Ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân huyện Văn Chấn - tỉnh Yên Bái - Pdf 35


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
---------------------------------

NGUYỄN CHƢƠNG PHÁT
ẢNH HƢỞNG CỦA HỆ THỐNG ANH SINH XÃ HỘI
TỚI VẤN ĐỀ NGHÈO ĐÓI HỘ NÔNG DÂN HUYỆN
VĂN CHẤN - TỈNH YÊN BÁI

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ THÁI NGUYÊN - 2009


THÁI NGUYÊN - 2009

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iii
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tác
giả. Các số liệu và kết quả sử dụng trong luận văn là trung
thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Các số liệu trích dẫn trong quá trình nghiên cứu đều được ghi
rõ ràng nguồn gốc của các tài liệu.
Tác giả luận văn NGUYỄN CHƢƠNG PHÁT

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iv
LỜI CẢM ƠN

ĐỀ TÀI: " Ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộ
nông dân huyện Văn Chấn - tỉnh Yên Bái" đã được hoàn thành.
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn trân trọng đến các Phó giáo sư, Tiến
sỹ, cán bộ, công chức trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Đại học Thái
Nguyên đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin đặc biệt cảm ơn Tiến sỹ Bùi Đình Hòa -Trưởng khoa Khuyến nông và

3.2. Phạm vi nghiên cứu .......................................................................................... 4
4. Kết cấu của đề tài ................................................................................................ 4
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ............................................................................................................ 5
1.1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu ........................................................................... 5
1.1.1.Hệ thống an sinh xã hội .................................................................................. 5
1.1.2. Những ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội ..............................................10
1.1.3. Tình hình hoạt động của hệ thống an sinh xã hội trên thế giới .......................12
1.1.4. Tình hình hoạt động hệ thống an sinh xã hội ở Việt Nam ..............................15
1.2. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................21
1.2.1. Các câu hỏi đặt ra .........................................................................................21
1.2.2. Phương pháp nghiên cứu ..............................................................................21
1.2.3. Hệ Thống chỉ tiêu nghiên cứu .......................................................................23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
vi
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG ẢNH HƢỞNG HỆ THỐNG ASXH TỚI THU
NHẬP VÀ NGHÈO ĐÓI CỦA HỘ NÔNG DÂN HUYỆN VĂN
CHẤN TỈNH YÊN BÁI ........................................................................................ 25
2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ...........................................................................25
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên .........................................................................................25
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ..............................................................................31
2.2. Một số nét cơ bản về hệ thống an sinh xã hội huyện Văn Chấn .......................44
2.2.1. Bảo hiểm xã hội và Bảo hiểm y tế .................................................................44
2.2.2. Cứu trợ xã hội ...............................................................................................45
2.2.3. Ưu đãi xã hội ................................................................................................47
2.2.4. Kinh phí chi cho giáo dục .............................................................................48
2.2.5. Thực hiện chương trình 135 giai đoạn I ........................................................49
2.3. Hoạt động của hệ thống ASXH huyện Văn Chấn .............................................51
2.3.1. Hoạt động Bảo hiểm xã hội và Bảo hiểm y tế...............................................51

XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO ...................................................................................... 97
3.1. Quan điểm, định hướng, giải pháp xây dựng và thực hiện chính sách ASXH.. .97
3.1.1. Quan điểm xây dựng hệ thống an sinh xã hội ................................................97
3.1.2. Định hướng xây dựng hệ thống chính sách an sinh xã hội .............................98
3.1.3. Giải pháp thực hiện chính sách an sinh xã hội ............................................. 100
3.2. Một số quan điểm, định hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm
ASXH với xóa đói giảm nghèo tại huyện Văn Chấn ............................................. 102
3.2.1. Quan điểm và định hướng phát triển ........................................................... 102
3.2.2. Mục tiêu phát triển ...................................................................................... 103
3.2.3. Một số giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an sinh xã hội
gắn với xóa đói giảm nghèo tại địa phương .......................................................... 104
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................................................................110
1. Kết luận ............................................................................................................ 110
2. Đề nghị ............................................................................................................ 111
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................114
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TT Chữ viết tắt Nghĩa
1 ASXH An sinh xã hội
2 BHXH Bảo hiểm xã hội
3 BHYT Bảo hiểm y tế
4 SXKD Sản xuất kinh doanh
5 PTBQ Phát triển bình quân


TTg) trong 3 năm 2006 - 2008 ...............................................................71
Bảng 2.19. Một số thông tin cơ bản về hộ điều tra ..................................................73
Bảng 2.19. Một số thông tin cơ bản về hộ điều tra (tiếp theo) .................................74

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
x
Bảng 2.20. Trị giá đồ dùng lâu bền bình quân 1 hộ điều tra có đồ dùng lâu bền .............76
Bảng 2.21. Tỷ lệ hộ có tài sản cố định chia theo tài sản cố định chủ yếu .................78
Bảng 2.22. Tổng thu bình quân 1 hộ/năm ...............................................................79
Bảng 2.23. Tổng chi phí sản xuất kinh doanh bình quân 1 hộ/năm..........................80
Bảng 2.24. Thu nhập bình quân 1 hộ/năm ...............................................................81
Bảng 2.25. Chi cho giáo dục, đào tạo bình quân 1 người đi học trong 12
tháng qua ...............................................................................................85
Bảng 2.26. Tỷ lệ sử dụng dịch vụ y tế của các cơ sở y tế ........................................88
Bảng 2.27. Tỷ lệ phần trăm dân số được nhận trợ cấp an sinh xã hội, theo
nhóm nghèo ...........................................................................................92
Bảng 3.1. Một số chỉ tiêu tổng hợp về phát triển kinh tế - xã hội huyện Văn
Chấn đến năm 2015 ............................................................................. 101

nhiều thành tựu trong xây dựng đất nước. Mặc dù vậy, bên cạnh những thành tựu
đạt được, quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường cũng xuất hiện những
mặt tiêu cực tác động đến đời sống xã hội. Trong đó, vấn đề an sinh xã hội (ASXH)
cần được quan tâm hơn cả. Hàng loạt các vấn đề về an sinh xã hội nảy sinh ở các
lĩnh vực đời sống, đặc biệt trong các lĩnh vực Bảo hiểm y tế (BHYT) và an sinh xã
hội cho người nghèo và những nhóm dân cư bị thiệt thòi như trẻ em, người già, dân
di cư, người khuyết tật…
Hiện nay, các chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam còn nhiều bất cập và hạn
chế. Đối tượng tham gia Bảo hiểm xã hội (BHXH) còn thấp (khoảng 15%). Phần
lớn nông dân, lao động tự do và các đối tượng khác trong khu vực phi chính thức
chưa được tham gia bảo hiểm y tế hoặc người dân không muốn tham gia bảo hiểm
y tế do chất lượng khám, chữa bệnh theo chế độ bảo hiểm y tế chưa tốt. Hệ thống
chính sách trợ giúp đặc biệt (người có công) quá phức tạp, nhiều chế độ, rất khó
quản lý từ khâu giám định, xét duyệt đến chi trả trợ cấp. Công tác xoá đói giảm
nghèo chưa bền vững; nguy cơ tái nghèo cao nhất là ở vùng thường xuyên bị thiên
tai, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn; một số chính sách bao cấp kéo dài,
chậm được sửa đổi, bổ sung; việc tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản có chất lượng
còn hạn chế; khoảng cách thu nhập và mức sống giữa nhóm hộ giàu và nhóm hộ
nghèo, giữa các vùng kinh tế, giữa thành thị và nông thôn vẫn có xu hướng gia tăng.
Việt Nam đã thành công trong nỗ lực giảm tỷ lệ nghèo từ hơn 60% năm 1990
xuống còn 18,1% năm 2004 (theo chuẩn cũ), năm 2008 còn 13% (theo chuẩn mới)
phần lớn nhờ tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, với mức tăng bình quân 8 - 9% mỗi
năm. Duy trì được đà tăng trưởng kinh tế hiện nay là điều kiện cần nhưng chưa đủ.
Tăng trưởng phải đi liền với bình đẳng và phải mang lại lợi ích cho tất cả các
vùng và nhóm dân cư trong nước. Phần đông người nghèo ở nước ta sống trong

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2
hoàn cảnh bị tách biệt về mặt địa lý, dân tộc, ngôn ngữ, xã hội và kinh tế, tình
trạng chênh lệch và bất bình đẳng xã hội giữa các vùng, giới tính và nhóm dân

Từ thực trạng của hệ thống an sinh xã hội, đặc biệt là ảnh hưởng của hệ
thống an sinh xã hội tới nghèo đói ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc
biệt khó khăn. Vì vậy, tôi nghiên cứu đề tài "Ảnh hƣởng của hệ thống an sinh xã
hội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân huyện Văn Chấn - tỉnh Yên Bái". Đề
tài có ý nghĩa lý luận và thực tiễn, tạo điều kiện cho các cơ quan chính quyền, đoàn
thể và nhân dân có thể nhận diện bức tranh toàn cảnh về an sinh xã hội và ảnh
hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vùng nông thôn với một mức độ nhất định.
Từ đó, giúp cho nhà nước có căn cứ xây dựng pháp luật, chế độ, chính sách;
phương hướng hoạt động phù hợp nhằm tăng cường an sinh xã hội; cải thiện đời
sống, xoá đói giảm nghèo và giảm thiểu rủi ro cho những người bị thiệt thòi trong
xã hội; đưa đất nước phát triển bền vững đi lên trong nền kinh tế thị trường.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá ảnh hưởng hệ thống an sinh xã hội tới nghèo đói của hộ
nông dân huyện Văn Chấn, đưa ra các kiến nghị, giải pháp xây dựng hệ thống an
sinh xã hội toàn diện bảo đảm giữa tăng trưởng với xóa đói giảm nghèo.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá các vấn đề chung về hệ thống an sinh xã hội: khái niệm, vai
trò và ảnh hưởng hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân trên
thế giới và Việt Nam.
- Thực trạng hệ thống an sinh xã hội, ảnh hưởng hệ thống an sinh xã hội
tới vấn đề thu nhập, nghèo đói của hộ nông dân tên địa bàn huyện Văn Chấn -
tỉnh Yên Bái.
- Kiến nghị một số giải pháp chủ yếu nhằm xây dựng hệ thống an sinh xã
hội toàn diện bảo đảm giữa tăng trưởng kinh tế với xoá đói giảm nghèo.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là Hệ thống an sinh xã hội và ảnh hưởng
của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân huyện Văn Chấn -
tỉnh Yên Bái.

VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1.1.Hệ thống an sinh xã hội
1.1.1.1.Khái niệm
* An sinh xã hội: Theo tiếng Anh, ASXH thường được gọi là Social Security
và khi dịch ra tiếng Việt, ngoài ASXH thì thuật ngữ này còn được dịch là bảo đảm
xã hội, bảo trợ xã hội, an ninh xã hội, an toàn xã hội… với những ý nghĩa không
hoàn toàn tương đồng nhau. Theo nghĩa chung nhất, Social Security là sự đảm bảo
thực hiện các quyền của con người được sống trong hòa bình, được tự do làm ăn, cư
trú, di chuyển, phát biểu chính kiến trong khuôn khổ luật pháp; được bảo vệ và bình
đẳng trước pháp luật; được học tập, được có việc làm, có nhà ở; được đảm bảo thu
nhập để thoả mãn những nhu cầu sinh sống thiết yếu khi bị rủi ro, tai nạn, tuổi
già…Theo nghĩa này thì tầm “bao” của Social Security rất lớn. Theo nghĩa hẹp,
Social Security được hiểu là sự bảo đảm thu nhập và một số điều kiện sinh sống
thiết yếu khác cho người lao động và gia đình họ khi bị giảm hoặc mất thu nhập do
bị giảm hoặc mất khả năng lao động hoặc mất việc làm; cho những người già cả, cô
đơn, trẻ em mồ côi, người tàn tật, những người nghèo đói và những người bị thiên
tai, dịch hoạ…Từ những cách tiếp cận khác nhau, một số nhà khoa học đưa ra
những khái niệm rộng - hẹp khác nhau về ASXH, chẳng hạn:
- Theo H. Beveridge, nhà kinh tế học và xã hội học người Anh (1879 -1963),
ASXH là sự bảo đảm về việc làm khi người ta còn sức làm việc và bảo đảm một lợi
tức khi người ta không còn sức làm việc nữa.
- Trong Đạo luật về ASXH của Mỹ, ASXH được hiểu khái quát hơn, đó là
sự bảo đảm của xã hội, nhằm bảo tồn nhân cách cùng giá trị của cá nhân, đồng
thời tạo lập cho con người một đời sống sung mãn và hữu ích để phát triển tài
năng đến tột độ.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
7
giữa BHXH với ASXH. Khi đề cập đến vấn đề chung nhất, người ta dùng khái niệm
Social Security và vẫn dịch là BHXH, nhưng khi đi vào cụ thể từng chế độ thì
BHXH được hiểu theo nghĩa của từ Social Insurance. Tuy nhiên, sự hòa nhập này
không có nghĩa là hai thuật ngữ này là một. Theo nghĩa hẹp, cụ thể, có thể hiểu
BHXH: là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho người lao động
khi họ mất hoặc giảm khoản thu nhập từ nghề nghiệp do bị mất hoặc giảm khả năng
lao động hoặc mất việc làm, thông qua việc hình thành và sử dụng một quỹ tài
chính do sự đóng góp của các bên tham gia bảo hiểm xã hội, nhằm góp phần bảo
đảm an toàn đời sống của người lao động và gia đình họ; đồng thời góp phần bảo
đảm an toàn xã hội.
BHXH có những điểm cơ bản là: BHXH dựa trên nguyên tắc cùng chia sẻ rủi
ro giữa những người tham gia; đòi hỏi tất cả mọi người tham gia phải đóng góp tạo
nên một quỹ chung; các thành viên được hưởng chế độ khi họ gặp các “sự cố” và đủ
điều kiện để hưởng; chi phí cho các chế độ được chi trả bởi quỹ BHXH; nguồn quỹ
được hình thành từ sự đóng góp của những người tham gia, thường là sự chia sẻ
giữa chủ sử dụng lao động và người lao động, với một phần tham gia của Nhà nước;
đòi hỏi tham gia bắt buộc, trừ những trường hợp ngoại lệ; phần tạm thời chưa sử
dụng của Quỹ được đầu tư tăng trưởng, nâng cao mức hưởng cho người thụ hưởng
chế độ BHXH; các chế độ được bảo đảm trên cơ sở các đóng góp BHXH, không
liên quan đến tài sản của người hưởng BHXH; các mức đóng góp và mức hưởng tỷ
lệ với thu nhập trước khi hưởng BHXH…
- Trợ giúp xã hội: Đó là sự giúp đỡ của Nhà nước và xã hội về thu nhập và
các điều kiện sinh sống thiết yếu khác đối với mọi thành viên của xã hội trong
những trường hợp bất hạnh, rủi ro, nghèo đói, không đủ khả năng để tự lo được
cuộc sống tối thiểu của bản thân và gia đình.
Trợ giúp xã hội là sự giúp đỡ thêm của cộng đồng và xã hội bằng tiền hoặc
bằng các điều kiện và phương tiện thích hợp để đối tượng được giúp đỡ có thể phát
huy khả năng tự lo liệu cuộc sống cho mình và gia đình, sớm hòa nhập trở lại với

+ Thường chỉ là hệ thống tai nạn nghề nghiệp hoặc hệ thống đền bù cho
người lao động.
+ Chủ yếu liên quan đến tai nạn tại nơi làm việc và bệnh nghề nghiệp.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
9
+ Trách nhiệm của chủ sử dụng lao động đối với chăm sóc y tế và bồi thường
tuỳ theo mức độ tai nạn và bệnh nghề nghiệp.
+ Có thể bao gồm một phần để chi trả chế độ cho người lao động trong thời
gian ngừng việc (nằm trong chế độ BHXH).
- Dịch vụ xã hội khác:
+ Quy định thêm về ASXH dưới các hình thức khác.
+ Khi không có hệ thống ASXH.
+ Có thể được thực hiện bởi các tổ chức tự nguyện hoặc phi Chính phủ.
+ Bao gồm các dịch vụ đối với người già, người tàn tật, trẻ em, phục hồi
chức năng cho người bị tai nạn và tàn tật, các hoạt động phòng chống trong y tế (ví
dụ tiêm phòng), kế hoạch hóa gia đình [4].
1.1.1.2. Vai trò hệ thống an sinh xã hội
ASXH là sự bảo vệ mà xã hội cung cấp cho các thành viên trong cộng đồng
không may lâm vào hoàn cảnh yếu thế thông qua các biện pháp phân phối lại tiền
bạc và dịch vụ xã hội. Nội dung của ASXH thường được thể hiện ở các chính sách
kinh tế - xã hội như BHXH, cứu trợ xã hội, ưu đãi xã hội, xoá đói giảm nghèo, các
quỹ phòng xa… Cho tới nay, tất cả các quốc gia trên thế giới cũng như Liên hiệp
quốc đều thừa nhận được hưởng dịch vụ ASXH là một trong những quyền của con
người trong mọi thời đại và mọi chế độ xã hội. Với mục tiêu tạo ra một lưới an toàn
cho mọi thành viên trong cộng đồng xã hội khi bất kỳ một cá nhân nào không may
gặp rủi ro hoặc lâm vào tình cảnh yếu thế, góp phần xây dựng một xã hội đồng
thuận, công bằng và phát triển bền vững, ASXH ngày càng chứng minh được vai trò
quan trọng đối với mỗi quốc gia trên thế giới.
Thứ nhất, ASXH vừa là nhân tố ổn định, vừa là nhân tố động lực cho sự

ASXH toàn cầu đã được các tổ chức quốc tế thực hiện trong thời gian vừa qua như:
chương trình xoá đói giảm nghèo và an ninh lương thực thế giới, chương trình
phòng chống lây nhiễm HIV, chương trình cứu trợ nhân đạo, chương trình phòng
chống tội phạm xuyên quốc gia [1].
1.1.2. Những ảnh hƣởng của hệ thống an sinh xã hội
Thực tế cho thấy, hệ thống ASXH được thực hiện đúng và toàn diện sẽ mang
lại những ảnh hưởng tích cực đáng kể về mặt xã hội:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
11
- An sinh xã hội đảm bảo cho các đối tượng “yếu thế” nói riêng và người lao
động nói chung được chăm sóc, bảo vệ khi rơi vào hoàn cảnh khó khăn, đặc biệt;
tạo cho những người bất hạnh có thêm những điều kiện cần thiết để khắc phục
những “rủi ro xã hội”, có cơ hội để phát triển, có cơ hội hoà nhập vào cộng đồng.
An sinh xã hội với các chức năng của mình, kích thích tính tích cực xã hội trong
mỗi con người, hướng tới những chuẩn mực của chân thiện mỹ. An sinh xã hội
nhằm hướng tới những điều cao đẹp trong cuộc sống, hoà đồng mọi người không
phân biệt chính kiến, tôn giáo, dân tộc, giới tính... vào một xã hội nhân ái, công
bằng và an toàn cho mọi thành viên.
- An sinh xã hội thể hiện truyền thống đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau, tương thân
tương ái giữa những con người trong xã hội. Sự đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau trong
cộng đồng là một trong những nhân tố để ổn định và phát triển xã hội đồng thời
nhằm hoàn thiện những giá trị nhân bản của con người giúp cho xã hội phát triển
lành mạnh.
- An sinh xã hội dựa trên nguyên tắc san sẻ trách nhiệm và thực hiện công
bằng xã hội, được thực hiện bằng nhiều hình thức, phương thức và biện pháp khác
nhau. Trên bình diện xã hội, an sinh xã hội là một công cụ để cải thiện các điều kiện
sống của các tầng lớp dân cư đặc biệt là những người nghèo khó, những nhóm dân
cư yếu thế trong xã hội. Dưới giác độ kinh tế, an sinh xã hội là công cụ phân phối
lại thu nhập giữa các thành viên trong cộng đồng. Nếu xây dựng được hệ thống

không bị giới hạn bởi bất kỳ rào cản chính trị hay địa lý nào, thể hiện rõ nhất đó là
các hoạt động cứu trợ xã hội, các hiệp định hợp tác về bảo hiểm xã hội giữa các
quốc gia vì một thế giới hoà bình ổn định và phát triển. ” [4].
1.1.3. Tình hình hoạt động của hệ thống an sinh xã hội trên thế giới
1.1.3.1. Tổng quan về ASXH ở Trung Quốc
* Khái quát sự phát triển của hệ thống ASXH Trung Quốc: Ngay từ những
ngày đầu Trung Quốc giành độc lập, các chính sách, chế độ về an sinh xã hội đã
được ban hành. Năm 1950 chính sách nhằm trợ giúp và giải quyết vấn đề công nhân
thất nghiệp từ chế độ cũ để lại đã được triển khai. Năm 1951, chính sách, chế độ
bảo hiểm về hưu trí, tàn tật, tử tuất, ốm đau, chăm sóc y tế, tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp, thai sản đã được đưa ra. Sau đó Trung Quốc đã ban hành một loạt các

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
13
chính sách, chế độ về an sinh xã hội bao gồm cả cứu tế xã hội, chế độ đối xử và
chăm sóc đặc biệt nhằm không ngừng đẩy mạnh và điều chỉnh cho phù hợp với nhu
cầu nâng cao của xã hội. Tuy nhiên, phạm vi của chế độ an sinh xã hội cho đến
những năm giữa của thập kỷ 80 về cơ bản mới được thực hiện ở khu vực thành phố
và tập trung vào các doanh nghiệp nhà nước.
Kể từ năm 1984, Trung Quốc tiến hành một loạt các cải cách đối với lĩnh vực
an sinh xã hội. Năm 1984 bắt đầu cải cách chính sách hưu trí đối với lao động làm
việc trong các doanh nghiệp. Năm 1986, ban hành chế độ bảo hiểm thất nghiệp đối
với khu vực doanh nghiệp Nhà nước. Các chính sách BHXH như thai sản, tai nạn
lao động, chăm sóc y tế được cải cách và ban hành vào các năm 1994, 1996 và
1998. Năm 1999, chính sách bảo đảm mức sống tối thiểu được đưa ra và năm 2002
mô hình hợp tác xã y tế kiểu mới đối với khu vực nông thôn được thiết lập... Những
cải cách và phát triển của hệ thống an sinh xã hội đã thực sự đóng góp vai trò quan
trọng trong phát triển kinh tế và ổn định xã hội.
* Cấu trúc của hệ thống ASXH: Hệ thống an sinh xã hội ở Trung Quốc về cơ
bản bao gồm BHXH, cứu trợ xã hội, phúc lợi xã hội, chế độ đối xử và chăm sóc đặc

Hệ thống an sinh xã hội Nhật Bản bắt đầu hình thành từ việc ban hành Quy
định cứu trợ nghèo đói vào năm 1874, sau đó lần lượt các luật liên quan đến các
chính sách an sinh xã hội ra đời như: Luật Hưu trí, Luật BHYT, Luật Phúc lợi xã
hội, Luật Vô gia cư… Hiện tại, hệ thống an sinh xã hội Nhật Bản bao gồm các chế
độ sau:
- Cứu trợ xã hội: là chế độ mà Chính phủ đảm bảo mức sống tối thiểu cho tất
cả những người gặp khó khăn trong cuộc sống và khuyến khích họ sống tự lập. Các
hỗ trợ của Nhà nước bao gồm: chăm sóc y tế, kiếm sống, chi phí giáo dục, nhà ở,
đào tạo nghề, xây dựng các cơ sở cứu trợ, phục hồi chức năng, ký túc xá cho người
nghèo…
- Phúc lợi xã hội: là chế độ cung cấp cho những người có những thiệt thòi
khác nhau trong cuộc sống như người tàn tật, mồ côi cha, vì thế họ không thể vượt
qua được những mất mát và sống cuộc sống an toàn. Các phúc lợi xã hội được cung
cấp cho người tàn tật, người trí tuệ chậm phát triển, người già, trẻ em…

Trích đoạn Tình hình hoạt động hệ thống an sinh xã hội ở Việt Nam Hệ Thống chỉ tiêu nghiên cứu Đặc điểm địa bàn nghiên cứu Đặc điểm kinh tế-xã hội Bảo hiểm xã hội và Bảo hiểm y tế
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status