BảNg tuần hoàn các nguyên tố hóa học
I.Mục tiêu
1-học sinh hiểu và biết:
+Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
+Cấu tạo bảng tuần hoàn:ô nguyên tố,chu kì, nhóm nguyên tố (nhóm A, nhóm
B), các nguyên tố họ lantan, họ actili.
+Mối quan hệ chặt chẽ giữa cấu hình electron nguyên tử với vị trị của các
nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
2-Kĩ năng.
Rèn luyên t duy logic:
+Từ vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn (ô,nhóm ,chu kì ) suy ra cấu
hình electron và ngợc lại.
+Kĩ năng làm một số bài tập liên quan đến cấu tạo của nguyên tố và vị trí của nó
trong bảng tuần hoàn.
+Kĩ năng tìm đọc các thông tin trên ô nguyên tố, luyện kĩ năng viết cấu hình
electron nguyên tử.
3-Giáo dục t tởng đạo đức
+Tin tởng vào khoa học, chân lí khoa học.
+tinh thần làm việc nghiêm túc, sáng tạo.
+Đức tính cần cù, tỉ mỉ, chính xác.
II.Chuẩn bị
1-Giáo viên:
+Hình vẽ ô nguyên tố đợc phóng to .
+ Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học(dạng dài ).
+phần mền dạy học trên máy vi tính biểu diễn ô nguyên tố và bảng tuần hoàn.
2-Học sinh:ôn lại cách viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố.
3- Phơng pháp:đàm thoại , gợi mở.
III.Tiến trình giảng dạy
1-ổn định tổ chức: học sinh có mặt , vắng mặt.
2-Kiểm tra bài cũ:Viết cấu hình electron nguyên tử ,nêu đặc điểm lớp electron
ngoài cùng của các nguyên tố nằm trong dãy hàng ngang thứ nhất ,thứ hai và cột
giáo viên tổng hợp ghi lên bảng, và h-
ớng dẫn học sinh viết ra nguyên tắc
xây dựng bảng tuần hoàn.
Hoạt động 2:
-Giáo viên dùng máy chiếu đa hình
ảnh ô nguyên tố lên bảng, yêu cầu
học sinh quan sát sơ đồ ô nguyên tố
rồi rút ra nhận xét về thành phần
của ô nguyên tố.
- Giáo viên nhấn mạnh thành phần
không thể thiếu trong ô nguyên tố nh là
ký hiệu hóa học, nguyên tử khối trung
bình, tên gọi nguyên tố, số hiệu nguyên
tử.
Ngoài ra còn có thể có các thông
I. Nguyên tắc xây dung bảng tuần
hoàn:
+ Các nguyên tố đợc sắp xếp theo chiều
tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.
+ Các nguyên tố có cùng số lớp electeron
trong nguyên tử đợc xếp thành một hàng.
+ Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị
trong nguyên tử đợc xếp thành một cột.
electron hóa trị là những electron có khả
năng tham gia hình liên kết hóa học.
II.cấu tạo bảng tuần hoàn
1-Ô nguyên tố.
Mỗi nguyên tố hóa học đợc xếp vào
một ô của bảng gọi là ô nguyên tố
nguyên tố trong mỗi chu kỳ. Từ chu kỳ 3 chọn một nguyên tố
đứng đầu, một nguyên tố ở gần cuối
và một nguyên tố đứng cuối cùng, yêu
cầu học sinh viết cấu hình electron
nguyên tử của chúng rồi nhận số lớp
2-Chu kì
a) Định nghĩa: Chu kỳ là dãy các nguyên tố
mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp
electeron, đợc xếp theo chiều điện tích hạt
nhân tăng dần.
b) Giới thiệu các chu kỳ:
Bảng tuần hoàn gồm 7 chu kỳ ứng với 7
dãy,đợc đánh số từ 1đến 7.
+ Chu kỳ 1: gồm 2 nguyên tố H (Z=1) và
He (Z=2).
+ Chu kỳ 2: gồm 8 nguyên tố từ Li
(Z=3)đến Ne (Z=10).
+ Chu kỳ 3: gồm 8 nguyên tố từ Na (Z=11)
đến Ar (Z=18).
+ Chu kỳ 4: gồm 18 nguyên tố từ K (Z=19)
đến Kr (Z=36).
+ Chu kỳ 5: gồm 18 nguyên tố từ Rb (Z=37)
đến Xe (Z=54).
+ Chu kỳ 6: gồm 32 nguyên tố từ Cs (Z=55)
đến Rn (Z=86).
+ Chu kỳ 7: bắt đầu từ nguyên tố từ Fr
(Z=87) đến Unn(Z=110).
2p
6
3s
2
3p
6
Ar 3 lớp electron là
nguyên tố khí hiếm.
*Nhận xét:
Các nguyên tố cùng một chu kỳ có số lớp
elêctron bằng nhau và bằng số thứ tự của
chu kỳ.
Mở đầu chu kỳ là kim loại điển hình
3
electron, nguyên tố nào là kim loại, phi
kim, khí hiếm. Tơng tự làm với các chu
kì khác( hs làm vào vở)
( Giáo viên hớng dẫn học sinh rút ra
nhận xét).
-Chú ý sự bất thờng khi xây dựng
lớp vỏ electron của nguyên tử các
nguyên tố thuộc chu kì 4 và chu kì 5.
-Giáo viên bổ sung các chu kì 1, 2,
3 là chu kì nhỏ, từ chu kì 4 trở đi là
chu kì lớn. Riêng chu kì 7 cha hoàn
chỉnh.
* Kết luận:
Bảng tuần hoàn gồm 7 chu kỳ các
chu kì 1 2, 3 là chu kỳ nhỏ, mỗi chu kì
gồm 8 nguyên tố, trừ chu kì một chỉ có
e tơng tự nhau , do đó có tính chất hóa học
gần giống nhau và đợc xếp thành 1 cột .
*Nhận xét: Nguyên tử các nguyên tố trong
cùng một nhóm có số e hóa trị bằng nhau
và bằng số thứ tự của nhóm ( trừ một số
ngoại lệ ).
- Phân loại :
+ Nhóm A gồm 8 nhóm đánh số từ Ia đến
VIIIa .
+Nhóm b gồm 8 nhóm đánh số từ Ib đến
VIIIb. mỗi nhóm một cột, riêng nhóm
4
+Các nhóm nguyên tố có mấy cách
phân loại? Phân loại nh thế nào?
+Có bao nhiêu nhóm A ? Đặc điểm
lớp electron ngoài cùng của nguyên tử
các nguyên tố thuộc nhóm A?
+Có bao nhiêu nhóm B ? Đặc
điểm lớp electron ngoài cùng của
nguyên tử các nguyên tố thuộc nhóm
B?
* Giáo viên lu ý:
Nhóm A còn gọi là phân nhóm
chính, nhóm B còn gọi là phân nhóm
phụ.
+Thế nào là nguyên tố s, p, d, f?
+Cho biết vị trí của các ngyên tố
s, p, d, f trong bảng tuần hoàn.
Giáo viên hớng dẫn HS tìm ra vị trị
của các nhóm.
2
2p
6
3s
1
.
+Khối các nguyên tố p là khối những
nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối
cùng đợc điền vào phân lớp p. Gồm câc
nguyên tố nhóm IIIA đến nhóm VIIIA.
VD:
8
O là nguyên tố p ở nhóm IA, cấu
hình: 1s
2
2s
2
2p
4
.
+khối các nguyên tố d là khối những
nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối
cùng đợc điền vào phân lớp d. Gồm câc
nguyên tố thuộc nhóm B.
VD:
29
Cu là nguyên tố d ở nhóm IB, cấu
hình:
1s
2
3p
5
Cl ở ô 17(Z=17), chu
kì 3 vì có 3 lớp electron, nhóm A vì có
electron cuối cùng đợc điền vào phân lớp p.
nhóm VIIA có 7e lớp ngoài cùng.
+
19
K: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
4s
1
K ở ô 19 (Z=19),
chu kì 3 vì có 3 lớp electron, nhóm A vì có
electron cuối cùng đợc điền vào phân lớp p.
5
bài tập 5, 7 9 trong sách bài tập.
+yêu cầu học sinh làm sơ đồ quan hệ
giữa vị trí của nguyên tố và cấu tạo
nguyên tử của nó.
nhóm IA có e lớp ngoài cùng.
+Tơng tự với nguyên tố