Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, lý luận và thực tiễn ở Việt nam - Pdf 20

Đề án Kinh tế Chính trị
Lời mở đầu
Nền kinh tế Việt Nam bớc vào thời kỳ mở cửa, vào nền kinh tế thị trờng có
sự điều tiết của Nhà nớc là một nền kinh tế năng động, mọi quyết định đến các
khâu của quá trình tái sản xuất đều do thị trờng thực hiện. Đây là thời kỳ đòi
hỏi cơ chế quản lý phải có sự thay đổi phù hợp với thời cuộc, khi hiệu quả sản
xuất kinh doanh trở thành yếu tố sống còn của mỗi doanh nghiệp thì các doanh
nghiệp thuộc khu vực kinh tế Nhà nớc đã bộc lộ đầy đủ những yếu kém, lâm
vào tình trạng sa sút và khủng hoảng. Làm thế nào để cấu trúc lại sở hữu Nhà n-
ớc và cải cách khu vực kinh tế Nhà nớc nhằm nâng cao hiệu quả và vai trò của
nó theo tinh thần các Nghị quyết Đại hội VI và VII của Đảng? Một trong những
giải pháp có tính chiến lợc để giải quyết những vấn đề này là tiến hành cổ phần
hoá một số doanh nghiệp Nhà nớc nhằm đa dạng hoá sở hữu, đa yếu tố cạnh
tranh làm động lực để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh và xác lập một mô
hình doanh nghiệp hữu hiệu trong nền kinh tế thị trờng. Mặt khác, cổ phần hoá
còn là một trong những biện pháp nhằm mục tiêu huy động nguồn vốn của toàn
xã hội để đầu t đổi mới công nghệ, tạo nên một thị trờng vốn năng động, tạo
cho những ngời lao động trong doanh nghiệp Nhà nớc có thêm điều kiện để
thực sự làm chủ doanh nghiệp.
Đề án "Cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nớc, lý luận và thực tiễn ở Việt
Nam" mà em chọn là một đề tài mang tính thực tế đối với nền kinh tế nớc ta.
Đề án trình bày những vấn đề cơ bản của cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nớc
với mục đích góp phần giúp bản thân mình tự tìm hiểu, nâng cao nhận thức,
đồng thời đóng góp một số giải pháp trong việc xây dựng quan điểm chỉ đạo
cho công cuộc cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nớc đang đợc Chính phủ tiến
hành trong những năm qua.
Nguyễn Thị Thảo - Thống kê tin học - K25 1
Đề án Kinh tế Chính trị
Kết cấu của đề án đợc chia làm 3 chơng:
Chơng I: Lý luận chung về cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nớc.
Chơng II: Doanh nghiệp Nhà nớc ở Việt Nam và thực trạng cổ

Sở hữu còn đợc hiểu là chiếm hữu t nhân chỉ quan hệ lao động cụ thể, có
ích với những điều kiện khách quan trực tiếp của lao động.
Quan hệ giữa sở hữu xã hội và chiếm hữu t nhân là quan hệ biện chứng
vừa thống nhất, vừa tách biệt.
+ Sở hữu xã hội là tiền đề của chiếm hữu t nhân sở hữu xã hội đợc hiểu nh
là một điều kiện khách quan có trớc quy định lao động trớc khi kết hợp với t
liệu sản xuất, tức là quy định quá trình chiếm hữu thực tế.
Nguyễn Thị Thảo - Thống kê tin học - K25 3
Đề án Kinh tế Chính trị
+ Sở hữu xã hội chỉ có thể đợc bảo tồn và duy trì thực hiện bằng quá trình
chiếm hữu thực tế.
+ Sở hữu xã hội là tổng thể của các quá trình chiếm hữu t nhân vì lao động
xã hội tổng thể là tổng số các quá trình lao động cụ thể của cá nhân riêng lẻ
trong một hệ thống phân công lao động xã hội. Trình độ phân công lao động xã
hội phản ánh trình độ của sở hữu xã hội, trình độ lao động với thớc đo của nó là
năng suất lao động phản ánh trình độ chiếm hữu thực tế của sở hữu.
Tóm lại, không có sở hữu xã hội thì không có chiếm hữu t nhân và ngợc lại
không có chiếm hữu t nhân thì sở hữu xã hội hoàn toàn vô nghĩa.
Bên cạnh sự thống nhất, mâu thuẫn giữa tính chất 2 mặt của sở hữu đợc
phản ánh trong mâu thuẫn giữa lao động xã hội trừu tợng và lao động xã hội cụ
thể, giữa giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá. Mâu thuẫn giữa tính chất 2 mặt
này của sở hữu cũng vận động không ngừng và ngày càng biểu lộ ra bên ngoài
thành mâu thuẫn giữa hàng hoá và tiền. Sự tách rời giữa sở hữu xã hội và chiếm
hữu t nhân mới chỉ là mầm mống ở trong công xã thì bây giờ đã rõ trong nền
sản xuất và trao đổi hàng hoá. Sở hữu xã hội đã tìm thấy hình thái vận động của
nó là các giá trị vận động mà biểu hiện cô đọng là hình thái tiền. Còn chiếm
hữu t nhân luôn luôn đợc thể hiện với một dạng hoạt động cụ thể, có ích trong
hệ thống phân công lao động xã hội mà sản phẩm của nó là hàng hoá hay dịch
vụ nhất định.
2. Xã hội hoá sở hữu t nhân trong quá trình phát triển kinh tế thị

nhập vào nhau trong quá trình tái sản xuất xã hội. Mặt khác nó làm cho các
hình thái chiếm hữu đợc tập trung lại trên quy mô xã hội. Việc mở rộng kinh
doanh không còn phụ thuộc vào sự tích tụ của từng ngời chủ sở hữu riêng lẻ
nữa, mà bằng tín dụng, có thể tập trung t bản xã hội và mở rộng quy mô kinh
doanh lên gấp nhiều lần.
* Nh vậy quá trình xã hội hoá sở hữu t nhân với những đặc điểm trên đây
đã quy định sự ra đời và phát triển hình thái công ty cổ phần nh là sản phẩm tất
yếu của sự phát triển nền kinh tế thị trờng.
II. Cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nớc - sự lựa chọn tất yếu
1. Sự ra đời cổ phần
Công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó có cổ đông góp vốn liên doanh
và chịu trách nhiệm trong phạm vi phần góp vốn của mình trên cơ sở tự nguyện
để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh để thu lợi nhuận.
Nguyễn Thị Thảo - Thống kê tin học - K25 5
Đề án Kinh tế Chính trị
Công ty cổ phần ra đời từ cuối thế kỷ XVI ở các nớc phát triển, đến nay đã
có lịch sử phát triển mấy trăm năm. Công ty cổ phần là kiểu hình thành một
kiểu tổ chức doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng. Nó ra đời không nằm
trong ý muốn chủ quan của bất cứ lực lợng nào mà là một quá trình kinh tế
khách quan, do các nguyên nhân sau:
Quá trình xã hội hoá t bản, tăng cờng tích tụ và tập trung t bản ngày càng
cao là nguyên nhân hàng đầu thúc đẩy công ty cổ phần ra đời.
Sự ra đời và phát triển của nền công nghiệp cơ khí, của tiến bộ kỹ thuật tạo
động lực thúc đẩy công ty cổ phần ra đời và phát triển.
Sự phân tán t bản để tránh rủi ro trong cạnh tranh và tạo thế mạnh về quản
lý.
Sự phát triển rộng rãi của chế độ tín dụng tạo động lực thúc đẩy công ty cổ
phần ra đời và phát triển.
2. Sự phát triển của các công ty cổ phần.
Hình thái công ty cổ phần ra đời đã lần lợt chiếm lĩnh hết ngành này sang

kinh tế thị trờng, có vai trò to lớn trong quá trình phát triển kinh tế, góp phần
hoàn thiện cơ chế thị trờng, đợc thể hiện.
Kiểu tích tụ dựa vào cá nhân riêng lẻ diễn ra vô cùng chậm chạp còn tập
trung tích tụ theo kiểu công ty cổ phần bằng cách thu hút đợc các nguồn vốn
của đông đảo các nhà đầu t và tiết kiệm của quảng đại quần chúng, lại cho phép
tăng quy mô rất nhanh. Mác đã đánh giá vai trò của công ty cổ phần "Nếu nh cứ
phải chờ cho đến khi tích luỹ làm cho một nhà t bản riêng lẽ lớn lên đến mức có
thể đảm đơng việc xây dựng đờng sắt thì có lẽ đến ngày nay thế giới vẫn cha có
đờng sắt. Ngợc lại, qua công ty cổ phần, sự tập trung đã thực hiện đợc việc đó
trong nháy mắt".
Công ty cổ phần đã tạo ra một cơ chế phân bố rủi ro đặc thù, chế độ trách
nhiệm hữu hạn đối với các khoản nợ trong mức vốn của công ty sẽ là san sẻ rủi
ro cho các chủ nợ khi công ty bị phá sản. Vốn tự có của công ty huy động thông
qua phát hành cổ phiếu là vốn của nhiều cổ đông khác nhau, do đó san sẻ rủi ro
cho nhiều cổ đông. Chính vì cách thức huy động vốn của công ty cổ phần đã tạo
điều kiện cho các nhà đầu t tài chính có thể mua cổ phiếu, trái phiếu của công
ty ở nhiều ngành khác nhau để giảm bớt tổn thất khi bị phá sản so với việc đầu
t tài chính vào một hay một số công ty của cùng một ngành.
Việc ra đời của các công ty cổ phần với việc phát hành các loại chứng
khoán và cùng với việc chuyển nhợng, mua bán chứng khoán đến một mức độ
Nguyễn Thị Thảo - Thống kê tin học - K25 7
Đề án Kinh tế Chính trị
nhất định sẽ tạo điều kiện cho sự ra đời thị trờng chứng khoán. Song sự ra đời
của thị trờng chứng khoán không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con ngời
mà là kết quả của sự phát triển chung về kinh tế xã hội trong đó sự ra đời và
phát triển hoạt động một cách hoàn hảo của các công ty cổ phần giữ vai trò
quyết định.
Công ty cổ phần tạo điều kiện tập hợp nhiều lực lợng khác nhau vào hoạt
động chung nhng vẫn tôn trọng sở hữu riêng cả về quyền, trách nhiệm và lợi ích
của các cổ đông theo mức góp vốn. Mở rộng sự tham gia của cổ đông vào công

quá trình kinh doanh, tách quyền sở hữu với quyền quản lý và sử dụng tạo nên
một hình thái xã hội hoá sở hữu của đông đảo công chúng ở một bên, còn bên
kia là tầng lớp các nhà quản trị kinh doanh chuyên nghiệp sử dụng t bản xã hội
cho các công cuộc kinh doanh quy mô lớn. Cổ phiếu và trái phiếu thông thờng
của công ty cổ phần có thể đợc chuyển nhợng dễ dàng trên thị trờng chứng
khoán. Có thể nói công ty cổ phần và thị trờng chứng khoán vừa duy trì đợc sự
ổn định của doanh nghiệp, đồng thời vừa tạo ra đợc sự di chuyển linh hoạt của
các luồng vốn xã hội.
Xét về mặt tổ chức, với một hệ thống tổ chức cụ thể, rõ ràng. Đại hội cổ
đông - Hội đồng quản trị, ban giám đốc điều hành - ban kiểm soát, phản ánh sự
tách biệt hợp lý giữa quyền sở hữu và quyền kinh doanh. Trong đó quyền sở
hữu tối cao đối với công ty thuộc Đại hội cổ đông. Đại hội cổ đông đã đợc tổ
chức 1 năm một lần để lựa chọn và bãi miễn. Hội đồng quản trị, quyết định sửa
đổi điều lệ công ty, phân chia lợi nhuận cổ phần, phát hành thêm cổ phiếu,....
Hội đồng quản trị đợc bầu ra có trách nhiệm thay mặt các cổ đông bảo toàn và
phát triển giá trị các khoản vốn đầu t của công ty. Chức năng chủ yếu của Hội
đồng quản trị là đa ra những chỉ dẫn mang tính chiến lợc. Ban giám đốc điều
hành thực hiện toàn bộ hoạt động quản lý kinh doanh. Ban kiểm soát thực hiện
việc kiểm tra, giám sát hoạt động của công ty để bảo vệ lợi ích cho những ngời
góp vốn.
Nhờ vai trò và đặc điểm u việt của hình thái công ty cổ phần trong nền
kinh tế thị trờng nên nó đợc coi là con đờng hữu hiệu nhất để cải tổ của các
doanh nghiệp Nhà nớc đồng thời vẫn củng cố đợc vai trò của khu vực kinh tế
Nhà nớc bằng cách di chuyển linh hoạt các nguồn vốn cổ phần của mình vào
các công ty cổ phần ở các lĩnh vực cần thiết có sự điều tiết và kiểm soát của
Nhà nớc.
5. Vì sao phải cổ phần hóa?
Việc chuyển một số doanh nghiệp Nhà nớc thành công ty cổ phần nhằm:
Nguyễn Thị Thảo - Thống kê tin học - K25 9
Đề án Kinh tế Chính trị

tốc độ tăng trởng kinh tế ổn định.
Nguyễn Thị Thảo - Thống kê tin học - K25 10
Đề án Kinh tế Chính trị
ở các nớc xây dựng nền kinh tế xã hội chủ nghĩa theo mô hình kinh tế chỉ
huy và kế hoạch tập trung đã vận dụng học thuyết Mác - Lênin để thực hiện chế
độ công hữu về t liệu sản xuất mà Nhà nớc là đại diện, coi đó là nền tảng kinh
tế để xoá bỏ sự phân hoá giàu nghèo, bất công trong xã hội.
ở các nớc đang phát triển, sau khi đã thoát khỏi chế độ thực dân kiểu cũ và
dành đợc độc lập về chính trị thì sự can thiệp trực tiếp của Nhà nớc thông qua
quốc hữu hoá các chính sách kinh tế của t bản nớc ngoài và xây dựng các cơ sở
công nghiệp quốc doanh rất phổ biến.
6.2. Thực chất của cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà nớc
Xét về mặt hình thức, cổ phần hoá là việc Nhà nớc bán một phần hay toàn
bộ giá trị cổ phần của mình trong xí nghiệp cho các đối tợng, tổ chức hoặc cá
nhân trong và ngoài nớc hoặc cho cán bộ quản lý và công nhân của xí nghiệp
bằng đấu giá công khai hay thông qua thị trờng chứng khoán để hình thành các
công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc các công ty cổ phần.
Xét về mặt thực chất, cổ phần hoá chính là phơng thức thực hiện xã hội
hoá sở hữu, chuyển hình thái kinh doanh một chủ với sở hữu Nhà nớc trong
doanh nghiệp thành công ty cổ phần với nhiều chủ sở hữu để tạo ra một mô
hình doanh nghiệp phù hợp với nền kinh tế thị trờng và đáp ứng đợc yêu cầu của
kinh doanh hiện đại.
6.3. Khảo cứu thực tiễn cổ phần hoá ở một số nớc đặc trng.
Trên thế giới thực hiện cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nớc sớm nhất là
nhóm các nớc t bản phát triển. Việc thực hiện cổ phần hoá của nhóm nớc này
không phải là để xoá bỏ những chức năng đặc biệt về kinh tế mà chỉ có khu vực
kinh tế Nhà nớc mới đảm nhận đợc mà là nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
của khu vực này. Do vậy, Chính phủ mỗi nớc đã lựa chọn phơng pháp tiến hành
cổ phần hoá sao cho không làm suy yếu vai trò khu vực kinh tế Nhà nớc, mà
trái lại, củng cố xứng đáng với vị trí quan trọng của nó trong nền kinh tế nhằm

Thực tế cho thấy quá trình t nhân hoá ở Trung Quốc bắt đầu vào những
năm đầu thập niên 80. Quá trình này bắt đầu trớc hết từ những nhận thức của
giới lãnh đạo Trung Quốc khi có sức ép cả bên trong lẫn bên ngoài. Song cần
nhấn mạnh rằng, những tham vọng để đạt tới mục tiêu của chơng trình 4 hiện
đại hoá đợc giới lãnh đạo quan tâm đặc biệt. Từ ngày 22 đến 25/8/1987, tại
Hàng Châu (Sơn Tây), Chính phủ tổ chức hội nghị thảo luận về 3 năm thực hiện
cổ phần hoá. Chỉ tính riêng trong 5 tỉnh thành phố (Thẩm Dơng, Thợng Hải,
Bắc Kinh, Quảng Châu, Thiểm Tây) đã có trên 1.500 xí nghiệp quốc doanh cổ
Nguyễn Thị Thảo - Thống kê tin học - K25 12
Đề án Kinh tế Chính trị
phần hoá với tổng số vốn lên đến hàng chục tỉ nhân dân tệ. Có đợc kết quả nh
vậy Trung Quốc đã tiến hành cổ phần theo hình thức sau:
Cơ cấu cổ phần: cơ cấu cổ phần của doanh nghiệp bao gồm cổ phần Nhà
nớc, cổ phần cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp và cá nhân ngoài doanh
nghiệp.
Chế độ cổ phần hữu hạn: vốn cổ phần của các xí nghiệp này do những xí
nghiệp Nhà nớc, tập thể và t nhân đóng góp. Những xí nghiệp tham gia liên hiệp
xã hội cổ phần có thể dùng tài sản dới những hình thái khác nhau nh tiền vốn,
tài sản cố định để đóng góp cổ phần.
Chế độ cổ phần hỗn hợp: cổ phần của các xí nghiệp là sự hỗn hợp cổ phần
trong nội bộ và cổ phần ngoài xã hội. Chúng bao gồm cổ phần Nhà nớc, cổ
phần xí nghiệp, cổ phần các tổ chức kinh doanh và cổ phần cá nhân.
+ Xác định cổ phần: Việc xác định cổ phần nhằm làm rõ vai trò sở hữu của
ngời sở hữu cổ phần. Căn cứ vào vốn đầu t để chia quyền sở hữu cổ phần. Tổng
số cổ phần đợc phân chia làm 4 loại: cổ phần Nhà nớc, cổ phần xí nghiệp, cổ
phần xã hội và cổ phần cá nhân. Cổ phần Nhà nớc chủ yếu là chỉ tài sản đợc
hình thành do đầu t của Nhà nớc vào những xí nghiệp thuộc sở hữu toàn dân,
bao gồm tài sản cố định, vốn lu động do Nhà nớc cấp. Cổ phần xí nghiệp nói
chung là chỉ tài sản đợc hình thành từ lợi nhuận để lại cho xí nghiệp. Cổ phần
xã hội là cổ phần mà các tầng lớp xã hội ở ngoài xí nghiệp đã mua. Cổ phần cá

Tính phổ biến của quá trình cổ phần hoá:
Trong những năm 1980, quá trình chuyển đổi sở hữu Nhà nớc đã trở thành
một hiện tợng kinh tế trên toàn thế giới. Chỉ tính từ năm 1984 đến năm 1991,
trên thế giới đã có 250 tỉ USD tài sản Nhà nớc đem bán, chỉ riêng năm 1991 đã
chiếm khoảng 50 tỉ USD. Làn sóng cổ phần hoá đợc khởi đầu từ vơng quốc Anh
vào cuối những năm 1970, sau đó quá trình này lần lợt diễn ra ở tất cả các nớc
công nghiệp phát triển với nhiều hình thức phong phú.
Bị ảnh hởng bởi quá trình cổ phần hoá ở các nớc có nền kinh tế tiên tiến,
các nớc đang phát triển cũng gia nhập vào xu hớng cổ phần hoá đang diễn ra
phổ biến trên thế giới. Đến nay đã có hơn 80 nớc đang phát triển với mọi loại t
tởng chính trị và kinh tế khác nhau đều xây dựng và thực hiện các kế hoạch cổ
phần hoá một cách tích cực.
Nếu quá trình cổ phần hoá ở các doanh nghiệp Nhà nớc ở nhiều nớc t bản
và đang phát triển nhằm vào việc thu hẹp sự can thiệp trực tiếp, kém hiệu quả
của Nhà nớc và trao lại quyền đó cho thị trờng và cho khu vực t nhân thì đối với
các nớc xây dựng chủ nghĩa xã hội trên cơ sở nền kinh tế chỉ huy, dới chính thể
mới, vấn đề chuyển đổi sở hữu Nhà nớc đã trở thành một thử thách chủ yếu đối
Nguyễn Thị Thảo - Thống kê tin học - K25 14

Trích đoạn Mục tiêu cổ phần hoá một số doanh nghiệp Nhà nớc trong giai đoạn hiện Những yếu tố tác động đến quá trình cổ phần hoá DNNN ở nớc ta
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status