Nghiên cứu cấu trúc rừng phục hồi sau nương rẫy tại Mai Sơn- Sơn La - Pdf 20

Dowload:: Agriviet.Com

1
Bộ giáo dục v đo tạo Bộ nông nghiệp v Phát triển nTTrờng đại học lâm nghiệp
--------------------------------------------------
hong phơng lan Nghiên cứu cấu trúc rừng phục hồi sau nơng rẫy
tại huyện mai sơn - tỉnh sơn la

Luận Văn thạc sỹ khoa học lâm nghiệp


vôi, rừng hỗn giao lá rộng và lá kim, rừng đai núi cao, rừng tre nứa,{23}.
Ba mơi năm chiến tranh, diện tích rừng Việt Nam bị tàn phá nghiêm
trọng (mất 2 triệu ha rừng) (Võ Quý 1995), đến năm 1975 còn lại 9,5 triệu ha.
Dân số ngày một tăng, khai thác không hợp lý, yếu kém trong công tác quản lý.
Những năm tiếp theo rừng tiếp tục bị suy giảm cả về số lợng, chất lợng. Năm
1995, tổng diện tích rừng tự nhiên chỉ còn 9.494.300ha, trong đó phần lớn diện
tích rừng đã bị khai thác quá mức, tạo thành những lâm phần nghèo kiệt, độ che
phủ giảm xuống còn 32% (theo thống kê của Viện điều tra quy hoạch rừng)
{48}
Mất rừng gây ra hậu quả nghiêm trọng, nh diện tích đất trống đồi núi
trọc tăng, là nguyên nhân gây ra hiện tợng xói mòn, rửa trôi, lũ lụt, hạn hán,
mất diện tích canh tác, mất đi sự đa dạng sinh học,Trong những năm qua,
chúng ta chỉ chú ý khai thác rừng tự nhiên, vì đây là đối tợng có trữ lợng gỗ
lớn, nhiều loài cây quý hiếm có giá trị kinh tế cao. Mặc dù diện tích rừng trồng
Dowload:: Agriviet.Com

3
cũng tăng trong những năm gần đây, song rừng trồng thờng có cấu trúc không
ổn định, vai trò bảo vệ môi trờng, phòng hộ kém.
Hầu hết, rừng tự nhiên của Việt Nam đều bị tác động, sự tác động theo hai
hớng chính đó, là chặt chọn (chặt cây đáp ứng yêu cầu sử dụng). Đây là lối khai
thác hoàn toàn tự do, phổ biến ở các vùng có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống
(lấy gỗ về làm nhà, làm củi,). Cách thứ hai là khai thác trắng nh: phá rừng
làm nơng rẫy, khai thác trồng cây công nghiệp, phá rừng tự nhiên trồng rừng
công nghiệp,). Trong hai cách này, cách thứ nhất rừng vẫn còn tính chất đất
rừng, kết cấu rừng bị phá vỡ, rừng nghèo kiệt về trữ lợng và chất lợng, nhng
vẫn còn khả năng phục hồi. Với cách khai thác thứ hai, rừng hoàn toàn bị mất
trắng, khó có khả năng phục hồi.
Có nhiều giải pháp phục hồi rừng, trong đó khoanh nuôi là giải pháp phục
hồi rừng có nhiều triển vọng nhất, chi phí thấp, phù hợp với điều kiện tự nhiên,


Dowload:: Agriviet.Com

5
Chơng 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu.
Trong những năm gần đây, việc nghiên cứu về rừng tự nhiên đã đợc
nhiều tác giả trong và ngoài nớc quan tâm. Nhìn chung những nghiên cứu này
mới chỉ dừng lại ở việc xây dựng các mô hình chuẩn làm cơ sở khoa học và lý
luận cho công tác kinh doanh rừng.
Tuy vậy, đối tợng rừng tự nhiên rất đa dạng, phong phú và phức tạp về tổ
thành loài cây, tầng tán, mỗi vùng địa lý khác nhau hình thành nên một kiểu
rừng riêng, cho nên vấn đề nghiên cứu về cấu trúc còn gặp rất nhiều khó khăn,
trở ngại. Dới đây xin đề cập tới một số nghiên cứu có liên quan đến nội dung đề
tài.


triển và đem lại hiệu quả cao hơn và đợc áp dụng từ giai đoạn rút mẫu, so sánh
các mẫu, ớc lợng các nhân tố điều tra, nghiên cứu cấu trúc,
1.1.4.Về cấu trúc rừng.
a. Cấu trúc tầng thứ.
Rừng tự nhiên có tầng tán không phân biệt rạch ròi, vì thế việc phân chia
còn nhiều hạn chế. Đối với rừng ma nhiệt đới, nhiều tác giả chia ra làm 3 tầng,
đó là tầng cây cao thờng hình thành tầng vợt tán, tầng tán chính , tầng dới
tán. Một số tác giả còn chia rừng ra làm 5 tầng. Walton, Myutt Smith (1955)
phân rừng ở Malayxia thành 5 tầng: Tầng trội, tầng chính, tầng dới tán, tầng
cây bụi và tầng cỏ.
b. Về phân bố số cây theo đờng kính.
Đây là quy luật cơ bản nhất của kết cấu lâm phần. Nhà khoa học đầu tiên
đề cập đến là Meyer (1934). Ông đã mô tả phân bố số cây theo đờng kính bằng
phơng trình toán học có dạng đờng cong giảm liên tục, về sau gọi là phơng
trình Meyer hay hàm Meyer. Cho đến nay, hàm toán học này vẫn đang đợc
nhiều tác giả sử dụng để mô tả cấu trúc lâm phần. Ngoài ra các tác giả khác cũng
đề xuất một số hàm toán học khác, nh: Loetsch (1973), đã dùng hàm Beta để
nắn phân bố thực nghiệm, J.L.F Batista và H.T.Z Docouto (1992), khi nghiên
cứu rừng nhiệt đới tại Marsanhoo Brazin đã dùng hàm Weibull để mô phỏng
phân bố N/D.
c.Vê phân bố số cây theo chiều cao.
Dowload:: Agriviet.Com

7
Phơng pháp kính điển đợc nhiều nhà khoa học sử dụng là vẽ phẫu đồ
đứng. Qua phẫu đồ sẽ thấy đợc sự phân bố, sắp xếp trong không gian của các
loài cây. Điển hình có công trình của Richards (1952) {30}, Rollet (1979). Có
nhiều dạng hàm toán học khác nhau dùng để nắn phân bố N/H. Việc sử dụng
hàm nào tuỳ thuộc vào kinh nghiệm của từng tác giả, phụ thuộc vào đối tợng
nghiên cứu cụ thể.

Nhiều tác giả đã rút ra kết luận là, phơng trình thể hiện tốt nhất mối quan
hệ này là phơng trình đờng thẳng:
Dt = a + bD13 (1.3)
1.1.5.Nghiên cứu về tái sinh
Theo quan điểm của các nhà nghiên cứu lâm học, hiệu quả của tái sinh
rừng đợc xác định bởi mật độ, tổ thành loài cây, cấu trúc tuổi, chất lợng cây
con, đặc điểm phân bố. Vai trò của cây con là thay thế cây già cỗi, vì vậy hiểu
theo nghĩa hẹp, tái sinh rừng là quá trình phục hồi thành phần cơ bản của rừng,
chủ yếu là tầng cây gỗ. Trên thế giới, tái sinh rừng đã đợc nghiên cứu từ hàng
trăm năm trớc đây, nhng từ năm 1930, mới bắt đầu nghiên cứu tái sinh rừng
nhiệt đới. Do đặc điểm của rừng nhiệt đời là thành phần loài rất phức tạp, nên
trong quá trình nghiên cứu, hầu nh các tác giả chỉ tập trung vào các loài cây gỗ
có ý nghĩa nhất định.
P.W Richard{30} tổng kết quá trình nghiên cứu tái sinh cho thấy, cây tái
sinh có dạng phân bố cụm, một số có dạng phân bố Poisson. Van Steens (1956),
đã nghiên cứu hai đặc điểm tái sinh phổ biến ở rừng ma nhiệt đới, đó là tái sinh
phân tán liên tục của loài cây chịu bóng và tái sinh vệt của loài cây a sáng.
Nghiên cứu tái sinh ở rừng nhiệt đới Châu Phi, A. Obrevin (1938) nhận
thấy, cây con của các loài u thế trong rừng ma là rất hiếm, ông gọi là hiện
tợng "không bao giờ sinh con đẻ cái" của cây mẹ trong thành phần tầng cây gỗ
của rừng m
a. Tổ thành loài cây mẹ tầng trên và cây con tầng dới thờng khác
nhau rất nhiều, biến đổi không giống nhau giữa các vùng. Vì vậy, tổ thành loài
Dowload:: Agriviet.Com

9
cây trong rừng ma không ổn định trong không gian và thời gian. Tác giả đa ra
lý luận bức khảm tái sinh, nhng phần lý giải các hiện tợng đó còn hạn chế, ít
sức thuyết phục, cha có tính thực tiễn, nhất là khi muốn đa ra biện pháp kỹ
thuật lâm sinh nhằm điều khiển tái sinh theo mục đích kinh doanh (dẫn theo sinh

Vipper, 1973) (dẫn theo Nguyễn Văn Thêm, 1992).
Tóm lại, nghiên cứu về tái sinh rừng trên thế giới cho chúng ta hiểu biết về
phơng pháp nghiên cứu và quy luật tái sinh tự nhiên của một số vùng, đặc biệt
là sự vận dụng các hiểu biết về quy luật tái sinh để xây dựng các biện pháp kỹ
thuật lâm sinh hợp lý nhằm quản lý rừng bền vững. Đây là những phơng pháp
và kết quả cần tham khảo khi nghiên cứu tái sinh rừng Việt Nam.

1.2 ở Việt Nam
1.2.1. Nghiên cứu về cấu trúc.
Rừng tự nhiên ở nớc ta thuộc kiểu rừng nhiệt đới, rất phong phú và đa
dạng về thành phần loài, phức tạp về cấu trúc. Trong những năm gần đây, cấu
trúc rừng ở nớc ta đã đợc nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu. Sở dĩ nh vậy vì,
cấu trúc là cơ sở cho việc định hớng phát triển rừng, đề ra biện pháp lâm sinh
hợp lý.
Thái Văn Trừng (1963, 1970, 1978) {39} khi nghiên cứu kiểu rừng kín
thờng xanh ma ẩm nhiệt đới nớc ta, đã đa ra mô hình cấu trúc tầng, nh
tầng vợt tán, tầng u thế sinh thái, tầng dới tán, tầng cây bụi và tầng cỏ quyết.
Tác giả vận dụng và có sự cải tiến bổ sung phơng pháp biểu đồ mặt cắt của
Davit - Risa, trong đó tầng cây bụi và thảm tơi đợc phóng với tỷ lệ lớn hơn.
Ngoài ra, tác giả còn dựa vào 4 tiêu chuẩn để phân chia kiểu thảm thực vật rừng
Việt Nam, đó là: dạng sống u thế của những thực vật tầng cây lập quần, độ tàn
che của tầng u thế sinh thái, hình thái sinh thái của nó và trạng thái của tán lá.
Dựa vào đó, tác giả chia thảm thực vật rừng Việt Nam thành 14 kiểu.
Đào Công Khanh (1996) {15}, Bảo Huy ( 1993) {12} đã căn cứ vào tổ
thành loài cây mục đích để phân loại rừng phục vụ cho việc xây dựng các biện
pháp lâm sinh. Lê Sáu (1996) {31} dựa vào hệ thống phân loại của Thái Văn
Trừng kết hợp với hệ thống phân loại của Loeschau, chia rừng ở khu vực Kon Hà
Nừng thành 6 trạng thái.
Dowload:: Agriviet.Com


khác tuổi, qua đó tác giả khẳng định, giữa D
t
với D
1.3
có mối quan hệ mật thiết và
biểu thị dới dạng đờng thẳng.
Dowload:: Agriviet.Com

12
Phạm Ngọc Giao (1996) {14} khi nghiên cứu các lâm phần Thông đuôi
ngựa khu vực Đông bắc đã xây dựng mô hình động thái tơng quan D
t
/D
1.3

cho thấy chúng tồn tại dới dạng đờng thẳng.
Nguyễn Ngọc Lung và các cộng sự (1985) {21} đã xây dựng biểu tỉa tha
tạm thời và biểu thể tích cây đứng tạm thời cho Keo lá tràm trên cơ sở xác lập
mối quan hệ D
t
/D
1.3
và mối quan hệ giữa các nhân tố điều tra với thể tích thân
cây.
Nguyễn Hồng Quân {28} cũng xây dựng phơng trình đờng thẳng và từ
phơng trình hồi quy, tác giả xác định diện tích tán bình quân cho lâm phần.
Dựa vào đó xác định khả năng ngăn chặn nớc ma của từng loại rừng.
Nhìn chung, các tác giả trong nớc khi xây dựng mối tơng quan này đều
cho thấy phơng trình đờng thẳng là thích hợp nhất. Trên cơ sở đó, dự đoán
diện tích tán bình quân và xác định mật độ tối u cho từng lâm phần.

13
Nguyễn Thị Hải Yến (2003){46}, khi nghiên cứu các lâm phần Cao su ở
các độ tuổi khác nhau, đã thử nghiệm 3 dạng phơng trình:
H = a+blogd (1.8)
H = a
0
+ a
1
d + a
2
d
2
(1.9)
H = kd
b
(2.0)
Hàm đợc chọn là hàm đợc sử dụng đơn giản, hệ số tơng quan cao nhất
và sai số nhỏ nhất. Cuối cùng tác giả chọn hàm (1.8) để thể hiện quan hệ giữa
H/D cho các lâm phần Cao su.
Tóm lại, có rất nhiều dạng phơng trình biểu thị tơng quan H/D, việc lựa
chọn phơng trình nào thích hợp phụ thuộc vào từng đối tợng nghiên cứu, thời
gian nghiên cứu và phụ thuộc vào từng tác giả. Mối tơng quan này là cơ sở để
lập biểu thể tích hai nhân tố, biểu sản phẩm, xác lập đờng cong chiều cao lâm
phần,
1.2.2 Nghiên cứu về
tái sinh.
Tái sinh là một quá trình sinh học mang tính đặc thù của hệ sinh thái rừng,
mà biểu hiện là sự xuất hiện một thế hệ cây con của những loài cây gỗ. Hiểu
theo nghĩa hẹp, tái sinh rừng là quá trình phục hồi lại thành phần cơ bản của
rừng, chủ yếu là tầng cây gỗ {18}. Phục hồi rừng bằng khoanh nuôi có nghĩa là

ảnh hởng đến số lợng và chất lợng cây con tái sinh dới tán rừng. Qua nghiên
cứu tác giả cho thấy, tái sinh trong khu vực có dạng phân bố cụm.
Vũ Tiến Hinh ( 1991) {8} nghiên cứu tái sinh rừng tự nhiên ở Hữu Lũng
và Ba Chẽ, đa ra kết luận: Hệ số tổ thành tính theo % số lợng cây tái sinh và
tầng cây cao có liên hệ chặt chẽ với nhau và theo dạng đờng thẳng: n% = a + b
N%. Trong đó n% và N% lần lợt là hệ số tổ thành tầng cây tái sinh và tầng cây
cao.
Trần Xuân Thiệp (1995) {34}đã định lợng cây tái sinh tự nhiên trong các
trạng thái rừng khác nhau, theo tác giả số lợng cây tái sinh biến động từ 8.000
- 12.000, lớn hơn rừng nguyên sinh.
Lê Đồng Tấn (1993 - 1999) {33}nghiên cứu quá trình phục hồi rừng tự
nhiên của một số quần xã thực vật sau nơng rẫy tại tỉnh Sơn La theo phơng
pháp điều tra trên các ô tiêu chuẩn 400m
2
, kết hợp điều tra trên các ô định vị.
Tác giả kết luận, mật độ cây tái sinh giảm từ chân lên đỉnh đồi, trên 3 dạng địa
hình, 3 cấp độ dốc khác nhau, tổ hợp loài cây u thế là giống nhau.
Khi nghiên cứu quá trình phục hồi rừng sau nơng rẫy tại vờn Quốc gia
Cúc Phơng, Trơng Quang Bích và các cộng sự (2002) {3} đã chỉ ra rằng, số
Dowload:: Agriviet.Com

15
lợng cây tái sinh biến động lớn giữa các ô và trong cùng một ô, mật độ tái sinh
thấp và phân bố không đều.
Trần Ngũ Phơng (2000) {25} khi nghiên cứu rừng nhiệt đới ở Việt Nam
đã nhấn mạnh, rừng tự nhiên có nhiều tầng, khi tầng trên già cỗi tàn lụi rồi tiêu
vong, tầng kế tiếp sẽ thay thế,..
Phạm Ngọc Thờng (2003) {35} nghiên cứu tái sinh sau nơng rẫy tại
tỉnh Thái Nguyên và Bắc Cạn đã nhận xét, phân bố tái sinh cây gỗ theo cấp chiều
cao có dạng một đỉnh và sử dụng hàm phân bố Weibull để mô phỏng quy luật

12
''
- 104
0
13
'
23
''
kinh
Đông
+ Phía Bắc giáp thị trấn Hát Lót
+ Phía Nam giáp xã Tà Hộc.
+ Phía Đông giáp xã Chiềng Đông - huyện Yên Châu.
+ Phía Tây giáp xã Chiềng Lơng
b. Đặc điểm địa hình.
Dowload:: Agriviet.Com

16
Đây là xã miền núi có địa hình rất phức tạp, độ dốc trung bình là 30
0
, độ
cao trung bình từ 500 - 600m so với mặt nớc biển. Các dãy núi chạy theo hớng
Nam - Bắc, địa hình bị chia cắt mạnh bởi các khe dông, xen kẽ các dãy núi là
vùng thung lũng tơng đối bằng phẳng (thích hợp cho trồng lúa nớc và định c
của đồng bào Thái).
c. Đá mẹ và đất.
Các loại đá mẹ chủ yếu gặp gồm: Phiến Thạch Sét, Sa Thạch, Đá Vôi,
Mac ma trung tính, Granit. Quá trình phong hoá xảy ra mạnh, do điều kiện khắc
nghiệt của thời tiết tạo nên một số loại đất chủ yếu nh:
- Đất Feralit đỏ vàng phát triển trên đá Macma trung tính.

nghiên cứu quy luật phát triển của rừng tự nhiên Miền Bắc, đã chỉ ra rằng, rừng
Mai Sơn nằm trong kiểu rừng á nhiệt đới lá kim trên núi đất Keteeleria
Davidiana mà điển hình là kiểu phụ khí hậu Vân Sam. Thực tế điều tra cho thấy,
Vân Sam là loài có triển vọng phát triển rất tốt. Nhng do bị phá hoại của con
ngời, rừng đã chuyển sang nhiều kiểu phụ thứ sinh nh, rừng giẻ một tầng,
rừng một tầng u thế Pasania truncala,Nếu cứ tiếp tục bị phá hoại, chúng sẽ
chuyển sang trảng cây gỗ, trảng tre Bambusa macroculmis rồi chuyển sang trảng
cây bụi, trảng cỏ.
Rừng khu vực nghiên cứu là rừng phục hồi sau nơng rẫy và sau khai thác
kiệt nên thành phần loài cây rất phức tập, chủ yếu là loài tiên phong a sáng nh:
Vối Thuốc,
Thành ngạ
nh, giẻ, me rừng, bời lời, thẩu tấu,Khu vực nghiên cứu
còn một số diện tích rừng tơng đối tốt, nhng những loài cây quý, loài có giá trị
kinh tế đều bị khai thác hết, chỉ còn lại cây kém phẩm chất.
2.3. Đặc điểm về kinh tế - xã hội
Xã Cò Nòi có tổng số 12.213 ngời với 2.594 hộ gia đình, 4.812 lao động.
Trong đó, dân tộc Thái chiếm 50%, ngời Kinh chiếm 40%, Hmông chiếm 10%.
Dân trong địa bàn chủ yếu sống theo hình thức canh tác nơng rẫy. Kỹ
thuật canh tác ở đây là phát, đốt, dọn toàn diện, chọc lỗ bỏ hạt, làm cỏ và đợi
thu hoạch. Đây là phơng thức canh tác hoàn toàn dựa vào độ phì của đất và điều
kiện tự nhiên. Nhóm đồng bào dân tộc Hmông tập quán sinh hoạt gắn liền với
hoạt động du canh, du c. Do ít tiếp xúc với bên ngoài, nên số ngời Hmông
biết tiếng phổ thông rất ít, giao tiếp kém, trẻ em ít đợc đi học, dân trí thấp, ít
Dowload:: Agriviet.Com

18
ruộng lúa nớc, nơng rẫy là chính. Canh tác trên nơng rẫy dựa vào đất rừng
vốn có không có sự bù đắp chất dinh dỡng. Vì vậy, đất bỏ hoá sau nơng rẫy
của đồng bào ngời Hmông tuy gần nguồn gieo giống, nhng khả năng phục hồi


3.2.1. Giới hạn về khu vực nghiên cứu.

Rừng đa vào khoanh nuôi phục hồi tại các bản, Bản Cò nòi và Bản Mòn.
3.2.2. Giới hạn về đối tợng nghiên cứu.

Đất và rừng thuộc đối tợng khoanh nuôi phục hồi sau nơng rẫy.
3.2.3. Giới hạn về nội dung.

- Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc tổ thành, quy luật tái sinh, phân bố
số loài, số cây theo đờng kính ngang ngực và chiều cao, tơng quan giữa chiều
cao với đờng kính ngang ngực, tơng quan giữa đờng kính tán với đờng kính
ngang ngực.
3.3. Nội dung nghiên cứu.
Để đạt đợc mục tiêu đặt ra, đề tài tập trung vào một số nội dung sau:
3.3.1. Phân loại trạng thái rừng.
3.3.2. Một số đặc điểm cấu trúc.

- Cấu trúc tổ thành theo loài.
- Phân bố số loài theo cỡ kính.
Dowload:: Agriviet.Com

20
- Phân bố số cây theo cỡ kính.
- Phân bố số cây theo cỡ chiều cao.
- Phân bố số loài theo cỡ chiều cao.
- Hình thái phân bố cây trên mặt đất.
3.3.3. Một số quy luật tơng quan.

- Tơng quan giữa chiều cao vút ngọn với đờng kính ngang ngực.
3.4.2.1. Kế thừa số liệu
Đề tài có kế thừa một số t liệu sau:
- Những t liệu về điều kiện tự nhiên, khí hậu, thuỷ văn, đất đai, địa hình,
tài nguyên rừng.
- T liệu về điều kiện kinh tế, điều kiện xã hội: dân số, lao động, thành
phần dân tộc, tập quán canh tác.
- Những kết quả nghiên cứu có liên quan đến khoanh nuôi phục hồi,
những văn bản liên quan đến phục hồi rừng ở Việt Nam
3.4.2.2. Phơng pháp thu thập số liệu
áp dụng phơng pháp nghiên cứu định lợng kết hợp với định tính để mô
tả.Việc thu thập số liệu tiến hành trên các ô tiêu chuẩn. ô tiêu chuẩn đợc lập
theo phơng pháp điển hình, đại diện cho từng trạng thái rừng, cho từng vị trí
nh, chân, sờn, đỉnh. Ô tiêu chuẩn đợc xác định trên bản đồ và ngoài thực tế.
Cách tiến hành lập ô tiêu chuẩn theo quy trình kỹ thuật của Bộ môn điều tra
Quy hoạch rừng trờng Đại học lâm nghiệp. Ô tiêu chuẩn có hình chữ nhật với
diện tích là: 40m x 25m = 1000m
2
. Chiều dài của ô tiêu chuẩn đặt theo đờng
đồng mức, chiều rộng đặt vuông góc với đờng đồng mức.
Trong ô tiêu chuẩn, ghi chép các thông tin nh: số hiệu ô, vị trí ô, trạng
thái dự kiến, những tác động chính vào rừng, lịch sử hình thành rừng và tiến
hành đo đếm các chỉ tiêu: xác định loài cây, D
1.3
, H
vn
, D
t
, H


Sơ đồ bố trí ô dạng bản (12 ô dạng bản/1ÔTC).
Cây bụi thảm tơi: điều tra trên ô dạng bản, với các chỉ tiêu:
- Xác định tên loài phổ thông.
- Đo chiều cao bình quân bằng thớc mét, tính cho cả ô dạng bản.
Dowload:: Agriviet.Com

23
- Xác định độ che phủ.
-
Sức sống: chia làm 3 cấp: Tốt - trung bình - xấu.

3.4.3. Phơng pháp xử lý số liệu
Việc chỉnh lý tài liệu quan sát, lập các dãy phân bố thực nghiệm, biểu đồ
thực nghiệm, tính các đặc trng mẫu, đợc xử lý đồng bộ trên máy tính với sự trợ
giúp của phầm mềm excel dới sự hớng dẫn của GS Nguyễn Hải Tuất và PTS
Ngô Kim Khôi (1996) và phần mềm SPSS với sự hớng dẫn của GS Nguyễn Hải
Tuất (2003).
3.4.3.1. Phân loại trạng thái rừng.
Khi đã có số liệu cần thiết trong từng ô tiêu chuẩn, kết hợp tính toán các
chỉ tiêu nh: tổng tiết diện ngang (G = m
2
/ha), độ tàn che P, tiến hành phân chia
trạng thái cho từng ô tiêu chuẩn. Các tiêu chuẩn phân chia dựa vào hệ thống
phân loại rừng của Loeschau (1960) đợc Viện Điều tra - Quy hoạch rừng
nghiên cứu bổ sung.
- Trạng thái Ic: Đất đã bị bỏ hoá lâu ngày do canh tác nơng rẫy, cây bụi
phát triển mạnh, có rất ít cây gỗ rải rác, bắt đầu xuất hiện cây tái sinh của các
loài tiên phong a sáng.
-Trạng thái II

loài cây.
- N% là tỷ lệ % theo số cây của một loài trong quần xã thực vật.
- G% là tỷ lệ % theo tổng tiết diện ngang của một loài trong
quần xã thực vật.
Theo tác giả, những loài cây nào có giá trị IV% >5% là những loài có ý
nghĩa về mặt sinh thái. Thái Văn Trừng cho rằng, nhóm loài cây nào chiếm trên
50% tổng số cá thể của tầng cây cao thì nhóm loài đó đợc coi là nhóm loài u
thế. Đây là cơ sở để xác định loài cây u thế.
3.4.3.3.Mô phỏng các phân bố thực nghiệm.
Các phân bố lý thuyết đợc đề tài thử nghiệm:
a. Phân bố Weibull.
Là phân bố xác suất của biến ngầu nhiên liên tục với miền giá trị ( 0, +).
Hàm mật độ có dạng:
P(x) = x

- 1
e
-

x


(3.2)
Trong đó: - Tham số đặc trng cho độ lệch của phân bố.
- Tham số đặc trng cho độ nhọn của phân bố.
Giá trị đợc ớc lợng từ công thức


=
ii

-

x

(3.4)

Trong đó , : là các tham số của hàm Meyer
Khi giá trị x tăng càng lớn thì đờng cong lõm và giảm càng nhanh,
ngợc lại càng bé thì đờng cong giảm từ từ
c
.
Kiểm tra sự phù hợp giữa phân bố lý thuyết với phân bố thực nghiệm.
Để đánh giá sự phù hợp của phân bố lý thuyết với phân bố thực nghiệm, sử
dụng tiêu chuẩn
2

( )


=
m
fl
flft
1
2
2

(3.5)
Trong đó: - ft: là tần số thực nghiệm ở từng cỡ kính.
- f


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status