Điều tra hiện trạng sử dụng hóa chất , kháng sinh và chế phẩm sinh học trong nuôi tôm sú công nghiệp tại tỉnh Cà Mau - Pdf 20


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA THỦY SẢN
 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG
HÓA CHẤT, KHÁNG SINH VÀ
CHẾ PHẨM SINH HỌC TRONG NUÔI
TÔM SÚ CÔNG NGHIỆP TẠI TỈNH CÀ MAU NGÀNH : THỦY SẢN
KHÓA : 2001 – 2005
SINH VIÊN THỰC HIỆN : TRƯƠNG QUANG VINH

Giáo Viên Hướng Dẫn: Đinh Thế Nhân

Th
ành Phố Hồ Chí Minh
Tháng 8/2005
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
ii
TÓM TẮT Đề tài: “Khảo sát hiện trạng sử dụng hoá chất, kháng sinh và chế phẩm
sinh học trong nuôi tôm sú công nghiệp tại tỉnh Cà Mau”.


The research servey on 80 inductrial raising households in Ca Mau, the result
showed that:

The most of households use the chemicals for water treatment and pond
preparating such as CaCO
3
(63,75%); Dolomite (72,5%); Zeolite (47,5%); Iodin
(52,5%); BKC (36,25%).

There are two kinds of the commonly antibiotics which people are using
Oxytetracyclin and Ampicillin. Non any antibiotic was used that cintend in the
prohibited index of the Fishery Ministry.

The households using the probiotics are relatively hight, including 93,75%.
However, almost all of the farmers have not realize there useful yet excepted for
Yucca, whith many farmers consider very useful in treatment the poisonous of gases
at the ponds such as NH
3
, H
2
S, … Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
iv
CẢM TẠ Chúng tôi xin chân thành cảm ơn:

v
MỤC LỤC ĐỀ MỤC
TRANG

TÊN ĐỀ TÀI i
TÓM TẮT TIẾNG VIỆT ii
TÓM TẮT TIẾNG ANH iii
CẢM TẠ iv
MỤC LỤC v
DANH SÁCH CÁC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ vii
DANH SÁCH CÁC HÌNH viii

I. GIỚI THIỆU 1

1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu đề tài 1

II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2

2.1 Vò Trí Đòa Lý – Đòa Hình Tỉnh Cà Mau 2
2.2 Điều Kiện Tự Nhiên Tỉnh Cà Mau 4
2.2.1 Khí hậu - thời tiết 4
2.2.2 Diện tích đất nuôi thủy sản 4
2.2.3 Chất lượng nước vùng nuôi thủy sản 5
2.2.4 Cơ sở thức ăn tự nhiên 6
2.3 Đặt Điểm Sinh Học Của Tôm Sú 7
2.3.1 Phân loại 7

3.2.2 Nội dung điều tra 33
3.3 Phương Pháp Xử Lý Số Liệu 34

IV. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 35

4.1 Đặc Điểm Kinh Tế – Xã Hội 35
4.1.1 Trình độ văn hóa 35
4.1.2 Số năm nuôi tôm 35
4.1.3 Các nguồn học hỏi kinh nghiệm nuôi tôm 36
4.1.4 Tập huấn và khuyến ngư 36
4.1.5 Những khó khăn trong quá trình nuôi 37
4.2 Đặc Trưng Về Kỹ Thuật Nuôi Tôm Sú 37
4.2.1 Ao nuôi tôm 37
4.2.2 Cải tạo ao 39
4.2.3 Chuẩn bò nước ao nuôi 40
4.2.4 Nguồn giống 41
4.2.5 Thức ăn 41
4.2.6 Tình hình dòch bệnh 42
4.3 Đặc Trưng Về Việc Sử Dụng Hóa Chất, Kháng Sinh
Và Chế Phẩm Sinh Học Trong Nuôi Tôm Công Nghiệp Tại Cà Mau 44
4.3.1 Hóa chất 44
4.3.2 Kháng sinh 46
4.3.3 Chế phẩm sinh học 49

V. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 52

5.1 Kết Luận 52
5.2 Đề Nghò 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO 54

Bảng 4.14 Kiểm soát dư lượng các chất độc hại trong thuốc thú y,
thức ăn thủy sản 45
Bảng 4.15 Một số kháng sinh được sử dụng 45
Bảng 4.16 Tỷ lệ các hộ sử dụng chế phẩm sinh hoc 48

SƠ ĐỒ TRANG

Sơ đồ 2.1 Biện pháp phòng ngừa tổng hợp 15
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
viii
DANH SÁCH CÁC HÌNH HÌNH TRANG

Hình 2.1 Sản phẩm Neo – Sof 22
Hình 2.2 Sản phẩm Nor – 300 23
Hình 2.3 Sản phẩm BLEA-JI70% 27
Hình 2.4 Sản phẩm Iodine 27
Hình 2.5 Sản phẩm BKC Clean 28
Hình 2.6 Sản phẩm Zeolite Granular 28
Hình 2.7 Sản phẩm Yucca – Shrimp 31
Hình 2.8 Sản phẩm Promax 32
Hình 4.1 Ao nuôi tôm 32
Hình 4.2 Bón vôi đáy ao 34
Hình 4.3 Kiểm tra sàn cho tôm ăn 36 Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software

nuôi tôm sú là ngành sản xuất đem lại nhiều lợi nhuận nhất.

Xu thế hiện nay cho thấy vì mục tiêu lợi nhuận, các vùng nuôi tôm sú đang
chuyển mạnh sang hình thức nuôi tôm thâm canh công nghiệp với phương pháp, quy
trình, kỹ thuật nuôi tôm mỗi nơi mỗi khác nhau dẫn đến năng suất, sản lượng, chất
lượng của tôm sú công nghiệp cũng không giống nhau, hiệu quả kinh tế chưa cao.
Mặc khác ý thức bảo vệ môi trường trong quá trình nuôi còn rất hạn chế nên cùng với
sự phát triển mạnh của nghề nuôi tôm sú kéo theo sự mất cân bằng sinh thái, ô nhiễm
môi trường, tạo điều kiện phát triển, lây lan mạnh các dòch bệnh đối với các vùng
nuôi tôm, gây tổn thất, thiệt hại nặng nề đối với người nuôi tôm.

Do đó trong những năm vừa qua đã có rất nhiều những nghiên cứu đưa ra
phương thức, quy trình nuôi tôm thương phẩm công nghiệp thích hợp, bền vững nhằm
để giảm thiểu tối đa những rủi ro do dòch bệnh gây ra. Trong đó phải kể đến một yếu
tố có tác động tích cực nhất là hóa chất và các chế phẩm sinh học dùng trong việc
phòng và trò bệnh tôm. Nhưng việc lạm dụng hóa chất trong nuôi tôm nó sẽ có tác
động ngược lại, ảnh hưởng rất lớn đến môi trường sinh thái và chất lượng tôm nuôi.
Xuất phát từ thực tế trên, được sự phân công của Khoa Thủy Sản trường Đại Học
Nông Lâm – Thành phố Hồ Chí Minh, chúng tôi thực hiện đề tài:

“Khảo Sát Hiện Trạng Sử Dụng Hóa Chất, Kháng Sinh và Chế Phẩm Sinh
Học Trong Nuôi Tôm Sú Công Nghiệp Tại Tỉnh Cà Mau” .

1.2 Mục Tiêu Đề Tài

Tìm hiểu về mô hình nuôi tôm sú công nghiệp đang áp dụng tại tỉnh Cà Mau.

Khảo sát các hóa chất, kháng sinh và chế phẩm sinh học sử dụng trong quá
trình nuôi.



Với chiều dài bờ biển 252 km gồm Biển Đông và Biển Tây (Vònh Thái Lan),
có nhiều cửa sông ăn thông ra biển như Gành Hào, Bồ Đề, Ông Đốc, Ông Trang vì
vậy rất thuận lợi cho việc phát triển nuôi trồng thủy sản và hình thành khu kinh tế
biển. Diện tích đất nuôi trồâng thủy sản là 200.000 ha chiếm 38,38% diện tích đất tự
nhiên.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
3
BAÛNG ÑOÀ HAØNH CHÍNH TÆNH CAØ MAU
––
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
4
2.2 Điều Kiện Tự Nhiên Tỉnh Cà Mau

2.2.1 Khí hậu - thời tiết

Cà Mau có khí hậu nhiệt đới – cận xích đạo – gió mùa, đồng thời chòu ảnh
hưởng của biển và những nét đặc trưng riêng của bán đảo Cà Mau với nền nhiệt độ
cao, lượng mưa phân bố không đều theo mùa. Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng
10. Đây còn là thời kỳ hoạt động của gió Tây và Tây Nam, mùa khô bắt đầu từ tháng
11 đến tháng 4 năm sau là thời kỳ hoạt động của gió Đông và Đông Bắc .

- Chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình ở Cà Mau trên 25
0
C. Số giờ nắng trung

2002, diện tích đất nuôi trồng thủy sản là 200.000 ha chiếm 38,38% diện tích đất tự
nhiên. Số diện tích đất này phân bố ở khu vực có đòa hình tương đối bằng phẳng, điều
kiện khí hậu thủy văn thuận lợi cho sự phát triển nghề nuôi thủy sản đặc biệt là khu
vực ven biển được sử dụng cho mục đích nuôi tôm.

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
5
Diện tích đất đang được sử dụng và nuôi thủy sản năm 1998 được trình bày chi
tiết theo Bảng 2.1.

Bảng 2.1 Thống kê diện tích các loại thủy sản phân theo huyện ở Cà Mau

Huyện, diện tích (ha)
Các loại thủy sản
TP Cà
Mau
Thái
Bình
U
Minh
Trần
Văn
Thời
Cái
Nước
Đầm
Dơi
Ngọc
Hiển

Lượng sắt tổng số (gấp 6 – 33 lần) và chất rắn lơ lững (gấp 3,8 – 10 lần) khá cao.
Lượng coliform cao (11 lần)
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
6
Bảng 2.2 Chất lượng nước vùng cửa sông phía Biển Đông – Cà Mau

Điểm
DO
(mg/l)

pH
Độ
mặn
(%)
BOD
5

(mg/l)
Fe tổng
(mg/l)
N-NH
3

(mg/l)
TSS
(mg/l)

3

(mg/l)
TSS
(mg/l)
Coliform
(mg/l)
TCVN
5943- 1995

5 6,5 – 8,5

10 0,1 0,5 50 1000
Khánh Hội 6,1 4,86 1,31 7,5 1,8 0,572 60 2400
Sông Đốc O6 6,49 2,21 5,0 1,1 0,373 257 230
Bảy Háp 5,4 6,94 2,53 9,0 2,8 0,405 30 1500
Ông Trang 4,3 7,03 2,86 7,2 2,9 0,177 340 21
(Nguồn báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Cà Mau)

2.2.4 Cơ sở thức ăn tự nhiên

Vùng biển Cà Mau có 133 loài động thực vật phiêu sinh. Số lượng trung bình
của các loài phiêu sinh là 2.209.000 tế bào/m
3
, ít phong phú hơn so với số lượng các
loài này ở vùng biển Kiên Giang. Động vật phiêu sinh có 36 – 193 mg/m
3
. Trong đó,
số lượng loài Copepoda là 165 cá thể/m
3

Bản, từ quần đảo Malaysia tới Bắc Australia. Đặc biệt phân bố tập trung ở vùng Đông
Nam Á như: Thái Lan, Philippines, Indonesia, Malaysia, Việt Nam.

Ở Việt Nam, tôm sú phân bố tự nhiên ở cả 3 miền Bắc, Trung, Nam nhưng tập
trung nhiều ở vùng Duyên Hải Miền Trung.

2.3.3 Khả năng thích nghi với môi trường sống

- Nhiệt độ: Tôm sú là loài rộng nhiệt có khả năng thích nghi nhiệt độ từ 18
o
C -
35
o
C, nhưng nhiệt độ thích hợp từ 25 - 30
o
C (Trung tâm khuyến ngư trung ương), nếu
nhiệt độ thấp hơn 12
o
C tôm sẽ chết.

- pH: pH thích hợp cho tôm sú là 7,5 – 8,5, tuy nhiên tôm có thể thích nghi pH biến
động từ 6,5 –9,5 và pH trong ngày nhỏ hơn 0,5 (Trung tâm khuyến ngư trung ương).

- Nồng độ muối: tôm sú là loài rộng muối, tuy nhiên từng giai đoạn phát triển
cá thể có nhu cầu và khả năng thích ứng khác nhau. Với điều kiện thuần hóa dần dần,
tôm sú có khả năng tồn tại và sinh trưởng ở độ mặn 0 - 40
0
/
00
, nhưng thích hợp từ 15 -

thành thục thì di cư ra biển để giao vó và khi tìm được bãi đẻ phù hợp, tôm cái sẽ đẻ
trứng. Tôm thường đẻ trứng vào đêm lúc gần sáng, số trứng đẻ tùy thuộc vào kích
thước, trọng lượng của tôm mẹ. Sức sinh sản của tôm sú ngoài tự nhiên khoảng
200.000 – 1.200.000 trứng/tôm mẹ. Trứng sau khi đẻ sẽ nở thành ấu trùng, sau nhiều
lần lột xác ấu trùng biến thái qua các giai đoạn: Nauplius, Zoea, Mysis, Postlarvae
(PL), Juvenile, gần trưởng thành và trưởng thành.

Tôm sú có vòng đời là di cư sinh sản: Ấu trùng sống nổi trong nước và được thủy
triều đưa vào vùng ven bờ, rừng ngập mặn, cửa sông để trưởng thành. Khi gần đến giai
đoạn thành thục sẽ rời cửa sông di cư ra vùng biển khơi để bắt cặp và sinh sản.

Ngoài tự nhiên tôm sú đẻ quanh năm, nhưng tập trung vào 2 thời kỳ chính:
tháng 3 – 4 và tháng 7 – 10 hàng năm.

2.3.6
Đặc điểm dinh dưỡng

Tôm sú thuộc loài ăn tạp, tập tính ăn và loại thức ăn của tôm sú thay đổi theo
từng giai đoạn phát triển.

+ Giai đoạn ấu trùng

Do có tập tính sống trôi nổi bắt mồi thụ động bằng các đôi phụ bộ nên thức ăn
phải phù hợp cỡ miệng. Các loại thức ăn mà tôm sử dụng trong tự nhiên là tảo khuê
(Diatom), luân trùng, mùn bã hữu cơ. Ngoài ra trong sản xuất giống nhân tạo sử dụng
các loại thức ăn như: ấu trùng Artemia, thòt cá, lòng đỏ trứng gà.

+ Giai đoạn tôm bột

Trong tự nhiên tôm sú sử dụng thức ăn như: giáp xác nhỏ (Copepoda), giun

10-15 11-12
15-20 12-13
20-40 14-15

2.4
Tình Hình Nuôi Tôm Sú

2.4.1
Trên thế giới

Trong những năm gần đây nghề nuôi tôm đã xuất hiện theo yêu cầu cần bổ
sung nguồn thực phẩm cho con người nhưng với giá trò dinh dưỡng cao thòt tôm đã trở
thành nguồn đạm cao cấp trong mỗi bửa ăn của con người và cũng từ đó đã mở ra
tiền đề cho nghề nuôi tôm phát triển trên thế giới.

Ban đầu, hình thức nuôi chủ yếu là quảng canh với nguồn giống được lấy từ tự
nhiên. Đến đầu những năm 1930 với thành công trong công trình sinh sản nhân tạo
tôm He Nhật Bản, tiến só Motosaku Fujinaga đã tạo ra bước đột phá mới cho nghề
nuôi trồng thủy sản nói chung và nghề nuôi tôm nói riêng .
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
10
Năm 1997, sản lượng tôm trên thới giới đạt khoảng 660.200 tấn và không
ngừng gia tăng theo nhu cầu tiêu thụ của thò trường, hiện nay nghề nuôi tôm phát
triển tập trung thành hai khu vực chính là: Khu vực Tây bán cầu gồm các nước châu
Mỹ La Tinh và khu vực Đông bán cầu gồm các nước Nam Á và Đông Nam Á.

2.4.2 Tình hình nuôi tôm tại Việt Nam

Với lòch sử tồn tại hơn 100 năm nghề nuôi tôm ở Việt Nam đang càng ngày

Hình thức này nuôi bằng giống nhân tạo và thức ăn công nghiệp là chủ yếu.
Diện tích ao nuôi từ 0,5 –1,2 ha. Hệ thống ao được đầu tư nhất đònh để chủ động cung
cấp nước, xử lý và kiểm soát được môi trường như hệ thống máy bơm, máy quạt nước,
độ sâu mức nước từ 1,2 – 1,5m. Mật độ giống thả từ 10 – 25 con/m
2
. Năng suất đạt 1
– 3 tấn /ha/năm. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
11
2.4.2.3 Mô hình nuôi thâm canh

Nuôi thâm canh là hình thức nuôi có năng suất cao, đầu tư lớn về cơ sở hạ tầng
và kỹ thuật, đồng thời đòi hỏi người sản xuất phải có trình độ kỹ thuật cao và có
nhiều kinh nghiệm trong việc nuôi tôm sú. Đây là hình thức nuôi hoàn toàn bằng con
giống và thức ăn nhân tạo, được đầu tư cơ sở hạ tầng đầy đủ để chủ động khống chế
các yếu tố môi trường. Diện tích ao từ 0,5 – 1 ha. Đối với hình thức nuôi này yêu cầu
dành diện tích cho ao chứa lắng khoảng 30% diện tích nuôi. Độ sâu mức nước từ 1,5
– 2 m. Mật độ giống thả 25 – 40 con/m
2
và năng suất đạt 3 tấn/ha/năm trở lên.

2.4.3 Tình hình nuôi tôm tại Cà Mau

Sáu tháng đầu năm 2005 sản lượng nuôi tôm đạt 42.000 tấn, tăng 6,7% so với
cùng kỳ. Diện tích nuôi tôm công nghiệp qui môi hộ gia đình khoảng 700 ha, tăng
120 ha so với năm 2004. Sáu tháng đầu năm toàn tỉnh đã thả khoảng 4,5 tỉ con giống,
trong đó giống sản xuất tại đòa phương 2,2 tỉ con (gần 50%), giá giống ổn đònh, trung

12
2.5.1.1 Bệnh (MBV)

a/ Tác nhân gây bệnh: bệnh do Virus có tên Monodon Bacula Virus ký sinh gây ra.

b/ Triệu chứng: tôm có màu sẫm, đỏ hay đen, vỏ có nhiều sinh vật bám, gan
tụy teo lại. Khi tôm bò virus này thường rất mẫn cảm với các yếu tố môi trường, chậm
lớn, không đều.

c/ Đặc điểm của bệnh: cảm nhiễm hầu hết các giai đoạn của tôm, lây lan từ
tôm mẹ sang tôm con hoặc từ tôm bệnh sang tôm không bệnh.

2.5.1.2 Bệnh thân đỏ đốm trắng

a/ Tác nhân gây bệnh: nguyên nhân của bệnh là do bò nhiễm virus thân đỏ
đốm trắng có tên khoa học là Systemic Ectoderma and Mesoderma Baculo Virus
(SEMBV) hoặc White- Spot Syndrome Virus (WSSV).

b/ Triệu chứng: tôm yếu, dạt bờ, bơi lên mặt nước. Thân tôm xuất hiện các
đốm trắng tròn to nhỏ khác nhau nằm dưới lớp vỏ chitin ở phần đầu ngực và đốt cuối
thân. Tôm giảm ăn, đa phần những tôm dạt vào bờ ruột rỗng.

c/ Các con đường lây bệnh: truyền từ tôm bố mẹ, từ tôm bệnh sang tôm không
bệnh, từ vật chủ trung gian (cua, còng, các loài giáp xác khác, …), từ yếu tố con người,
từ chim, chó, gà, vòt (mang mầm bệnh từ bên ngoài vào ao nuôi).

2.5.1.3 Bệnh đầu vàng

a/ Nguyên nhân của bệnh: do virus YHV (Yellow-head virus) có khả năng
xâm nhập khu vực mang.

b/ Dấu hiệu bệnh lý: râu bò đứt một phần hay toàn bộ, đuôi và chân bò ăn mòn.

c/ Đặc điểm của bệnh: bệnh thường xuất hiện trong các điều kiện ao nuôi mật
độ dày, chất hữu cơ nhiều, đáy ao dơ, nhiều khí độc, … Giai đoạn xuất hiện từ sau một
tháng trở lên, Bệnh này không gây chết hàng loạt mà làm cho tôm chết rải rác.

2.5.2.2 Bệnh về mang

Bao gồm các bệnh như: phồng nắp mang, đen mang, sưng mang.

a/ Tác nhân gây bệnh:

- Do vi khuẩn Leucothrix, Fusarium, Protozoa, Bacteria, …

- Trong khẩu phần ăn thiếu Vitamin C kéo dài, hàm lượng oxy hòa tan thấp
kéo dài.

b/ Dấu hiệu bệnh lý: mang có màu vàng, nâu, đen và chứa nhiều dòch nhầy,
trên bề mặt vỏ tôm thường bò bẩn do các chất hữu cơ và vi sinh vật cơ hội, tôm bơi lờ
đờ trên mặt nước. Tôm yếu bò dạt bờ chủ yếu vào buổi sáng sớm.

c/ Đặc điểm của bệnh: bệnh thường xuất hiện trong các điều kiện ao nuôi mật
độ dày, chất hữu cơ nhiều, đáy ao dơ, nhiều khí độc, … Giai đoạn xuất hiện từ sau một
tháng tuổi trở lên.

2.5.2.3 Bệnh phân trắng

a/ Tác nhân gây bệnh: Hiện nay chưa thống nhất được tác nhân gây bệnh tuy
nhiên đa số ý kiến cho rằng tác nhân gây bệnh có thể là vi khuẩn Vibrio sp. hoặc
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software


Do hàm lượng oxy hòa tan trong nước giảm tới mức thấp nhất < 1mg/l. Khi
hàm lượng oxy hòa tan thấp thì tôm bơi lờ đờ trên tầng mặt, một số dạt vào bờ và có
thể chết hàng loạt do thiếu oxy trầm trọng kéo dài. Thường khoảng 2 –3 giờ sáng tôm
bắt đầu nổi đầu và kéo dài cho đến khi mặt trời mọc. Nếu không tiến hành sục khí,
hoặc quạt nước kòp thời thì tôm sẽ chết hàng loạt.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
15
2.6 Vấn Đề Phòng và Trò Bệnh Tôm

2.6.1 Phòng Bệnh

Phòng bệnh là biện pháp tích cực có ý nghóa quyết đònh thành công trong nghề
nuôi thủy sản. Phòng bệnh tức là sử dụng biện pháp phòng ngừa tổng hợp nhằm ngăn
chặn mầm bệnh từ bên ngoài xâm nhập vào ao nuôi, duy trì các yếu tố môi trường
thích hợp cũng như chất lượng thức ăn tốt, khẩu phần ăn hợp lý để khống chế dòch
bệnh xảy ra trong khi nuôi.

Sơ đồ 2.1 Biện pháp phòng ngừa tổng hợp


Chuẩn bò, cải
tạo, phơi ao tốt
Duy trì chất
lượng nước tốt
Thức ăn đảm
bảo chất lượng
và lượng
Thường xuyên
theo dõi phát
hiện tôm bệnh

Tiêu độc
Nguồn
nước cấp

Dụng cụ
Lồng, Ao
Tôm Giống
Khách tham
quan
Công nhân
Tiêu độc
Khử trùng
Khử trùng
Loại trừ
Khử trùng
tay chân
Khử trùng
tay chân
Nước sạch


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status