1
Phần 1. Mở ĐầU
1.1. Đặt vấn đề
Việt Nam là một nớc có 76% dân số sống ở nông thôn. Trong quá
trình phát triển kinh tế nhiều thế kỷ qua, nông nghiệp luôn giữ vị trí quan
trọng. Nền nông nghiệp nớc ta ngày càng phát triển vững mạnh và đạt
đợc nhiều thành tích đáng khích lệ. Nếu nh trớc đây chúng ta chỉ sản
xuất đủ ăn thì hiện nay chúng ta đã trở thành một nớc xuất khẩu gạo đứng
thứ hai trên thế giới (sau Thái Lan). Đạt đợc kết quả đó do nhiều yếu tố
mang lại, trong đó có công rất lớn của ngành khuyến nông. Trong nền kinh
tế thị trờng hiện nay, khuyến nông không thể thực hiện theo kiểu dội từ
trên xuống, sản xuất mà không theo nhu cầu của thị trờng, cốt làm sao sản
xuất cho đợc nhiều sản phẩm. Chúng ta phải nghiên cứu nhu cầu của thị
trờng, sản xuất những sản phẩm mà thị trờng cần. Khuyến nông không
chỉ chuyển giao TBKT cho nông dân mà còn phải nâng cao năng lực cho
dân, giúp họ tự mình giải quyết các vấn đề khó khăn.
Công tác khuyến nông hiện nay hoạt động kém hiệu quả một phần do trình
độ nhận thức của nông dân còn kém, một phần do CBKN chỉ truyền đạt kiến
thức cho nông dân mà không nghiên cứu nhu cầu thực tế của nông dân là gì,
không thực sự đi sâu đi sát vào đời sống của dân. Điều đó đòi hỏi Nhà nớc và
các CBKN cần có các biện pháp đẩy mạnh công tác khuyến nông hiện nay.
Đông Anh là một huyện ngoại thành của Hà Nội. Trong những năm qua,
công tác khuyến nông đã có nhiều cố gắng để nâng cao năng suất, phẩm chất
cây trồng, vật nuôi. Tuy nhiên Trạm khuyến nông huyện vẫn cha đáp ứng
đợc nhu cầu ngày càng cao của bà con nông dân để phát triển ngành nông
nghiệp hơn nữa, cha phát huy hết tiềm năng sẵn có của huyện.
Xuất phát từ vấn đề trên, đợc sự nhất trí của nhà trờng, Ban chủ nhiệm
Khoa Khuyến nông và PTNT, dới sự hớng dẫn trực tiếp của thầy giáo
PGS.TS. Dơng Văn Sơn tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: Tìm hiểu thực
trạng và đề xuất giải pháp đẩy mạnh công tác khuyến nông của Trạm
3
Phần 2. Tổng quan tài liệu
2.1. Cơ sở lí luận
2.1.1. Khái niệm về khuyến nông
Trong những năm gần đây, đợc sự quan tâm của Đảng và Nhà nớc
về khuyến nông, cùng với việc áp dụng tiến bộ KHKT trong sản xuất công
tác khuyến nông đợc đẩy mạnh và phát triển ở các tỉnh, huyện, xã. Vậy
khuyến nông là gì?
Từ Extension đợc sử dụng lần đầu tiên ở nớc Anh năm 1866 có
nghĩa là mở rộng - triển khai, nếu ghép với từ Agriculture thành
Agriculture Extension và dịch là khuyến nông. Do vậy khuyến nông là
một thuật ngữ rất rộng đợc nhiều tổ chức thực hiện bằng nhiều biện pháp
khác nhau để phục vụ cho nhiều mục đích có quy mô khác nhau.
Khuyến nông hiểu theo nghĩa rộng: Là chỉ tất cả các hoạt động hỗ trợ sự
nghiệp xây dựng và phát triển nông thôn.
Theo nghĩa hẹp: Khuyến nông là một tiến trình giáo dục không chính
thức mà đối tợng của nó là nông dân. Tiến trình này đem đến cho nông dân
những thông tin và lời khuyên nhằm giúp họ giải quyết những vấn đề hoặc
những khó khăn trong cuộc sống. Khuyến nông hỗ trợ phát triển các hoạt
động sản xuất, nâng cao hiệu quả canh tác, không ngừng cải thiện chất lợng
cuộc sống của nông dân và gia đình họ. Tiến trình sản xuất bao gồm các yếu
v Vai trò trong chuyển giao công nghệ Giao
thông
Tài
chính
Phát
triển
nông
thôn
Khuyến
nông
Chính
sách
Muốn đạt đợc những mục tiêu đó ngời CBKN phải thảo luận với nông
dân, giúp họ có cách nhìn thực tế và lạc quan hơn đối với mọi vấn đề trong
cuộc sống để họ tự quyết định biện pháp vợt qua những khó khăn.
2.1.4. Nội dung của khuyến nông
Theo nghị định 56 CP của Chính phủ ngày 26/04/2005, khuyến nông
Việt Nam hiện nay bao gồm các nội dung hoạt động sau:
v Thông tin, tuyên truyền
- Tuyên truyền chủ trơng đờng lối, chính sách của Đảng và Nhà nớc,
tiến bộ KHKT và công nghệ, thông tin thị trờng, giá cả. Phổ biến điển hình
tiên tiến trong sản xuất, quản lý, kinh doanh, phát triển nông nghiệp, thuỷ sản.
- Xuất bản, hớng dẫn và cung cấp thông tin đến ngời sản xuất bằng các
phơng tiện thông tin đại chúng, hội nghị, hội thảo, hội thi, hội chợ, triển lãm
và các hình thức thông tin tuyên truyền khác.
v Bồi dỡng, tập huấn và đào tạo
- Bồi dỡng, tập huấn và truyền nghề cho ngời sản xuất để nâng cao
kiến thức, kỹ năng sản xuất, quản lý kinh tế trong nông nghiệp, thuỷ sản.
- Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho ngời hoạt động
khuyến nông, khuyến ng.
- Tổ chức tham quan, khảo sát, học tập trong và ngoài nớc.
6
v Xây dựng mô hình và chuyển giao khoa học công nghệ
- Xây dựng mô hình trình diễn về các tiến bộ khoa học công nghệ phù
hợp với từng địa phơng, nhu cầu của ngời sản xuất.
- Xây dựng các mô hình công nghệ cao trong lĩnh vực nông nghiệp, thuỷ sản.
- Chuyển giao kết quả khoa học công nghệ từ các mô hình trình diễn
ra diện rộng.
v T vấn và dịch vụ
- T vấn hỗ trợ chính sách, pháp luật về: đất đai, thuỷ sản, thị trờng,
khoa học công nghệ, áp dụng kinh nghiệm tiên tiến trong sản xuất, quản lý,
Khuyến nông cùng làm với dân. Chỉ có bản thân ngời nông dân mới có
thể quyết định đợc cách thức canh tác trên mảnh đất của gia đình họ. CBKN
không thể không thể quyết định thay cho ngời nông dân. Nông dân hoàn toàn
có thể đa ra những quyết định đúng đắn để giải quyết những vấn đề khó khăn
của họ nếu nh họ đợc cung cấp đầy đủ thông tin và những giải pháp khác
nhau. Khi tự mình đa ra quyết định, ngời nông dân sẽ tin vào bản thân hơn
so với khi bị áp đặt. CBKN cần cung cấp thông tin, trao đổi, thảo luận với
nông dân trên cơ sở điều kiện cụ thể của nông trại: đất đai, khí hậu, nguồn
vốn, nhân lực, các khó khăn trở ngại, các cơ hội có thể đạt đợc, từ đó khuyến
khích họ tự đa ra quyết định cho mình.
v Khuyến nông phải đợc thực hiện với tinh thần trách nhiệm cao
Một mặt, khuyến nông chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc là cơ quan quyết
định những chính sách phát triển nông thôn cho nên phải tuân theo đờng lối
và chính sách của Nhà nớc trong khi thực thi nhiệm vụ. Mặt khác, khuyến
nông có trách nhiệm đáp ứng những nhu cầu của nông dân trong vùng.
v Khuyến nông là nhịp cầu cho thông tin hai chiều Sự thông tin hai chiều nh vậy sẽ xảy ra trong những trờng hợp sau:
- Khi xác định những vấn đề của nông dân.
- Khi thực nghiệm những đề xuất tại hiện trờng.
- Khi nông dân áp dụng những đề xuất nghiên cứu.
Cơ quan
nghiên cứu
Nông dân
Khuyến
lợng nông dân do CBKN phụ trách ít hơn so với khuyến nông chung. Vì thế
hiệu quả làm việc giữa nông dân và CBKN đạt đợc cao hơn.
9
Nhợc điểm của phơng pháp này là quyền lợi của ngời nông dân ít
đợc chú trọng.
- Phơng pháp đào tạo và tham quan
Đây là phơng pháp cho nông dân tham quan mô hình trình diễn đã thực
hiện thành công sau đó tập huấn cho nông dân thực hành làm theo mô hình.
Đây là phơng pháp khá phổ biến hiện nay vì khi thấy tận mắt kết quả mà mô
hình đem lại nông dân sẽ thêm phần tin tởng về kết quả tập huấn.
- Phơng pháp có sự tham gia của ngời dân
Đây là phơng pháp mới và là sự lựa chọn đầu tiên của các tổ chức quốc
tế vì nó đạt hiệu quả khá cao trong công việc. Kế hoạch do chính ngời dân
xây dựng theo từng quý, có xếp thứ tự u tiên theo từng địa phơng đáp ứng
đúng nhu cầu của nông dân. CBKN tiếp cận nhiều hơn với nông dân, năng
động hơn, có phơng pháp để huy động sự tham gia của nông dân.
Ưu điểm của phơng pháp là: năng lực của CBKN và nông dân đợc
cải thiện và nâng cao. Nông dân trực tiếp tham gia đóng góp ý kiến, các
bớc thực hiện, các biện pháp giải quyết vấn đề cho nên họ tự giác thực
hiện và vận động, động viên mọi ngời trong cộng đồng cùng thực hiện,
nâng cao hiệu quả công việc.
Nhợc điểm của phơng pháp này là: phơng pháp có sự tham gia của
ngời dân là mới, CBKN cấp huyện, cấp xã cha có nhiều kinh nghiệm và
cha đợc đào tạo đồng bộ, năng lực còn hạn chế. Để thực hiện đợc phơng
pháp này cần phải thực hiện qua nhiều bớc, cần nhiều thời gian và nguồn lực.
- Phơng pháp khuyến nông lập dự án
Phơng pháp đợc thực hiện dựa trên cơ sở tài trợ kinh phí của các
tổ chức, cá nhân nớc ngoài sau khi có sự thoả thuận với Chính phủ về
nội dung của dự án.
Ưu điểm của phơng pháp này là có sự tập trung lực lợng cán bộ và
Ưu điểm của phơng pháp này là cán bộ giảng dạy chuyên môn ở các
trờng có trình độ cao, có quan hệ với CBKN và nông dân. Cán bộ giảng dạy
có điều kiện gắn lý thuyết với thực tiễn, nâng cao năng lực thực tế. Đó là điều
kiện để đa các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn sản xuất.
Nhợc điểm của phơng pháp này là nếu cán bộ giảng dạy ngại tiếp xúc
với nông dân, ngại khó, ngại khổ, thiếu kinh nghiệm thì sẽ làm cho nông
dân nghi ngờ, ít tin tởng vào công tác đào tạo và chuyển giao của các trờng.
Trên đây là các phơng pháp khuyến nông đợc tổ chức lơng thực thế
giới (FAO) đúc kết ra. Mỗi phơng pháp đều có cả u điểm và nhợc điểm
11
khác nhau song các phơng pháp này lại bổ sung cho nhau nếu biết kết hợp
các phơng pháp khuyến nông trong công tác. Chính vì thế, các CBKN phải
hiểu biết từng phơng pháp, nắm chắc u và nhợc điểm của các phơng
pháp, từ đó vận dụng một cách linh hoạt các phơng pháp để đạt đợc hiệu
quả cao nhất.
2.1.7. Các nhân tố ảnh hởng đến khuyến nông
Trong công tác khuyến nông có rất nhiều yếu tố ảnh hởng. Kết quả của
công tác khuyến nông đợc đảm bảo bởi yếu tố này.
- Ngời CBKN
Trình độ của CBKN có ảnh hởng trực tiếp đến công tác khuyến nông.
Trình độ chuyên môn có nắm chắc thì CBKN mới có thể đáp ứng đợc yêu
cầu kỹ thuật trong công việc. Tuy nhiên có trình độ mà thiếu sự nhiệt tình,
lòng yêu nghề, tính chịu khó, chịu khổ thì hiệu quả công việc không cao, chất
lợng công việc kém. Chính vì vậy, mỗi CBKN ngoài chuyên môn vững vàng còn
cần có một tấm lòng yêu nghề, yêu nông dân thì mới trở thành một CBKN giỏi.
- Trình độ của ngời sản xuất
Trình độ của ngời sản xuất cũng ảnh hởng rất lớn đến hiệu quả của
công việc. Nếu trình độ của ngời sản xuất cao sẽ tạo điều kiện thuận lợi trong
việc tiếp thu các TBKT mà CBKN đem lại. Trình độ của ngời sản xuất cao
cũng làm cho họ nhanh nhạy hơn trớc những cái mới, cái khác biệt, từ đó họ
hiện nay ở Việt Nam. Do đó các chơng trình dự án khuyến nông có đạt hiệu
quả cao hay không phụ thuộc khá lớn vào thời tiết khí hậu tốt hay xấu. Vì vậy
CBKN và nông dân cần nắm chắc tình hình khí hậu trong vùng để có những
bớc đi hợp lý trong sản xuất, đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất, tránh đợc
rủi ro do thiên nhiên đem lại.
- Nguồn vốn cho các hoạt động khuyến nông
Vốn cũng đợc xem là yếu tố đầu vào, tuy nhiên nó đợc xem là yếu tố
đầu vào đặc biệt, là nhân tố rất quan trọng và cần thiết cho sản xuất. Các
chơng trình dự án khuyến nông muốn đợc triển khai cũng cần phải có đủ
vốn để nông dân sản xuất. Đây là yếu tố khá quan trọng để đa TBKT vào sản
xuất vì để thay thế cái cũ, đa cái mới vào thì yếu tố đầu tiên phải là vốn.
- Chính sách của Đảng và Nhà nớc liên quan đến khuyến nông
Đây là yếu tố ở tầm vĩ mô. Ngoài các chính sách về khuyến nông nh:
chính sách đối với CBKN, chính sách đào tạo, tập huấn cho CBKN, chính sách
chuyển giao TBKT thì các chính sách khác có liên quan nh: chính sách về
13
đất đai, chính sách tín dụng, chính sách thuế cũng có ảnh hởng đáng kể đến
công tác khuyến nông. Chính sách phải đúng đắn và phù hợp với từng đối
tợng đợc hởng thì mới tạo điều kiện cho sự phát triển, ngợc lại nếu chính
sách không phù hợp sẽ kìm hãm sản xuất phát triển.
2.2. Cơ sở thực tiễn
2.2.1. Một vài nét về hoạt động khuyến nông trên thế giới
Hoạt động khuyến nông trên thế giới bắt đầu từ thời kỳ Phục Hng (thế
kỷ XIV) khi mà khoa học bắt đầu ứng dụng lý thuyết vào thực tiễn sản xuất.
Tuy nhiên đến năm 1843 hoạt động mang tính chất khuyến nông mới có biểu
hiện rõ nét. Đó là hoạt động của uỷ ban nông nghiệp của hội đồng thành phố
New York (Hoa Kỳ). Uỷ ban này đã đề nghị các giáo s giảng dạy ở các
trờng Đại học nông nghiệp và các Viện nghiên cứu thờng xuyên xuống cơ
sở để hớng dẫn, phổ biến KHKT mới giúp đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp ở
các vùng nông thôn. Cho đến năm 1907, 42 trờng Đại học ở 39 bang của Mỹ
- ở Trung Quốc: Những hoạt động khuyến nông đã có từ lâu đời, năm 1933
trờng Đại học Kim Lăng thành lập phân khoa Khuyến nông. Tại nghị quyết của
ban chấp hành Đảng cộng sản Trung Quốc khoá VIII (tháng 11/1991) về tăng
cờng công tác nông nghiệp và nông thôn trong đó có mục tiêu phải nắm vững
chiến lợc khoa học công nghệ và khuyến nông, đa ngay sinh viên mới tốt
nghiệp xuống sơ sở, chú trọng đào tạo các nông dân giỏi làm khuyến nông viên.
Trong kế hoạch 5 năm lần thứ VII về phát triển nông nghiệp, Trung Quốc đã tập
huấn đợc 1,2 triệu lợt ngời về công tác khuyến nông và bồi dỡng đợc 150
triệu nông dân về kiến thức khuyến nông và TBKT mới. Cả nớc Trung Quốc có
10/33 lãnh đạo tỉnh là trởng ban khuyến nông. Trung Quốc đã dẫn đầu thế giới
về 3 lĩnh vực: lúa lai, chẩn đoán thú y và NTTS.
Qua việc tìm hiểu một vài nét về hoạt động khuyến nông trên thế giới cho
thấy công tác khuyến nông xuất hiện khá lâu, các quốc gia đều coi trọng
công tác khuyến nông, tổ chức khuyến nông khá chặt chẽ từ trung ơng
đến địa phơng và cho thấy vai trò to lớn của công tác khuyến nông trong
nông nghiệp.
2.2.2. Tình hình hoạt động khuyến nông ở Việt Nam
2.2.2.1. Lịch sử phát triển khuyến nông Việt Nam
Khuyến nông đợc hình thành và phát triển gắn liền với sự phát triển của
sản xuất nông nghiệp. Việt Nam là nớc nông nghiệp có nền văn minh lúa
15
nớc phát triển tơng đối sớm. Trải qua các thời kỳ lịch sử của các triều đại,
Nhà nớc ta đều có chủ trơng, chính sách về phát triển nông nghiệp, cải thiện
đời sống nhân dân. Cùng với sự phát triển của khuyến nông trên thế giới,
khuyến nông Việt Nam hình thành và phát triển tơng đối sớm.
- Thời kỳ nhà Tiền Lê: Nhà nớc Việt Nam lúc bấy giờ đã có những
chính sách nông nghiệp để động viên nhân dân tích cực tham gia sản xuất.
Hàng năm vua Lê Hoàn đều tổ chức lễ khai xuân để bắt đầu vào vụ gieo cấy
mới. Ông trực tiếp cầm cày và cày những luống cày đầu tiên của vụ sản xuất
mới. Việc làm đó của ông đợc xem là một trong những hoạt động khuyến
kinh tế nông nghiệp giao đất cho nông dân tự sản xuất kinh doanh. Lúc này
hộ nông dân là một đơn vị sản xuất tự chủ, họ tự do quyết định sản xuất cây,
con gì, bán ở đâu, bán khi nào trên chính mảnh đất của họ. Khi đó phơng
thức chuyển giao ứng dụng kỹ thuật kiểu cũ đã không còn phù hợp nữa.
Từ đây, các cơ quan nghiên cứu phục vụ nông nghiệp, các hớng đào tạo
về lĩnh vực nông nghiệp đã chuyển hớng, thay đổi cách nhìn, họ lấy hộ nông
dân làm đối tợng nghiên cứu, thực hiện. Tuy nhiên do đất đai manh mún, sản
xuất quá nhiều loại cây trồng trên cánh đồng cho nên việc chuyển giao KHKT
mới cho nông dân thờng khó khăn, đòi hỏi cần có một tổ chức chuyên môn
về nông - lâm - ng nghiệp đứng ra làm nhiệm vụ chuyển giao TBKT vào sản
xuất cho hộ nông dân. Lúc đầu các cơ quan nghiên cứu thành lập ra các bộ
phận riêng nh: chuyển giao và ứng dụng TBKT về từng lĩnh vực trồng trọt,
chăn nuôi riêng rẽ. Tuy nhiên từng cơ quan nghiên cứu chỉ mạnh ở lĩnh vực
mình nghiên cứu, thực hiện trong khi nhân dân cần ứng dụng tổng hợp các
TBKT để đẩy mạnh những chủ trơng, chính sách phát triển nông nghiệp phù
hợp với điều kiện cụ thể đặc biệt. Một số địa phơng hình thành tổ chức
khuyến nông nh các tỉnh: An Giang, Bắc Kạn. Đến tháng 7/1992, Bộ nông
nghiệp thành lập ban điều phối khuyến nông và đến tháng 3/1993 tổ chức
khuyến nông Nhà nớc Việt Nam đợc thành lập sau khi có nghị định 13/CP.
Trong quá trình hình thành và phát triển, hoạt động khuyến nông -
khuyến lâm trên phạm vi cả nớc đã có những bớc phát triển đáng kể, góp
phần quan trọng vào việc thực hiện các mục tiêu phát triển nông nghiệp.
Nhiều TBKT đợc đa vào sản xuất, đợc nông dân đón nhận và áp dụng rộng
rãi, góp phần tích cực tăng năng suất cây trồng vật nuôi, đời sống nhân dân
từng bớc đợc cải thiện, bộ mặt nông thôn Việt Nam ngày càng đợc đổi
mới. Hoạt động khuyến nông có những đóng góp quan trọng trong thành tựu
chung của nền nông nghiệp Việt Nam.
17
2.2.2.2. Hệ thống tổ chức bộ máy khuyến nông Việt Nam
Hệ thống tổ chức bộ máy khuyến nông Việt Nam (theo nghị định 56 CP của
Cấp huyện
Trung tâm khuyến nông
tỉnh
Làng khuyến nông
tự quản
Sở NN và PTNT
Khuyến nông xã/thôn
Trạm khuyến nông
huyện
Bộ NN và PTNT
Cấp xã
Trung tâm khuyến
nông
quốc gia
CLBKN Nhóm hộ sở thích
Nông dân Nông dân Nông dân
18
v Hệ thống tổ chức khuyến nông (từ 1993 đến 2006)
Hệ thống khuyến nông Việt Nam có 4 cấp: Khuyến nông Trung ơng,
khuyến nông tỉnh, khuyến nông huyện, khuyến nông xã.
Khuyến nông Trung ơng:
Cục khuyến nông - khuyến lâm trực thuộc Bộ NN và PTNT. Nhiệm vụ
của cục khuyến nông - khuyến lâm là:
- Xây dựng và chỉ đạo các chơng trình, dự án khuyến nông về trồng trọt,
chăn nuôi, BVTV, thú y, bảo quản và chế biến nông sản.
- Theo dõi, đôn đốc, điều phối hoạt động khuyến nông và giám sát đánh
giá việc thực hiện các chơng trình dự án khuyến nông.
- Tham gia thẩm định các chơng trình, dự án khuyến nông theo quy
định của Bộ NN và PTNT.
Khuyến nông cơ sở
Khuyến nông cơ sở có nhiệm vụ tổ chức, xây dựng mô hình trình diễn,
phản ánh tâm t nguyện vọng của nông dân và giải quyết những vấn đề nảy
sinh trong quá trình sản xuất và báo cáo lên cấp trên để cùng giải quyết.
2.2.2.3. Một vài kết quả của hoạt động công tác khuyến nông
Từ khi ra đời hoạt động khuyến nông ngày càng phát triển cả về tổ
chức và nội dung. Khuyến nông đã góp phần đóng góp đáng kể vào thành
tựu sản xuất nông - lâm nghiệp. Nhiều TBKT, công nghệ mới đã đợc
chuyển giao, áp dụng vào sản xuất góp phần tăng năng suất cây trồng vật
nuôi và chuyển đổi cơ cấu sản xuất hàng hoá có chất lợng cao, đáp ứng
nhu cầu tiêu dùng trong nớc và xuất khẩu, tăng thu nhập cho ngời lao
động, góp phần xoá đói giảm nghèo ở nông thôn. Khuyến nông thật sự đã
trở thành địa chỉ đáng tin cậy của nông dân.
v Về trồng trọt
- Chơng trình khuyến nông phát triển lúa lai: Đợc đánh giá là một
trong những chơng trình khuyến nông thành công, đem lai hiệu quả kinh tế
cao. Với quy trình kỹ thuật cao, công nghệ mới trong khi đó trình độ nông dân
Việt Nam còn rất thấp, cơ sở vật chất còn nghèo nàn nhng biết đầu t đúng
mức, biết tổ chức hợp lý, có phơng pháp khuyến nông đúng vẫn thành công.
Từ chỗ nông dân cha biết về kỹ thuật sản xuất giống lúa lai đến nay nông
dân đã làm chủ đợc quy trình kỹ thuật, năng suất bớc đầu đạt từ 0,4 tấn/ha
năm 1994 lên 2,5 tấn/ha năm 2001.
20
- Chơng trình khuyến nông phát triển ngô lai: Từ chỗ hàng năm phải
nhập nội hạt giống ngô lai đến nay Việt Nam đã tự túc đợc hoàn toàn, đa
diện tích ngô lai cả nớc trên 75% tổng diện tích ngô, góp phần nâng cao năng
suất và sản lợng ngô.
- Chơng trình chuyển đổi cơ cấu mùa vụ: Đến nay đã có trên 500
nghìn ha chuyển đổi cơ cấu mùa vụ theo chế độ canh tác mới, đem lại
hiệu quả kinh tế cao, có những nơi 1 ha có thể thu đợc 60 - 90 triệu
dung tập huấn bao gồm: nghiệp vụ công tác khuyến nông, tập huấn kỹ
thuật, tập huấn nghề mới thông qua huấn luyện đào tạo. Đã có hàng vạn
nông dân có việc làm mới, nhiều nông dân thông qua tập huấn có thể áp
dụng TBKT vào sản xuất mà không cần sự hớng dẫn của cán bộ kỹ thuật,
trình độ dân trí đợc nâng cao một bớc.
v Hội thảo tham quan
Thông qua các điểm trình diễn đạt kết quả tốt, tổ chức khuyến nông các
cấp tổ chức hội thảo tham quan với 2 nội dung sau:
- Từ các mô hình trình diễn, nông dân báo cáo kết quả, rút kinh nghiệm
thực tế, cùng nhau thảo luận, bàn bạc để đánh giá kết quả và hiệu quả của mô
hình, bàn biện pháp triển khai ra diện rộng.
- Tập hợp những đề xuất, những phát sinh mới về kỹ thuật mà các cơ
quan nghiên cứu, các nhà khoa học cha có kết luận chính xác và những
vớng mắc của nông dân để phản ánh lại cơ quan nghiên cứu, từ đó có định
hớng trong việc nghiên cứu cho phù hợp với sản xuất, đáp ứng nhu cầu của
nông dân. Bình quân mỗi năm cục khuyến nông - khuyến lâm mở tổng cộng là
2.500 buổi cho trên 250.000 lợt ngời tham dự.
v Cung cấp thông tin, in ấn tài liệu kỹ thuật cấp phát cho nông dân
Khuyến nông các cấp phối hợp với các phơng tiện thông tin đại chúng tổ
chức tuyên truyền, chuyển tải những TBKT đến nông dân. Ngoài những kết
quả trên khuyến nông còn tổ chức các hội thi, tôn vinh nông dân sản xuất giỏi,
phối hợp với các cơ quan nghiên cứu, các tổ chức đoàn thể, các công ty để
triển khai các công tác khuyến nông.
2.2.2.5. Những thành công và bài học kinh nghiệm
v Những thành công
- Trong thời gian ngắn đã xây dựng đợc hệ thống tổ chức khuyến nông
tơng đối hoàn chỉnh từ Trung ơng đến cơ sở. Khuyến nông đã đáp ứng đợc
22
yêu cầu chỉ đạo của các cấp Đảng, chính quyền và tạo đợc lòng tin đối với
nông dân, đợc đông đảo nông dân đồng tình và hởng ứng.
Phần 3. Đối tợng, nội dung và phơng pháp
nghiên cứu
3.1. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tợng nghiên cứu: Các vấn đề có liên quan đến công tác khuyến
nông của huyện Đông Anh - Hà Nội.
- Phạm vi nghiên cứu: Trong 3 năm 2005, 2006 và 2007.
3.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian: Từ ngày 18/02/2008 đến ngày 18/06/2008.
- Địa điểm: Huyện Đông Anh - Hà Nội.
3.3. Nội dung
3.3.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của huyện Đông Anh
- Điều kiện tự nhiên.
- Điều kiện kinh tế - xã hội.
3.3.2. Quá trình hình thành phát triển của Trạm khuyến nông Đông Anh
- Căn cứ thành lập trạm.
- Chức năng, nhiệm vụ của Trạm khuyến nông Đông Anh.
- Cơ cấu tổ chức và phơng thức hoạt động của Trạm khuyến nông.
3.3.3. Thực trạng công tác khuyến nông của Trạm khuyến nông Đông Anh
3.3.4. Thuận lợi, khó khăn của khuyến nông
3.3.5. Đề xuất các giải pháp đẩy mạnh công tác khuyến nông
3.4. Phơng pháp nghiên cứu
3.4.1. Phơng pháp chung
3.4.1.1. Phơng pháp duy vật biện chứng
Đây là phơng pháp nghiên cứu các hiện tợng kinh tế - xã hội trong
trạng thái vận động và có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, có tác động qua lại
và ảnh hởng lẫn nhau trong quá trình phát triển. Do vậy khi nghiên cứu
không thể tách rời sự vật hiện tợng mà phải đặt trong khung cảnh chung để
xem xét và rút ra kết luận.
3.4.1.2. Phơng pháp duy vật lịch sử
thu thập số liệu trên cơ sở thống kê, phân tích hiện tợng thông qua phân tích
mức độ, phân tích tình hình biến động của hiện tợng, phân tích mối quan hệ
của các hiện tợng theo thời gian, phân tích quan hệ của các hiện tợng và
dự báo phát triển.
- Phơng pháp chuyên gia, chuyên khảo
Đề tài đợc thực hiện có sự tham khảo ý kiến của các giảng viên chuyên
môn, các cán bộ quản lý, các nhà khoa học thông qua các phơng tiện thông
25
tin đại chúng, tổ chức thảo luận với cán bộ chuyên môn để rút ra kết luận có
căn cứ khoa học.
- Phơng pháp nhân quả
Sử dụng phơng pháp này để:
+ Tìm nguyên nhân hình thành thực trạng hoạt động khuyến nông của Trạm.
+ Đánh giá những nguyên nhân tích cực và những khó khăn, hạn chế đến
hoạt động khuyến nông.
+ Đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn và nâng cao hiệu quả của hoạt
động khuyến nông.
- Phơng pháp tổng hợp
Các số liệu sau khi đã thu thập đợc tiến hành chỉnh lý, tổng hợp tài liệu
trên cơ sở phân tổ thống kê phục vụ cho việc phân tích đợc rõ ràng.
- Phơng pháp phân tích
Sau khi tổng hợp đợc số liệu ta tiến hành phân tích bằng các phơng
pháp khác nhau.