Tài liệu Luận văn thạc sĩ: Phát triển chăn nuôi gà đồi của hộ nông dân huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang - Pdf 10

bé gi¸o dôc vµ ®µo t¹o
trêng ®¹I häc n«ng nghiÖp Hµ NéI
***
NGUYỄN VĂN LUẬN
PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI GÀ ĐỒI CỦA HỘ
NÔNG DÂN HUYỆN YÊN THẾ, TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: kinh tÕ n«ng nghiÖp
Mã số : 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGÔ THỊ THUẬN
Hµ Néi - 2010
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong
luận văn là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi cũng xin cam kết chắc chắn rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực
hiện luận văn đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều
được chỉ rõ nguồn gốc, bản luận văn này là nỗ lực, kết quả làm việc của
cá nhân tôi (ngoài phần đã trích dẫn).
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn LuậnLỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn chân thành tới cô giáo, PGS.TS. Ngô Thị
Thuận - Bộ môn Phân tích định lượng - Khoa Kinh tế & PTNT, trường Đại
học Nông nghiệp Hà Nội - người đã dành nhiều thời gian và tâm huyết tận
tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Tôi xin được bày tỏ tấm lòng biết ơn các thày cô giáo Viện đào tạo sau
đại học, khoa Kinh tế & PTNT, những người đã truyền đạt cho tôi những kiến
thức bổ ích trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo cùng các cán bộ, chuyên viên phòng

DANH MỤC HỘP vii
1. MỞ ĐẦU 1
1.1 Sự cần thiết của việc nghiên cứu đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 Đối tượng nghiên cứu 3
1.5 Phạm vi nghiên cứu 4
1.5.1 Về nội dung 4
1.5.2 Về không gian 4
1.5.3 Về thời gian 4
2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU 5
2.1 Lý luận về phát triển chăn nuôi gà đồi của hộ nông dân 5
2.1.1 Lý luận về phát triển 5
2.1.2 Lý luận về kinh tế hộ nông dân 11
2.1.3 Khái niệm và đặc điểm kinh tế- kỹ thuật chăn nuôi gà đồi 13
2.1.4 Chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển chăn nuôi gà ở Việt Nam 21
2.2 Thực tiễn chăn nuôi gà trên thế giới và ở Việt Nam 25
2.2.1 Tình hình nuôi gà trên thế giới 25
2.2.2 Tình hình chăn nuôi gà ở Việt Nam 32
2.2.3 Các phương thức chăn nuôi gà trên thế giới và Việt Nam 35
2.2.4 Các nghiên cứu trước đây có liên quan tới phát triển chăn nuôi gà 39
3. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 43
ii
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 43
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 43
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 45
3.2 Phương pháp nghiên cứu 56
3.2.1 Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng 56

BQ
CN
CNH- HĐH
DT
ĐVT
GO
IC
KT- XH
LĐGĐ
MI
NN&PTNT
NTTS
Pr
SL
TACN
TB
TCTK
TĐVH
TSCĐ
Giải nghĩa
Bình quân
Chăn nuôi
Công nghiệp hoá- hiện đại hoá
Diện tích
Đơn vị tính
Giá trị sản xuất
Chi phí trung gian
Kinh tế xã hội
Lao động gia đình
Thu nhập hỗn hợp

* Mang lại thu nhập cho nông dân 21
2.1.4.1 Chính sách tín dụng 22
2.1.4.2 Chính sách hỗ trợ đầu tư 23
2.1.4.3 Quản lý thị trường 23
2.1.4.4 Chính sách phòng dịch bệnh 23
2.1.4.5 Dự án, đề án phát triển chăn nuôi gà của huyện 24
2.2 Thực tiễn chăn nuôi gà trên thế giới và ở Việt Nam 25
2.2.1.1 Về sản lượng thịt 27
2.2.1.2 Về xuất nhập khẩu thịt gia cầm 28
2.2.3.1 Phương thức chăn nuôi truyền thống 35
2.2.3.2 Phương thức chăn nuôi công nghiệp 36
2.2.3.3 Phương thức chăn nuôi gà bán công nghiệp (chăn nuôi gà thả vườn có áp dụng
tiến bộ kỹ thuật) 37
2.2.4.1 Một số nghiên cứu trên thế giới 39
2.2.4.2 Nghiên cứu trong nước 40
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 43
3.1.1.1 Vị trí địa lý và địa hình 43
3.1.1.2 Điều kiện thời tiết, khí hậu, thủy văn 44
3.1.2.1 Tình hình đất đai 45
3.1.2.2 Tình hình dân số và lao động 48
3.1.2.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật 50
3.1.2.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của huyện qua 3 năm (2007 – 2009) 53
3.2 Phương pháp nghiên cứu 56
3.2.1.1 Phương pháp tiếp cận có sự tham gia 56
3.2.1.2 Phương pháp thống kê kinh tế 56
3.2.1.3 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo 56
v
3.2.2.1 Chọn điểm nghiên cứu 57
3.2.2.2 Thu thập dữ liệu 58
3.2.2.3 Xử lý và tổng hợp dữ liệu 59

Hình 3.1 Bản đồ hành chính huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang 43
Hình 4.1: Kênh tiêu thụ sản phẩm gà đồi tại huyện Yên Thế 69
Hình 4.2: Tỷ lệ hộ mua con giống từ nguồn cố định 79
Hình 4.3: Tỷ lệ hộ mua thức ăn chăn nuôi từ nguồn cố định 82
Hình 4.4: Tỷ lệ hộ mua thuốc và dịch vụ thú y từ nguồn cố định 85
Hình 4.5 Tỷ lệ hộ vay tín dụng cho chăn nuôi gà 87
DANH MỤC HỘP
TT Tên hộp Trang
Hộp 4.1: Chất lượng con giống 80
Hộp 4.2:Làm sao để chúng tôi có thể mua cám trực tiếp từ nhà máy? 83
Hộp 4.3: Chất lượng thuốc và dịch vụ thú y 86
vii
1. MỞ ĐẦU
1.1 Sự cần thiết của việc nghiên cứu đề tài
Sau 2 năm hội nhập và phát triển, nông nghiệp Việt Nam đạt được mức
tăng trưởng tốt. Giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp năm 2008 tính theo
giá cố định năm 1994 đạt gần 212 nghìn tỷ đồng, tăng 5,62% so với năm
2007, trong đó ngành thủy sản có mức tăng cao nhất (6,69%), tiếp đến là nông
nghiệp (5,44%) và lâm nghiệp (2,2%) [TCTK, 2009]. Nông nghiệp Việt Nam
có nhiều thuận lợi để phát triển song vẫn tồn tại rất nhiều khó khăn và thách
thức, đặc biệt là trong lĩnh vực chăn nuôi. Ngành chăn nuôi của nước ta đang
phải đối đầu với rất nhiều khó khăn như dịch bệnh, giá cả thức ăn tăng cao,
nhập khẩu thịt gia súc, gia cầm từ các nước phát triển…Vì vậy phát triển chăn
nuôi là vấn đề rất nóng bỏng và cần thiết được quan tâm.
Chăn nuôi là một ngành sản xuất chính, chủ yếu có từ lâu đời và chủ
yếu của hộ nông dân ở nước ta. Chăn nuôi được coi là ngành sản xuất mang lại
nguồn thu chính cho nông dân giúp họ nâng cao đời sống, xóa đói giảm nghèo
và vươn lên làm giàu. Đối với một tỉnh trung du miền núi như Bắc Giang, cơ
sở vật chất còn thấp kém, sản xuất nông nghiệp còn manh mún và chưa hiệu
quả thì chăn nuôi còn là nguồn sinh kế của nhiều hộ nông dân. Trong xu thế

hộ nông dân huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về phát triển chăn nuôi gà đồi của hộ
nông dân;
2
- Đánh giá thực trạng phát triển chăn nuôi gà đồi của hộ nông dân huyện
Yên Thế, tỉnh Bắc Giang những năm qua;
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển chăn nuôi gà đồi của hộ
nông dân huyện Yên thế, tỉnh Bắc Giang;
- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển chăn nuôi gà đồi của hộ nông
dân huyện Yên thế, tỉnh Bắc Giang cho những năm tới;
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Chăn nuôi gà đồi của hộ nông dân huyện Yên Thế có những đặc trưng gì?
- Phát triển chăn nuôi gà đồi của hộ nông dân huyện Yên Thế hiện như
thế nào?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng tới phát triển chăn nuôi gà đồi của hộ
nông dân huyện Yên Thế?
- Phát triển chăn nuôi gà đồi của hộ nông dân huyện Yên Thế đang gặp
những khó khăn, thách thức gì ?
- Làm thế nào để nâng cao hiệu quả kinh tế và phát triển bền vững chăn
nuôi gà đồi của hộ nông dân huyện Yên Thế ?
1.4 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận và thực tiễn về phát triển chăn nuôi gà đồi của hộ
nông dân huyện Yên Thế, cụ thể:
- Theo qui mô: Lớn, trung bình, nhỏ.
- Theo hướng sản xuất kinh doanh: Hộ kiêm ngành nghề, hộ thuần nông.
- Theo giống gà nuôi: Gà lai, gà ta.
3
1.5 Phạm vi nghiên cứu
1.5.1 Về nội dung

dựa trên tài nguyên thiên nhiên, vật chất, trí tuệ nhằm phát huy hết khả năng
của con người, được hưởng một cuộc sống tốt đẹp hơn.
Tuy có nhiều quan niệm về sự phát triển, nhưng tựu trung lại các ý kiến
đều cho rằng: Phạm trù của sự phát triển là phạm trù vật chất, phạm trù tinh
thần, phạm trù về hệ thống giá trị của con người. Mục tiêu chung của phát
triển là nâng cao các quyền lợi về kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội và quyền
tự do công dân của mọi người dân.
Khái niệm về phát triển bền vững đã được ủy ban môi trường và phát
triển thế giới đưa ra năm 1987 như sau: “Những thế hệ hiện tại cần đáp ứng
nhu cầu của mình, sao cho không phương hại đến khả năng của các thế hệ
5
tương lai đáp ứng nhu cầu của họ”. Phát triển bền vững lồng ghép các quá
trình hoạt động kinh tế, hoạt động xã hội với việc bảo tồn tài nguyên và làm
giầu môi trường sinh thái. Nó đáp ứng nhu cầu phát triển hiện tại nhưng
không làm ảnh hưởng bất lợi cho thế hệ mai sau.
Theo chúng tôi khái niệm về phát triển bền vững của ủy ban môi trường
thế giới là đầy đủ. Với bất cứ một quá trình phát triển nào cũng phải đặc biệt
chú ý đến tính bền vững, có như vậy thì phát triển mới lâu dài và ổn định.
2.1.1.2 Khái niệm tăng trưởng và phát triển kinh tế
Tăng trưởng kinh tế được coi là tiền đề cần thiết cho sự phát triển. tăng
trưởng kinh tế được quan niệm là sự tăng thêm (hay gia tăng) về quy mô sản
lượng nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định. Do vậy, để biểu thị sự tăng
trưởng kinh tế, người ta dùng mức tăng thêm của tổng sản lượng nền kinh tế
tính toàn bộ hay tính bình quân theo đầu người của thời kỳ sau so với thời kỳ
trước. Đó là mức phần trăm (%) hay tuyệt đối hàng năm, hay bình quân trong
một giai đoạn.
Phát triển kinh tế được xem như là quá trình biến đổi cả về lượng và về
chất, nó là sự kết hợp một cách chặt chẽ quá trình hoàn thiện của hai vấn đề
về kinh tế và xã hội ở mỗi quốc gia. Theo cách hiểu như vậy, phát triển là một
quá trình lâu dài và do các nhân tố nội tại của nền kinh tế quyết định. Nội

nguồn nhân tài, vật lực hiện có. Trong điều kiện hiện nay, những nhân tố phát
triển theo chiều rộng đang cạn dần, cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật trên
thế giới ngày càng phát triển mạnh với những tiến bộ mới về điện tử và tin
học, công nghệ mới, vật liệu mới, công nghệ sinh học đã thúc đẩy các nước
coi trọng chuyển sang phát triển kinh tế theo chiều sâu. Kết quả phát triển
kinh tế theo chiều sâu được biểu hiện ở các chỉ tiêu: tăng hiệu quả kinh tế,
tăng năng suất lao động, giảm giá thành sản phẩm, giảm hàm lượng vật tư và
7
tăng hàm lượng chất xám, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng hiệu suất của
đồng vốn, tăng tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân theo đầu người.
Ở Việt Nam và một số nước chậm phát triển, do điều kiện khách quan
có tính chất đặc thù, kinh tế chậm phát triển, nên phát triển kinh tế theo chiều
rộng vẫn còn có vai trò quan trọng. Nhưng để mau chóng khắc phục sự lạc
hậu, đuổi kịp trình độ phát triển chung của các nước trên thế giới, trước hết là
các nước trong khu vực, phát triển kinh tế theo chiều sâu phải được coi trọng
và kết hợp chặt chẽ với phát triển theo chiều rộng trong phạm vi cần thiết và
điều kiện có cho phép.
* Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế
Có nhiều nhân tố khác nhau liên quan đến quá trình phát triển kinh tế,
việc nghiên cứu cần thiết phải phân thành hai nhóm với tính chất và nội dung
tác động khác nhau đó là nhân tố kinh tế và nhân tố phi kinh tế.
- Nhân tố kinh tế
Đây là nhân tố có tác động trực tiếp đến các biến số đầu vào và đầu ra
của nền kinh tế. Có thể biểu hiện mối quan hệ đó bằng hàm số sau:
Y = F (X
i
)
Trong đó: Y: Giá trị đầu ra
X
i

Sản xuất là hoạt động đặc trưng của con người và xã hội loài người.
Sản xuất xã hội bao gồm: sản xuất vật chất, sản xuất tinh thần và sản xuất ra
bản thân con người. Ba quá trình đó gắn bó chặt chẽ với nhau, trong đó sản
xuất vật chất là cơ sở của sự tồn tại và phát triển của xã hội.
Sản xuất là quá trình tạo ra của cải vật chất cho xã hội. Trong sản xuất
con người phải đấu tranh với thiên nhiên, tác động lên những vật chất làm
thay đổi những vật chất sẵn có nhằm tạo ra lương thực, thực phẩm và những
9
của cải vật chất khác phục vụ cuộc sống.
Sản xuất là quá trình phối hợp và điều hòa các yếu tố đầu vào (tài
nguyên hoặc các yếu tố sản xuất để tạo ra sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ
(đầu ra). Nếu giả thiết sản xuất sẽ diễn biến một cách có hệ thống với trình độ
sử dụng đầu vào hợp lý, người ta mô tả mối quan hệ giưa đầu vào và đầu ra
bằng một hàm sản xuất:
Q = f(X
1
, X
2
,…, X
n
)
Trong đó Q biểu thị số lượng một loại sản phẩm nhất định, X1, X2,
…., Xn là lượng của một yếu tố đầu vào nào đó được sử dụng trong quá
trình sản xuất.
Chúng ta cần chú ý mối quan hệ giữa yếu tố và sản phẩm
+ Sản phẩm cận biên (MP) của yếu tố đầu vào thay đổi. Đây là sự biến
đổi lượng đầu ra do tăng thêm chút ít yếu tố đầu vào thay đổi được biểu thị
bằng đơn vị riêng của nó. Khi sản phẩm cận biên bằng 0 thì tổng sản phẩm là
lớn nhất.
+ Sản phẩm bình quân (AP) của yếu tố đầu vào thay đổi. Đem chia

2.1.2 Lý luận về kinh tế hộ nông dân
2.1.2.1 Các khái niệm
- Hộ gia đình: Theo Trai A Nốp nhà kinh tế của Nga thì hộ gia đình
được dùng để biểu thị các thành viên của nó có chung huyết tộc, quan hệ hôn
nhân và có chung một cơ sở kinh tế.
- Hộ nông dân: Theo Ellis năm 1988, thì hộ nông dân là hộ có phương tiện
kiếm sống từ ruộng đất, sử dụng chủ yếu lao động gia đình vào sản xuất, luôn
nằm trong một hệ thống kinh tế rộng hơn, nhưng về cơ bản được đặc trưng bởi
11
sự tham gia từng phần vào thị trường với mức độ hoàn hảo không cao.
- Kinh tế hộ nông dân: là hình thức tổ chức kinh tế cơ sở của nền sản
xuất xã hội, trong đó các nguồn lực như đất đai, lao động, tiền vốn và tư liệu
sản xuất được coi là của chung để tiến hành sản xuất, có chung ngân quỹ, ngủ
chung một nhà, ăn chung, mọi quyết định trong sản xuất- kinh doanh và đời
sống là tuỳ thuộc vào chủ hộ, được Nhà nước thừa nhận, hỗ trợ và tạo điều
kiện để phát triển. Do vậy hộ không thuê lao động nên không có khái niệm về
tiền lương và không tính được lợi nhuận, địa tô và lợi tức. Nông hộ chỉ có thu
nhập chung của tất cả các hoạt động kinh tế. Đó là sản lượng thu được hàng
năm của hộ trừ đi chi phí mà hộ đã bỏ ra để phục vụ sản xuất [Đỗ Văn Viện,
Đặng Văn Tiến- 2000].
2.1.2.2 Đặc điểm kinh tế hộ nông dân
- Có sự thống nhất chặt chẽ giữa quyền sở hữu với quá trình quản lý và
sử dụng các yếu tố sản xuất.
- Lao động quản lý và lao động trực tiếp có sự gắn bó chặt chẽ.
- Kinh tế hộ có khả năng thích nghi và tự điều chỉnh rất cao.
- Có sự gắn bó chặt chẽ giữa quá trình sản xuất với lợi ích của người
lao động
- Kinh tế hộ là đơn vị sản xuất có quy mô nhỏ nhưng hiệu quả.
- Kinh tế hộ sử dụng sức lao động và nguồn vốn của hộ là chủ yếu.
2.1.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến kinh tế hộ nông dân

cũ đã không còn phù hợp nữa và dần dần được thay thế bằng phương thức
chăn nuôi mới cho năng suất, hiệu quả cao hơn.
Chăn nuôi gà đồi của hộ nông dân huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang có thể
hiểu: "là phương thức chăn nuôi dựa trên cơ sở thâm canh, tăng năng suất
trên một đơn vị diện tích chuồng trại, sử dụng các giống gà lai để tạo ra năng
13
suất, hiệu quả cao trong cùng một thời gian, cùng với sự đầu tư về trang thiết
bị máy móc, chuồng trại trong chăn nuôi. Thức ăn được sử dụng trong chăn
nuôi gà đồi là thức ăn được chế biến theo phương pháp công nghiệp kết hợp
với thức ăn có sẵn trong sản xuất nông nghiệp như: cám gạo, cám ngô, cám
mạch, rau xanh…,điều kiện môi trường chăn nuôi được chủ động điều chỉnh
phù hợp với từng giai đoạn phát triển của vật nuôi nhất là trong giai đoạn
đầu của gà con".
2.1.3.2 Đặc điểm kinh tế- kỹ thuật
* Đặc điểm sinh học: Gà (danh pháp khoa học: Gallus gallus) là một loài
chim đã được con người thuần hoá cách đây hàng ngàn năm. Một số ý kiến
cho rằng loài này có thuỷ tổ từ loài chim hoang dã ở Ấn Độ và loài gà rừng
lông đỏ nhiệt đới ở vùng Đông Nam Á. Trong thế giới loài chim chúng là loài
áp đảo nhất, thống kê 2005 [ Bách khoa toàn thư, 2008].
Bảng 2.1 Những đặc tính chung và riêng của gà
Đặc tính thích Đặc tính không thích
- Bới - Sợ gió lùa
- Đùa và làm theo nhau - Ẩm ướt
- Ăn cái mới, sỏi đá (30%) - Rét
- Ánh sáng, chạy nhẩy - Mặm
- Yên tĩnh - Độc ( thức ăn thiu, ẩm mốc)
- Tính bầy đàn cao - Sợ tối
- Chọn đôi giao phối - Ngột ngạt
- Khô, ấm, mát - Ồn ào
- Mổ cắn linh tinh - Nóng

điều kiện về môi trường sống cho vật nuôi trong mỗi thời kỳ sinh trưởng và
phát triển luôn được đảm bảo tối ưu nhất là giai đoạn đầu của gà (từ tuần đầu
cho đến tuần thứ 6) và hoàn toàn chủ động, không phụ thuộc vào các điều
kiện môi trường khí hậu bên ngoài. Nhìn chung về chuồng trại trong chăn
nuôi gà đồi ở giai đoạn đầu có vai trò hết sức quan trọng vì nó thường xuyên
15
được tập trung một mật độ cao các con vật nuôi trong một không gian hẹp, do
đó chuồng trại phải được bố trí một cách khoa học nhằm tạo ra một môi
trường sống phù hợp từng giai đoạn tăng trưởng và phát triển của vật nuôi;
bãi thả có độ dốc 5
0
- 45
0
là tốt nhất, khô thoáng không đọng nước, diện tích
tối thiểu 3m
2
/ gà, các bãi thả phải chia nhiều khu để chăn thả luân phiên.
Người nuôi phải vệ sinh sau mỗi lứa nuôi, sát trùng chuồng nuôi và bãi
thả 2 đến 3 lần trước khi nuôi. Chất độn chuồng trước khi nuôi cũng được khử
trùng và đảm bảo không có mầm bệnh.
- Về hình thức chăn nuôi: Trong phương thức chăn thả truyền thống,
vật nuôi được chăn thả tự do, mang nặng tính quảng canh tận dụng. Đối với
chăn nuôi thả đồi, để đạt được hiệu quả kinh tế cao và hạn chế mức tối đa
những ảnh hưởng bất lợi từ môi trường đến quá trình sản xuất nên đã sử dụng
hình thức nhốt hoàn toàn trong giai đoạn đầu với hệ thống chuồng trại hiện
đại nhằm chủ động về môi trường sống cho vật nuôi (trong giai đoạn này vật
nuôi dễ bị mắc bệnh do môi trường mang lại).
- Thức ăn trong chăn nuôi gà đồi: Thức ăn có vai trò vô cùng quan trọng
quyết định đến sự thành bại của việc chăn nuôi. Trong chăn nuôi thức ăn chiếm
khoảng 70% giá thành sản phẩm. Chăn nuôi truyền thống trước đây thức ăn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status