Luận văn : NGUỒN LỰC VÀ VẤN ĐỀ NGHÈO ĐÓI CỦA HỘ NÔNG DÂN HUYỆN VÕ NHAI TỈNH THÁI NGUYÊN part 9 - Pdf 20


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
77 Như vậy kết quả cho thấy nếu có sự kết hợp tối ưu giữa các nguồn lực
trong các hoạt động của hộ nông dân sẽ giúp hộ có thu nhập cao hơn, cải thiện
cuộc sống cho hộ nông dân.
Vì vậy đề tài cũng khuyến cáo người dân lên xây dựng cho mình những
mô hình tối ưu của sự kết hợp các nguồn lực trong hộ.
* Nguồn lực sử dụng và sự kết hợp của các hoạt động
So sánh giữa kết quả điều tra thực tế của hộ và kết quả phân tích từ mô
hình bài toán quy hoạch tuyến tính để thấy được sự kết hợp và những khác
biệt giữa phương án tối ưu và những gì hộ gia đình đang áp dụng.
Như kết quả phân tích phần thu nhập của hộ ở phương án sử dụng tối
ưu các nguồn lực đã có thu nhập cao hơn nhiều so với thực tế hiện nay điều
này là nhờ có sự quy hoạch lại việc sử dụng và kết hợp giữa các nguồn lực
trọng hộ như thể hiện trong bảng 3.19
Bảng 3.19: Sự so sánh của các nguồn lực sử dụng và sự kết hợp
giữa các hoạt động trong hộ ở huyện Võ Nhai
Chỉ tiêu
Vùng I
Vùng III
Điều tra
Mô hình
tối ƣu
Điều tra
Mô hình
tối ƣu
Diện tích canh tác (ha)
1,07

NA
0,25
NA
- Khoai
0,01
NA
0,01
NA
- Nhãn
0,13
0,13
0,11
0,55
- Chè
0,07
0,07
0,15
0,15
Ao (ha)
NA
NA
0,05
0,05
Lợn (đầu con)
3,00
2,00
5,00
4,00
Gà (đầu con)
23,0


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
79 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
* Kết luận
Ngiên cứu nguồn lực và vấn đề nghèo đói của hộ nông dân huyên Võ
Nhai chúng tôi có những kết luận như sau:
Huyện Võ Nhai có điều kiện địa hình, khí hậu thời tiết và đất đai rất
thuận lợi cho cây trồng phát triển, cho năng suất cao, chất lượng tốt.
Huyện Võ Nhai có điều kiện kinh tế xã hội thuận lợi, đặc biệt Huyện Võ
Nhai là địa phương có diện tích đất trồng chè và cây ăn quả phong phú, người
dân có nhiều kinh nghiệm trong cây trồng. Sản phẩm cây ăn quả đã chiếm
lĩnh được thị trường trong Tỉnh và các địa phương lân cận đó là lợi thế đảm
bảo cho cây trồng phát triển bền vững.
Huyện có quỹ đất để phát triển nông lâm nghiệp đứng đầu tỉnh. Với tổng
diện tích tự nhiên là 84.510,41 ha, trong đó đất nông nghiệp có 9.738,65
chiếm 11,5% tổng diện tích tự nhiên; đất lâm nghiệp là 57.730,99 ha, chiếm
68,31% tổng diện tích đất tự nhiên. Đây là nguồn tiềm năng có thể tận dụng
và khai thác triệt để sản xuất nông - lâm nghiệp trên cơ sở khí hậu, thời tiết, vị
trí địa lý của huyện đảm bảo cho việc phát triển nông lâm nghiệp theo hướng
sản xuất hàng hóa, đa dạng hóa cây trồng như cây công nghiệp lâu năm, cây
công nghiệp
Nguồn nước còn hạn chế bởi phân bố không đều giữa các vùng rất gặp
nhiều khó khăn cho sinh hoạt và sản xuất.
Số lượng lao động ở các vùng sâu, vùng hẻo lánh (<16 tuổi) tình trạng
các em nghỉ học để đi làm là khá cao. Cơ cấu lao động của huyện thuộc dạng
trẻ, tổng số lao động trong vùng chiếm 47,34%.
Nguồn vốn nhiều hộ gia đình còn gặp khó khăn thiếu vốn trong sản xuất

Kết quả nghiên cứu trên mới chỉ xác định được vùng phân bố, qui mô,
diện tích và chất lượng các nguồn lực tự nhiên ở mức bán chi tiết. Để khai
thác được tiềm năng các nguồn lực cho các mục đích, cần có các nghiên cứu
đánh giá chi tiết hơn ở các dự án cụ thể:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
81 Cần có những chính sách về kinh tế, xã hội để hỗ trợ và khuyến khích
những đầu tư, khai thác các nguồn lực: đất, rừng, lao động, vốn có hiệu quả.
Ngăn chặn việc đốt phá rừng, quản lý và khoanh nuôi tái sinh rừng ở
những nơi chưa có điều kiện khai thác.
Hỗ trợ sử dụng tài nguyên rừng bền vững. Việc sử dụng tài nguyên rừng
như rừng trồng, rừng tự nhiên để sử dụng có hiệu quả.
Tận dụng các nguồn tài nguyên đất (đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp
chưa sử dụng hết để trồng rau, đậu tăng nguồn thực phẩm ở các vùng đồng
bào dân tộc chưa có tập quán trồng vườn, trồng rau )
Đa dạng hóa nguồn thu nhập của hộ gia đình chống rủi ro (trồng xen
canh, việc làm phi nông nghiệp, kết hợp trồng trọt với chăn nuôi, chế biến và
làm gia tăng giá trị sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp)
Tăng cường đào tạo nguồn lực con người có trình độ học vấn và kỹ thuật
để phát triển kinh tế hộ gia đình.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
82

12. Hồ Uy Liêm (2005), Báo cáo dẫn đề tại tọa đàm " Chia sẻ kinh nghiệm
tổ chức triển khai các dự án phát triển cộng đồng và xóa đói, giảm nghèo
khu vực miền núi đông bắc bộ",Liên hiệp các hội khoa học kỹ thuật Việt
Nam, Hội thảo khoa học" Xóa đói, giảm nghèo vùng dân tộc thiếu số:
Phương pháp tiếp cận".
13. Hiệp hội quốc tế và Qũy tiền tệ quốc tế soản thảo, Đánh giá về văn bản
chiến lược giảm nghèo tạm thời, 2001
14. Luật đất đai, NXB Chính trị quốc gia, trang 13, 1993.
15. Luật đất đai, Luật sửa đổi bổ xung một số điều của Luật đất đai, NXB Bản
đồ Hà Nội, trang 32, 2001.
16. Lê văn Khoa, Vấn đề sử dụng đất và bảo vệ môi trường ở vùng trung du
phía Bắc Việt Nam, Tạp chí khoa học Đất số 3. TR45-49, 1993.
17. Nhóm hành động chống đói nghèo, Đảm bảo bền vững về môi trường,
NXB in và văn hóa phẩm, 6/2002.
18. Nhóm hành động chống đói nghèo, Đánh giá nghèo có sự tham gia của
cộng đồng tại Nghệ An, NXB Lao động xã hội, 2003
19. Nhóm hành động chống đói nghèo, Đánh giá nghèo có sự tham gia của
cộng đồng tại Dak lak, NXB Lao động xã hội, 2003
20. Nhóm hành động chống đói nghèo, Qúa trình thực hiện các mục tiêu phát
triển của Việt Nam, tóm tắt triển khai và cách thức, NXB Lao động xã hội,
6/2002.
21. Nhóm hành động chống đói nghèo, Ý kiến của cộng đồng về chiến lược
giảm nghèo (tập 3), 5/2006.
22. Nguyễn Xuân Trạch, Phạm Thị Hồng Vân, Chris London - Lane, Báo cáo
số 5, Phát triển chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản, 1/2001.
23. Niên giám thống kê năm 2006, Phòng thống kê Huyện Võ Nhai.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
84

85 35. Doppler, 2000: Farming system research, handout material for master
student, Hohenheim, Stuttgart, Germany
36. Resources and Livelihood in Mountain Areas of South East Asia, Farming
anh rural systems in a changing environment, 2006.
37. Issuer in Poverty Reduction and Natural Ressource management, USAID,
From the american people, 2006.
38.Subtainable Development Department - Improving cress to natural
resoursr for the ruler poor- FAO, 2000.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
86 PHẦN PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Chuẩn xác định nghèo
Địa bàn
BQ/ngƣời/tháng
2001-2005
2006-2010
Nông thôn, miền núi, hải đảo
80.000đ
180.000đ
Nông thôn, trung du, đồng bằng
100.000đ
200.000đ
Đô thị
150.000đ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
87 Phụ lục 4:
KẾT QUẢ THỰC HIỆN MỘT SỐ CHỈ TIÊU KINH TẾ - XÃ HỘI
CHỦ YẾU NĂM 2003 - 2006.
Chỉ tiêu
ĐVT
Thực hiện giai đoạn năm 2003 - 2006
2003
2004
2005
2006
A
B
1
2
3
4
GIÁ TRỊ SẢN XUẤT TĂNG THÊM
Trđ
160.745
178.437
193.847
214.868
Trong đó:

3.5
4.1
A. Nông, Lâm, Ngƣ nghiệp 1. Giá trị sản xuất(Gía cố định 1994)
Trđ
113.509
119.268
124.635
132.000
2. Sản phẩm chủ yếu: - Sản lượng lương thực có hạt
Tấn
26.977
27.851
28.000
28.500
Trong đó: + Thóc
''
19.143
18.617

24.120
23.000
3. Diện tích cây trồng chủ yếu - Lúa cả năm
ha
4.442
4.443
4.445
4.450
- Chè trồng mới
''
30
48
30
40
- Cây khác
''
245.4
235
30
0
4. Lâm nghiệp

3.700
3.980


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status