ứng dụng tiến bộ khoa học- công nghệ củ công nghiệp hóa- hiện đại hóa - Pdf 20


A.Li m u

Trong sut chiu di lch s ca dõn tc nụng nghip luụn l ngnh úng
vai trũ quan trng trong vic phỏt trin kinh t nụng thụn núi riờng, c nc
núi chung. Phát triển nông nghiệp mạnh bền vững luôn đợc Đảng, Nhà Nớc ta
đặt ở vị trí trung tâm trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội . Mặt khác, dới
tác động nh vũ bão của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ, xu thế hội nhập
kinh tế quốc tế, cũng nh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo xu hớng hiện
đại, vai trò của nông nghiệp (xét trong mối tơng quan dài hạn với ngành nông
nghiệp và dịch vụ) có xu hớng giảm sút. Hơn nữa, sản xuất nông nghiệp nớc ta
đang phải đối mặt với việc sử dụng lãng phí nguồn lực phục vụ nông nghiệp dẫn
đến cạn kiệt dần tài nguyên, gây ô nhiễm môi trờng đất, nớc, không khíảnh
hởng trực tiếp tới chất lợng tăng trởng nông nghiệp cũng nh quá trình thực hiện
xóa đói, giảm nghèo, công bằng xã hội, bảo vệ môi trờng sinh thái ở khu
nông nghiệp, nông thôn. Chính vì thế việc phát triển nông nghiệp, nông thôn
bền vững là một yêu cầu tất yếu và cấp thiết đặt ra cho nớc ta lúc này. Để thự
hiện đợc mục tiêu đã đề ra nhà nớc đã thực hiện công nghiệp hóa và hiện đại
hóa nông thôn bằng nhiều phơng pháp nh: Ưu tiên phát triển lực lợng sản xuất,
chú trọng phát huy nguồn lực con ngời . Quy hoạch và phát triển nông thôn, xây
dựng, phát triển nông thôn kiểu mới. Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu theo hớng
phát huy lợi thế của từng vùng để sản xuất hàng hóa với quy mô lớn và chất l-
ợng hiệu quả. Tăng cờng ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật. Bên cạnh đó
cũng phải biết bảo vệ tài nguyên thiên nhiên của đất nớc, tránh ô nhiễm môi tr-
ờng, cạn kiệt tài nguyên
Một trong những nội dung cơ bản của công nghiệp hóa hiện đại hóa nông
nghiệp nông thôn là việc ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ. Đây không
chỉ là một nội dung đợc đặc biệt quan tâm của nhà nớc mà còn là đề tài cho bài
tiểu luận của tôi.
1
B.Nội dung chính.

2
Khoa học và công nghệ cũng có mối liên hệ biện chứng với nhau. Công nghệ
phát triển dựa trên nền tảng của khoa học, công nghệ phát trển cũng thúc đẩy
khoa học nghiên cứu.
Thi i chỳng ta l thi i quỏ lờn ch ngha xó hi trờn phm vi ton
th gii bt u t khong u th k XX (1917). Cng khụng phi ngu
nhiờn m cỏch mng khoa hc cụng ngh bựng lờn t khong gia th k XX
dn n s khi u kinh t tri thc v tr thnh c trng ca thi i. Phi
chng õy l phn ỏnh mi quan h bin chng tt yu gia khoa hc v cỏch
mng, c bn tng t nh nhng ln bin ng thay i hỡnh thỏi kinh t -
xó hi trc õy, nhng phc tp v d di hn nhiu.
2. Đặc điểm của tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp:
a. Tiến bộ khoa học kỹ thuật phải dựa trên tiến bộ về sinh học, sinh thái
học.
Tiến bộ khoa học kỹ thuật phải dựa trên những tiến bộ về sinh học và sinh
thái học , lấy công nghệ sinh học và sinh thái học làm trung tâm. Các tiến bộ
khoa học công nghệ khác nh thủy lợi hóa, cơ giới hóa, điện khí hóa, hóa học
hóa, cải tạo hóa phải đáp ứng nhu cầu của tiến bộ khoa học - công nghệ sinh
học và sinh thái học.
Mối quan hệ sinh học và sinh thái trong sản xuất nông nghiệp đòi hỏi các
tiến bộ khoa học công nghệ khác hớng sự phát triển của mình vào việc cải tiến
bản thân sinh vật (các cây trông vật nuôi) và cải tiến môi trờng sống của sinh
vật. Việc nghiên cứu và tạo ra giống mới trong sản xuất nông nghiệp, đồng thời
đòi hỏi việc nghiên cứu và tạo ra một loạt các yếu tố dồng bộ khác. Cứ nh vậy
tiến bộ khoa học kỹ thuật và nông nghiệp ngày càng tiến bộ theo chiều rộng và
chiều sâu.
Hoạt động sản xuất nông nghiệp ngày nay dang phải đối mặt với tính kha
hiếm các yếu tố nguồn lực. Nh vậy, những công nghệ mới trong trồng trọt và
chăn nuôi không những phải nhằm nâng cao sức sống bên trong của cây trồng,
vật nuôi, sử dụng những hiệu quả cao nhất của nguồn tài nguyên đất đai sinh

cáu thành cơ sở vật chất kỹ thuật của bản thân nông nghiệp. Điều này có nghĩa
là, cần có sự vậ dụng tổng hợp các tiến bộ khoa học công nghệ riêng lẻ để đảm
bảo sự phát triển vững chắc của nông nghiệp.
Tuy nhiên, tổng thể cơ sở vật chất kỹ thuật của nông nghiệp lộ ra những bộ
phận lạc hậu, yếu kém.Khắc phục nhũng bộ phận lạc hậu, yếu kém này chính là
nhiệm vụ trọng tâm trong giai đoạn nhất định của việc nghiên cứu ứng dụng
khoa học công nghệ.
4
II. Nội dung của tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp.
Tiến bộ khoa học - công nghệ nông nghiệp có nội dung rộng lớn liên quan
đến sự phát triển của tất cả các yếu tố, bộ phận cấu thành nên lực lợng sản xuất
của ngành này.
1.Thủy lợi hóa nông nghiệp.
a.Khái niệm: Thủy lợi là quá trình thực hiện tổng hợp biện pháp khai thác sử
dụng và bảo vệ nguồn nớc trên mặt đất, dới mặt đất cho nhu cầu sản xuất và
sinh hoạt ở nông thôn, đồng thời hạn chế tác hại gây ra cho đời sống.
- Thủy lợi hóa là tiến bộ khoa học công nghệ liên quan tới nớc của sản xuất
nông nghiệp và đời sống nông thôn. Yếu tố nớc thờng gắn với đất đai, sông
biển, thời tiết, khí hậu Vì vậy thủy lợi hóa có nội dung rông lớn với phạm vi
khác nhau trên một vùng, một quốc gia, thậm chí vấn đề mang tính khu vực và
quốc tế.
- Thủy lợi là tiến bộ khoa học - công nghệ nhằm cải tạo và chinh phục thiên
nhiên, trên cơ sở nhận thức các quy luật của tự nhiên, trớc hết, các quy luật về
nớc, thời tiết khí hậu, các quy luật về sông, suối luôn diễn biến phức tạp, vì
vậy thủy lợi hóa cũng là quá trình lâu dài, và phức tạp.
b.Nội dung thủy lợi hóa:
+ Trị thủy dòng sông lớn: là nội dung quan trọng của thủy lợi hóa, có ý
nghĩa quyết định tới việc sử dụng tài nguyên nớc và chinh phục lũ lụt. Tùy theo
các đặc điểm hình thành các con sông, quy luật hoạt động dòng chảy mà việc trị
thủy con sông mang tính chất vùng, quốc gia hay quốc tế.

ruộng và nhanh chóng tháo nớc ra khỏi ruộng khi cần thiết. Công tác thủy nông
cần chú ý những vấn đề kinh tế và quản lý chủ yếu sau đây:
Hiện nay, trong một lu vực nớc hoặc vùng lãnh thổ, các công trình tới, tiêu n-
ớc loại nhỏ, vừa, lớn thờng phát triển riêng biệt theo khả năng đầu t vủa nền
kinh tế và nhu cầu của các ngành, vì vậy hình thành các tổ chức quản lý riêng
rẽ, tách biệt xây dựng và quản lý khai thác công trình. Để phát triển đầu t và
khai thác thủy lợi có hiệu quả, trên thực tế có ba hớng tổ chức quản lý các hệ
thống công trình thủy lợi nh sau:
- Quản lý theo tuyến công trình (quản lý theo ngành). Đây là phơng thức
quản lý đợc áp dụng từ thời bao cấp ở nớc ta. Hệ thông các công trình thủy lợi
đợc phân chia thành hệ thống công trình đầu mối, cấp I, cấp II và cấp III đợc tỏ
chức quản lý chặt chẽ với sự bao cấp của Nhà nớc. Quản lý theo tuyến đối với
các công trình thủy lợi tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý kinh tế và kỹ
thuật thủy lợi, song có hạn chế cơ bản là không gắn kết đợc với việc quản lý của
các cấp chính quyền địa phơng.
- Quản lý theo lu vực nớc ( quản lý theo lãnh thổ). Lu vực nớc hay còn đợc
gọi là khu vực thủy lợi, là vùng lãnh thổ có quan hệ về nguồn nớc, khai thác sử
dụng, tiêu thoát hay thải nớc cũng nh các biện pháp bảo vệ môi trờng nớc. Ph-
ơng thức này thờng đợc áp dụng trong quản lý sử dụng các dòng sông, quản lý
các công trình Bắc Hng Hải, công trình thoát lũ biển Tây
- Kết hợp quản lý theo ngành và theo lãnh thổ. ở mỗi lu vực nớc hay khu
vực thủy lợi thờng có các hệ thống thủy lợi lớn, vừa và nhỏ đan xen nhau. Việc
xây dựng tu bổ, quản lý khai thác sử dụn các công trình cần theo nguyên tắc:
6
công trình theo phạm vi xã do xã phụ trách; công trình trong phạm vi liên xã do
huyện phụ trách; công trình liên huyện do tỉnh phụ trách; công trình liên tỉnh do
trung ơng phụ trách. Nh vậy hình thành các đơn vị quản lý trực thuộc các cấp,
tạo thành mối quan hệ về kinh tế và hành chính theo từng cấp có mối quan hệ
với nhau.
c. Nguồn vốn đầu t xây dựng công trình thủy nông:

rừng phòng hộ.
7
+ Định canh, định c đối với đồng bào dân tộc miền cao.
+ Xây dựng công trình hồ chứa để điều tiết lại nguồn nớc, tăng lợng nớc vào
mùa khô, giảm lợng nớc vào mùa ma.
Phòng chống ô nhiễm nguồn nớc.
+ Giữ gin vệ sinh môi trờng, dọn rác thải, làm giảm yếu tố gây ô nhiễm
nguồn nớc.
+ Xây dựng công trình sử lý rác thải, nớc thải của cá nhà máy, xí nghiệp, khu
công nghiệp, khu dân c.
+ Quản lý và bảo vệ môi trờng biển.
+ Tham gia các chơng trình hợp tác quốc tế về trinh phục, cải tạo và bảo vệ
nguồn nớc.
2. Cơ giới hóa nông nghiệp.
a. Khái niệm: Cơ giới hóa nông nghiệp là quá trình thay thế công cụ thủ
công thô sơ bằng công cụ lao động cơ giới, thay thế động lực sức ngời và gia
súc bằng động lực máy móc, thay thế sản xuất thủ công lạc hậu bằng sản xuất
kỹ thuật cao.
- Cơ giới hóa nông nghiệp dựa trên nền công nghiệp cơ khí phát triển có khả
năng nghiên cứu, chế tạo ra các máy động lực và máy công tác để thục hiện các
khâu công việc canh tác phù hợp với yêu cầu sinh trởng và phát triển của cây
trồng, vật nuôi và phù hợp với hình thức phát triển của cây trồng, vật nuôi và
phù hợp với hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp.
b. Nội dung của cơ giới hóa.
Cơ giới hóa bộ phận: Trớc hết và chủ yếu thực hiện ở những khâu công việc
nặng nhọc, tốn nhiều lao động thủ công, hay thời vụ căng thẳng và dễ dàng thực
hiện nh: làm đất, vận chuyển, chế biến thức ăn gia súc Nét đặc trng của giai
đoạn này là việc áp dụng các máy riêng lẻ của nông hộ và trang trại khá giả.
Thời kỳ này sau khi hoàn tất nhiệm vụ sản xuất của mình, họ còn đi làm thuê
cho các hộ và trang trại khác trên địa bàn lân cận.

nơi tiêu thụ là hộ gia đình, các trang trại trồng trọt, chăn nuôi ở mọi vùng
nông thôn. Nh vậy, thực hiện điện khí hóa nông nghiệp nông thôn là một quá
trình rất lâu dài.
b. Hớng sử dụng trong nông nghiệp, nông thôn:
Năng lợng điện là cơ sở của việc cơ khí hóa lao động ở một số khâu sản xuất
nông nghiệp nh thủy lợi, chế biến, chăn nuôi Điện năng là nguồn động lực
chủ yếu của các xởng cơ khí, xởng chế biến nông, lâm, thủy, hải sản, các trạm
bơm tới tiêu.
Sử dụng điện dới dạng khác nhau nh nhiệt năng hay quang năng để chiếu
sáng, sấy khô ấp trứng, sởi ấm gia súc; hoặc dới dạng sóng nh tia hồng ngoại,
tia tử ngoại để khử động trong nớc, tiêu diệt các vi sinh vật có hại cho giống cây
trồng vật nuôi, chữa bệnh gia súc
Sử dụng điện phục vụ sinh hoạt nông thôn.
4.Hóa học hóa nông nghiệp.
a. khái niệm: Hóa học hóa nông nghiệp là quá trình áp dụng những thành
tựu của nghành công nghiệp hóa chất phục vụ nông nghiệp, bao gồm việc sử
9
dụng các phơng tiện hóa chất vào hoạt động sản xuất nông nghiệp và đời sống
nông thôn.
Hóa học hóa nông nghiệp là quá trình liên tục của tiến bộ khoa học - kỹ thuật
liên quan đến phơng tiện hóa học của lao động nông nghiệp và các phơng tiện
phục vụ đời sống nông thôn.
b. nội dung của hóa học hóa nông thôn bao gồm:
- Bổ sung và tăng cờng cung cấp thức ăn cho cây trồng, vật nuôi bằng việc sử
dụng các loại phân bón hóa học, thức ăn gia súc có bổ sung vi lợng.
- Bảo vệ cây trồng vật nuôi thông qua việc sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực
vật, thuốc diệt cỏ, thuốc trừ dịch bệnh gia súc, gia cầm
- Sử dụng các vật liệu hóa học trong xây dựng những công trình phục vụ nông
nghiệp nh công trình thủy lợi, cải tạo đất, xây dựng chuồng trại.
- Sử dụng các vật liệu hóa học trong sản xuất đồ dùng phục vụ sinh hoạt nông

Sản xuất cây công nghiệp, cây ăn quả có sự điều chỉnh mạnh theo nhu cầu
thị trường để xuất khẩu và thay thế hàng nhập khẩu, hình thành một số vùng
sản xuất hàng hóa tập trung gắn với công nghiệp bảo quản, chế biến. Diện
tích, sản lượng cây công nghiệp tăng nhanh so với năm 2000, cao-su diện tích
tăng 9,5%, sản lượng tăng 37,6%; hồ tiêu diện tích tăng 83,2%, sản lượng
tăng 87,8%; hạt điều diện tích tăng 44,3%, sản lượng tăng 205,3%; chè diện
tích tăng 35,3%, sản lượng tăng 54,9%; diện tích cây ăn quả tăng 1,4 lần;
bông vải diện tích tăng 42,5%, sản lượng tăng 57,4%; đậu tương diện tích
tăng 47,1%, sản lượng tăng 62,2%. Các loại cây công nghiệp có lợi thế xuất
khẩu hầu hết đều tăng về diện tích, sản lượng và kim ngạch xuất khẩu.
Chăn nuôi tăng bình quân 10%/năm; tỷ trọng giá trị chăn nuôi trong nông
nghiệp tăng từ 19,3% lên 21,6%. Ðàn bò, nhất là bò sữa tăng nhanh, đạt 95
nghìn con, sản lượng sữa tươi tăng gấp 3 lần. Sản lượng thủy sản nuôi trồng
tăng 2,0 lần, sản lượng khai thác tăng 1,2 lần.
Công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản và ngành nghề nông thôn: Giá
trị sản xuất công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản tăng trưởng bình quân
12-14%/năm. Sản xuất tiểu, thủ công nghiệp và ngành nghề nông thôn tăng
bình quân 15%/năm. Hiện cả nước có 2.971 làng nghề, khoảng 1,35 triệu cơ
sở ngành nghề nông thôn, với khoảng 1,4 triệu hộ, thu hút hơn 10 triệu lao
động (trong đó có khoảng 1,5 triệu người làm hàng mỹ nghệ).
Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản tăng trưởng liên tục và đạt mức
cao (5,4%/năm, chỉ tiêu Ðại hội Ðảng toàn quốc lần thứ IX đề ra là
4,8%/năm). Tổng kim ngạch xuất khẩu nông, lâm, thủy sản năm 2004 đạt gần
7 tỷ USD, tăng 1,5 lần so với năm 2000, trong đó nông, lâm sản tăng gần 1,5
11


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status