“Thực trạng phát triển chăn nuôi gà đồi của hộ nông dân tại xã Thạch Sơn, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang” - Pdf 52

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong báo cáo này
là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong báo cáo đã được
chỉ rõ nguồn gốc.
Ngày ....... tháng 11 năm 2018
Người cam đoan

Lý Văn Măng

i


LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện đề tài, em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình
và sự đóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể, đã tạo điều kiện cho em
hoàn thành bản chuyên đề báo cáo thực tập tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn sâu sắc Cô giáo Ths. Nguyễn Thị Dung là
người trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành đề tài.
Chân thành cảm ơn Ban Chủ nhiệm Khoa Kinh Tế - Tài Chính, giáo
viên và cán bộ trong khoa đã giúp em hoàn thành quá trình học tập và thực
hiện đề tài.
Em trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của UBND xã Thạch Sơn
đã tạo điều kiện cho em thu thập số liệu, những thông tin cần thiết để thực
hiện nghiên cứu đề tài này.
Cảm ơn gia đình, các anh, chị, bạn bè đồng nghiệp đã cổ vũ và động
viên, giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu học tập và thực hiện báo cáo thực
tập tốt nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn!
Sơn Động, ngày 23 tháng 11 năm 2018
Tác giả


4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI GÀ ĐỒI.......................................5
1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

5

1.1.1. PHÁT TRIỂN..................................................................................................................................... 5
1.1.2. PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI.................................................................................................................. 5
1.1.3. CHĂN NUÔI GÀ............................................................................................................................... 6
1.1.4. CHĂN NUÔI GÀ TRUYỀN THỐNG...................................................................................................... 7
1.2. NỘI DUNG CỦA THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI GÀ ĐỒI TRONG CÁC NÔNG HỘ

8

1.2.1. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CHĂN NUÔI GÀ ĐỒI CỦA HỘ NÔNG DÂN............................................8
1.2.2. CHĂN NUÔI VÀ TIÊU THỤ GÀ ĐỒI, HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI GÀ ĐỒI....................................................8
1.3. VAI TRÒ CỦA PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI GÀ ĐỒI TRONG CÁC HỘ NÔNG DÂN
1.4. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI GÀ ĐỒI CỦA HỘ NÔNG DÂN

8
9

1.4.1. CÁC YẾU TỐ TỰ NHIÊN.................................................................................................................... 9
1.4.2. CÁC YẾU TỐ KINH TẾ...................................................................................................................... 10
1.4.3. KHOA HỌC CÔNG NGHỆ................................................................................................................ 11
1.4.4. CÁC NHÂN TỐ XÃ HỘI.................................................................................................................... 11
1.5. CHỦ TRƯƠNG, CHÍNH SÁCH CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC
1.6. KINH NGHIỆM TRONG NƯỚC VÀ THẾ GIỚI

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.................................................................................45
3.1. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI GÀ ĐỒI HỘ NÔNG DÂN XÃ THẠCH SƠN

45

3.1.1. THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI VÀ TIÊU THỤ GÀ ĐỒI TẠI XÃ THẠCH SƠN.............................45
* NGUỒN LỰC CỦA HỘ NÔNG DÂN......................................................................................................... 49
- ĐẤT ĐAI CHUỒNG TRẠI: ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT CỦA CÁC NHÓM HỘ ĐIỀU TRA LÀ DIỆN TÍCH VƯỜN, ĐỒI
MÀ CÁC HỘ CÓ THỂ CHĂN NUÔI GÀ ĐỒI, CÁC TÀI SẢN, CÔNG CỤ PHỤC VỤ CHO CHĂN NUÔI GÀ NHƯ
CHUỒNG TRẠI, MÁY NGHIỀN, MÁNG ĂN UỐNG, LƯỚI QUÂY,…................................................................49
* SỬ DỤNG LAO ĐỘNG........................................................................................................................... 50
3.1.2. KẾT QUẢ, HIỆU QUẢ KINH TẾ PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI GÀ ĐỒI.......................................................70
3.1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI GÀ ĐỒI CỦA ĐỊA PHƯƠNG....................75
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI GÀ ĐỒI CỦA HỘ NÔNG DÂN

77

3.2.1. NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI GÀ ĐỒI CỦA HỘ NÔNG DÂN XÃ THẠCH SƠN CHO
NHỮNG NĂM TỚI................................................................................................................................... 77
3.2.2. CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI GÀ ĐỒI HỘ NÔNG DÂN XÃ THẠCH SƠN............................79
KẾT LUẬN............................................................................................................................................... 84
* KẾT LUẬN............................................................................................................................................. 84
* KIẾN NGHỊ............................................................................................................................................ 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................................................. 86

iv


DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
CN- TTCN

BẢNG 2.3: HIỆN TRẠNG LAO ĐỘNG.
31
BẢNG 2.4 HIỆN TRẠNG NHÀ VĂN HÓA XÃ NĂM 2017
33
BẢNG 3.1. TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM CHĂN NUÔI GÀ ĐỒI CỦA XÃ THẠCH SƠN
47
BẢNG 3.2: PHÂN BỐ TUỔI CỦA CÁC CHỦ HỘ CHĂN NUÔI GÀ ĐỒI
48
BẢNG 3.3: TRÌNH ĐỘ VĂN HÓA CỦA CHỦ HỘ
49
BẢNG 3.4: ĐẶC THÙ CỦA CÁC NÔNG HỘ
50
BẢNG 3.5: SỐ NĂM KINH NGHIỆM CỦA CÁC CHỦ HỘ
51
BẢNG 3.6: QUY MÔ CHĂN NUÔI GÀ ĐỒI CỦA HỘ
52
BẢNG 3.7: GIỐNG GÀ NUÔI CỦA CÁC HỘ CHĂN NUÔI GÀ ĐỒI
52
BẢNG 3.8: MỘT SỐ CHỈ TIÊU KINH TẾ - KỸ THUẬT CHĂN NUÔI GÀ ĐỒI CỦA HỘ NÔNG DÂN XÃ THẠCH SƠN THEO QUY MÔ 60
BẢNG 3.9: MỘT SỐ CHỈ TIÊU KINH TẾ - KỸ THUẬT CHĂN NUÔI GÀ ĐỒI CỦA HỘ NÔNG DÂN XÃ THẠCH SƠN THEO ĐẶC THÙ 61
BẢNG 3.10: MỘT SỐ CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CHĂN NUÔI GÀ VƯỜN ĐỒI CỦA HỘ NÔNG DÂN XÃ THẠCH SƠN THEO
GIỐNG GÀ NUÔI.
62
BẢNG 3.11: CHI PHÍ SẢN XUẤT CHĂN NUÔI GÀ ĐỒI CỦA CÁC NHÓM HỘ CHIA THEO QUY MÔ (HỘ/NĂM)
65
BẢNG 3.12: CHI PHÍ SẢN XUẤT CHĂN NUÔI GÀ ĐỒI CỦA CÁC NHÓM HỘ CHIA THEO ĐẶC THÙ HỘ NUÔI (HỘ/NĂM)
67
BẢNG 3.13: CHI PHÍ SẢN XUẤT CHĂN NUÔI GÀ ĐỒI CỦA CÁC NHÓM HỘ CHIA THEO GIỐNG GÀ NUÔI (HỘ/NĂM)
69
BẢNG 3.14: KẾT QUẢ, HIỆU QUẢ KINH TẾ CHĂN NUÔI GÀ ĐỒI CỦA HỘ NÔNG DÂN THEO QUY MÔ

vùng xa nói riêng. Có thể nói, phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm trong đó
có chăn nuôi gà đồi luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm chỉ đạo sát sao,
đây là ngành không những bảo đảm về an ninh thực phẩm mà còn đem lại thu
nhập ổn định cho người chăn nuôi. Đi cùng với sự phát triển của trồng trọt,
nghề chăn nuôi cũng đã khẳng định được vị thế của mình. Trong cơ cấu ngành
nông nghiệp Việt Nam, chăn nuôi gà nói chung và chăn nuôi gà đồi nói riêng
là một hoạt động có từ rất lâu đời. Đây là một trong những ngành sản xuất
trong sản xuất nông nghiệp đem lại lợi nhuận cao.
Trong thời kỳ khoa học phát triển gắn liền với quá trình CNH-HĐH
nông nghiệp, nông thôn. Chăn nuôi gà đồi lại càng được chú trọng hơn. Khoa
học công nghệ góp phần giảm thiểu sức lao động của người chăn nuôi, nâng
cao chất lượng thu nhập cho đời sống. Từ phương thức chăn nuôi phân bán
quảng canh chuyển sang phương thức chăn nuôi tập trung có quy mô như: sự
hình thành các trang trại ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật trong chăn nuôi
vào sản xuất vì vậy tốc độ phát triển đàn gà đã được đẩy nhanh, chăn nuôi
trang trại công nghiệp phát triển nhiều hơn ở các vùng trung du, miền núi. Ở
những vùng này, các vùng đất trống, trồng trọt kém hiệu quả đang được
khuyến khích chuyển đổi sang nuôi gà. Ngoài ra, người dân trong vùng có thể
tận dụng nuôi gà dưới tán cây ăn quả. chăn nuôi gà chính là một hướng xóa
đói giảm nghèo của người dân và đã có những thành công bước đầu. Trong
chiến lược phát triển nông nghiệp toàn diện, xây dựng nền nông nghiệp hàng
1


hoá bền vững, Bắc Giang khuyến khích phát triển nghề chăn nuôi gà về cả
quy mô, năng suất và chất lượng. Những năm qua nghề nuôi gà đã góp phần
xoá đói giảm nghèo, nâng cao mức sống cho hàng nghìn hộ dân trong tỉnh.
Phát triển nghề chăn nuôi gà sẽ đem lại thu nhập không nhỏ cho các hộ
chăn nuôi, góp phần nâng cao thu nhập, ổn định cuộc sống của đại bộ phận
người dân nông thôn Việt Nam. Bên cạnh đó, phát triển chăn nuôi gà nói

Những nhân tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi gà đồi của
hộ nông dân trong xã? Những thuận lợi, khó khăn và thách thức trong phát
triển chăn nuôi gà đồi của hộ nông dân trong xã? Làm thế nào để nâng cao hiệu
quả và phát triển chăn nuôi gà đồi của hộ nông dân trong xã Thạch Sơn?
Do đó, việc nghiên cứu phát triển chăn nuôi gà đồi của hộ nông dân là
rất cần thiết. Xuất phát từ thực tiễn đó tôi chọn đề tài: “Thực trạng phát triển
chăn nuôi gà đồi của hộ nông dân tại xã Thạch Sơn, huyện Sơn Động, tỉnh
Bắc Giang” làm đề tài tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng, tiềm năng và các yếu tố ảnh hưởng đến
chăn nuôi gà đồi của hộ nông dân, đề xuất một số giải pháp phát triển chăn
nuôi gà đồi của hộ nông dân trên địa bàn xã Thạch Sơn, huyện Sơn Động,
tỉnh Bắc Giang.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về phát triển chăn nuôi
gà đồi của hộ nông dân.
- Đánh giá thực trạng phát triển chăn nuôi gà đồi của hộ nông dân tại xã
Thạch Sơn, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng
tới phát triển chăn nuôi gà đồi của hộ nông dân ở xã Thạch Sơn, huyện Sơn
Động, tỉnh Bắc Giang.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển chăn nuôi gà đồi
của hộ nông dân trên địa bàn xã Thạch Sơn, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang.

3


3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Thực trạng phát triển chăn nuôi gà đồi của hộ nông dân tại xã Thạch

loạt các trạng thái từ khi xuất hiện cho đến lúc tiêu vong. Phạm trù phát triển
thể hiện tính chất chungcủa tất cả những biến đổi ấy. Điều đó có nghĩa là bất kỳ
một sinh vật, hiện tượng, một hệ thống, cũng như cả thế giới nói chung không
đơn giản chỉ là biến đổi, mà luôn chuyển sang trạng thái mới, tức là những
trạng thái trước đây chưa từng có và không bao giờ lặp lại hoàn toàn chính xác
những trạng thái đã có, bởi vì trạng thái của bất kỳ sinh vật hay hệ thống nào
cũng đều được quy định không chỉ bởi các mối quan hệ bên trong, mà còn bởi
các mối liên hệ bên ngoài. Tuy có rất nhiều khái niệm và quan điểm khác nhau
về phát triển nhưng có thể hiểu theo nghĩa chung nhất về phát triển là việc làm
ra nhiều sản phẩm hơn cái vốn có của sự vật, hiện tượng, làm phong phú về
chủng loại cũng như thay đổi chất lượng tùy vào người sử dụng.
1.1.2. Phát triển chăn nuôi
Khi nói đến phát triển chăn nuôi người ta thường quan tâm đến các khía
cạnh: số lượng, chất lượng, hình thức tổ chức chăn nuôi và phương thức chăn nuôi.
1.1.2.1. Phát triển về mặt số lượng
Số lượng hay quy mô vật nuôi phụ thuộc vào mục tiêu chăn nuôi hay
nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm chăn nuôi. Với mục tiêu chăn nuôi để giải
quyết vấn đề thực phẩm gia đình thì người chăn nuôi không nuôi số lượng lớn
và không quan tâm đến hạch toán chi phí. Với mục tiêu hàng hóa thì số lượng
vật nuôi đưa vào chăn nuôi lớn hơn nhiều so với chăn nuôi đề giải quyết thực
phẩm cho gia đình. Chăn nuôi là ngành có lợi thế kinh tế nhờ quy mô.
5


Quy mô chăn nuôi phụ thuộc vào nhiều yế tố, trong đó các yếu tố quan
trọng nhất là: mặt bằng sản xuất, vốn đầu tư, trình độ chuyên môn kỹ thuật
của người chăn nuôi. Các hộ chăn nuôi có những điều kiện tốt về mặt bàng
sản xuất, vốn đầu tư, khả năng tiêu thụ sản phẩm, có chuyên môn kỹ thuật cao
sẽ thuận lợi trong việc phát triển chăn nuôi với số lượng lớn và ngược lại.
1.1.2.2. Phát triển về mặt chất lượng

số sống ở nông thôn, việc chăn nuôi gà theo phương thức này vẫn là chủ yếu.
Đặc điểm của phương thức chăn nuôi này là: đầu tư vốn ít, thời gian
nuôi kéo dài. Do chăn thả tự do, tận dụng cùng với môi trường không đảm
bảo vệ sinh nên vật nuôi tăng trưởng kém, dễ bị mắc bệnh, hiệu quả chăn nuôi
không cao. Do sự gia tăng về dân số, sự phát triển mạnh mẽ về khoa học, kỹ
thuật của toàn thế giới và trong mọi linhc vực, ngành chăn nuôi nói chung và
ngành chăn nuôi gia cầm nói riêng cũng không ngừng phát triển. Từ chăn
nuôi theo phương thức quảng canh, chăn thả tự nhiên chuyển sang chăn nuôi
theo phương thức chăn nuôi theo hướng hàng hóa quy mô lớn, nhằm đáp ứng
được nhu cầu đòi hỏi của toàn xã hội. Nhưng đột phá về mặt công nghệ tạo
con giống, thức ăn, thiết bị chuồng trại cũng như kỹ thuật chăm sóc nuôi
dưỡng đã tạo đà cho ngành chăn nuôi phát triển. Phương thức sản xuất cũ đã
không còn phù hợp nữa và dần dần được thay thế bằng phương thức chăn
nuôi mới cho năng xuất, chất lượng tốt và hiệu quả kinh tế cao.
Chăn nuôi gà đồi của nông dân xã Thạch Sơn, huyện Sơn Động, tỉnh
Bắc Giang có thể hiểu “là phương thức chăn nuôi dựa trên cơ sở thâm canh ,
tăng năng suất trên mọi đơn vị diện tích chuồng trại, sử dụng các giống gà lai
để tạo ra năng suất hiệu quả cao trong cùng một thời gian cùng với sự đầu tư
về trang thiết bị máy móc, chuồng trại chăn nuôi. Thức ăn được sử dụng trong
chăn nuôi gà đồi là thức ăn được chế biến theo phương thức bán công nghiệp
kết hợp với thức ăn có sẵn trong sản xuất nông nghiệp như: cám gạo, cám
ngô, cám sắn, cám mạch, rau xanh,... điều kiện môi trường chăn nuôi được
chủ động điều chỉnh phù hợp với từng giai đoạn phát triển của vật nuôi nhất là
trong giai đoạn đầu của gà con”.

7


1.2. Nội dung của thực trạng phát triển chăn nuôi gà đồi trong các nông
hộ

lượng đạm thịt gà cao hơn rất nhiều lần, trong khi đó lượng mỡ ít hơn. Ngoài
ra, thịt gà được chế biến thành nhiều món ăn ngon khác nhau: cơm gà, gà
chiên, gà nướng, gà tần, gà hấp, gà luộc... Ở các cửa hàng thức ăn nhanh thế
giới KFC thịt gà luôn được đặt lên hàng đầu thực đơn.
Nhu cầu về thịt gà có lẽ chỉ đứng sau thịt lợn trên thế giới với mức tiêu
thụ khoảng trên 80 triệu tấn hàng năm.
Nguồn phân bón cho cây trồng và thức ăn cho cá: Ngoài sản phẩm chính
là gà thương phẩm, gà thuốc, chăn nuôi gà còn thu được một lượng phân bón
khá lớn dùng cho trồng trọt, nguồn phân thải có thể dùng cho đồng ruộng hoặc
vườn cây, ao cá,... đem lại hiệu quả tối đa cho sản xuất nông nghiệp.
Mang lại thu nhập cho nông dân: Chăn nuôi gà được đánh giá là ngành
có nhiều rủi ro nhưng đây cũng là nganh đem lại hiệu quả kinh tế cao. Nuôi
gà đồi tại xã Thạch Sơn đã mang lại hiệu quả kinh tế cao. Dù gặp nhiều khó
khăn và dịch bệnh nhưng năm 2015 có hộ chăn nuôi đã đạt tới lợi nhuận hơn
20 triệu đồng trên một lứa nuôi 500 con.
Ngoài ra phát triển chăn nuôi gà đồi giúp tận dụng tốt những sản phẩm
từ trồng trọt, tận dụng được các phế phụ phẩm trong sinh hoạt hàng ngày để
tạo ra các sản phẩm có giá trị dinh dưỡng cao phục vụ cho đời sống con
người. Phát triển chăn nuôi gà đồi giúp tạo ra những thay đổi về cơ cấu lao
động trong xã hội, trong nội bộ ngành nông nghiệp.
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi gà đồi của hộ nông
dân
1.4.1. Các yếu tố tự nhiên
Các yếu tố về điều kiện tự nhiên tuy cũng có ảnh hưởng đến phát triển
chăn nuôi gà đồi nhưng không ảnh hưởng mạnh giống như ngành trồng trọt
bởi vì:
Gà là loài có phổ thích nghi rộng, điều này được chứng minh bằng sự tồn
tại của các loại gà và ngành chăn nuôi gà trên khắp các dạng địa hình, các
dạng thời tiết ở tất cả các châu lục.
9

theo đàn lớn hoặc tổ chức thành các trang trại chăn nuôi.
10


1.4.3. Khoa học công nghệ
Khoa học công nghệ cũng là một yếu tố quan trọng không kém trong
việc phát triển chăn nuôi gà đồi.
Yếu tố này ảnh hưởng đến chăn nuôi gà đồi trên các phương diện:
Một là, các giống gà mới có năng suất cao dựa vào chăn nuôi đã làm
cho năng suất chăn nuôi được nâng cao. Nếu như trước đây, nông dân thường
sử dụng các giống gà truyền thống của địa phương thì đến nay cơ cấu giống
đã có nhiều thay đổi. Một số giống gà mới vừa cho năng suất cao vừa có chất
lượng thịt tốt đưa vào chăn nuôi trên diện rộng làm cho thu nhập từ chăn nuôi
gà đồi của người dân được cải thiện hơn.
Hai là, với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật và công nghệ,
chăn nuôi gà theo phương thức bán công nghiệp (gà đồi) ngày càng tỏ ra có
ưu thế, tính kinh tế nhờ quy mô ngày càng được khai thác tốt hơn làm cho giá
thành sản xuất giảm, từng bước tăng được lợi thế cạnh tranh của ngành chăn
nuôi gà đồi.
Ba là, trình độ chuyên môn kỹ thuật của người chăn nuôi ngày càng
được nâng cao đã góp phần thúc đẩy việc ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ
thuật và công nghệ mới trong chăn nuôi gà làm cho năng suất lao động ngày
càng cao hơn.
Bốn là, sự phát triển của khoa học và công nghệ góp phần hết sức quan
trọng trong việc kiểm soát, khống chế dịch bệnh trong chăn nuôi gà đồi. Khoa
học kỹ thuật và công nghệ giúp người chăn nuôi kiểm soát dịch bệnh một
cách chủ động và hiệu quả, bảo vệ được lợi ích cộng đồng.
1.4.4. Các nhân tố xã hội
1.4.4.1. Tập quán sản xuất
Tập quán sản xuất là cách thức nuôi gà đồi đã được hình thành từ rất

hiện nay chủ yếu phụ thuộc vào nguồn nhập khẩu nên sự biến động giá
nguyên liệu chế biến thức ăn chăn nuôi thất thường, giá thuốc thú y trong
nước, giá cả lao động nông nhgiệp, nông thôn ngày càng có xu hướng tăng
cao nhưng việc đầu tư hiện đại hóa công nghệ chăn nuôi gà đồi còn rất chậm,

12


đa số người chăn nuôi còn sản xuất thủ công, tốn kém nhiều lao động, chi phí
sản xuất cao.
Đối với thị trường đầu ra: thị trường tiêu thụ các sản phẩm chăn nuôi gà
đồi ngày càng cạnh tranh quyết liệt do tác động của quá trình hội nhập kinh tế
quốc tế. Theo lộ trình gia nhập WTO, nước ta sẽ từng bước cắt giảm hàng rào
thuế và phi thuế đối với sản phẩm chăn nuôi gia cầm trong đó có gà đồi. Đây
là cơ hội thuận lợi cho sản phẩm chăn nuôi gà ở các quốc gia tiên tiến tràn
vào nươc ta chiếm lĩnh thị trường rất gay go, khốc liệt. Bên cạnh đó người
tiêu dùng yêu cầu ngày càng cao về khối lượng, chất lượng, vệ sinh thực
phẩm và ngày càng tiêu dùng nhiều hơmn các sản phẩm gà đã qua chế biến.
Những yêu cầu mới của thị trường đòi hỏi ngành chăn nuôi gà đồi phải có
những sự điều chỉnh căn bản cả về quy mô, cơ cấu, chủng loại sản phẩm,
phương thức chăn nuôi và phát triển công nghệ chế biến. Tuy nhiên trong điều
kiện hiện nay khi đa số nông dân xã Thạch Sơn còn khó khăn về vốn đầu tư
và chưa quen với phương thức chăn nuôi tiên tiến thì sự thay đổi để phù hợp
nhu cầu thị trường đang gặp rất nhiều khó khăn.
1.4.4.4. Yếu tố về chính sách
Thông qua hệ thống chính sách vĩ mô, Nhà nước có thể điều tiết được
sự phát triển các ngành kinh tế nói chung, ngành hàng chăn nuôi gà đồi nói
riêng. Nhà nước có thể sử dụng hai hệ thống chính sách sau đây để điều tiết
sự phát triển của ngành hàng chăn nuôi gà đồi:
+ Chính sách thuế và hàng rào phi thuế: Nhà nước có thể sử dụng hàng

bị thua lỗ nặng nề. Trong điều kiện như vậy nhiều hộ chăn nuôi bị thua lỗ
nặng, có một số cơ sở chăn nuôi gà đồi đứng trước bờ vực phá sản.
Khi công bố hết dịch cúm nhu cầu tiêu dùng thịt gà đồi tăng lên thì lại
xuất hiện gà lậu Trung Quốc không rõ nguồn gốc, gây ra những khó khăn lớn
cho sự phát triển chăn nuôi gà trên cả nước nói chung và chăn nuôi gà đồi xã
Thạch Sơn nói riêng. Nguyên nhân là do không cạnh tranh được về giá cả,
ngoài ra nó còn là nguồn lây lan dịch bệnh rất nguy hiểm.

14


1.5. Chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước
Đảng và Nhà nước ta đã đề ra nhiều chính sách để phát triển kinh tế- xã
hội. Thủ Tướng chính phủ đã ra Quyết định số 50/2014/QĐ- TTg ngày
04/9/2014 về chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai
đoạn 2015-2020. Quyết định này quy định một số chính sách hỗ trợ hộ chăn
nuôi về phối giống nhân tạo gia súc, con giống vật nuôi, xử lý chất thải chăn
nuôi nhằm nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ và bảo vệ môi trường.
Chủ tịch tỉnh Bắc Giang đã ra Quyết định 668/2015/QĐ-UBND ngày
20/11/2015 ban hành quy định chính sách hỗ trợ chăn nuôi nông hộ giai đoạn
2016-2020 trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Quyết định này quy định chính sách
hỗ trợ chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
gồm: phối giống nhân tạo hàng năm đối với lợn, trâu, bò; hỗ trợ mua lợn, trâu,
bò đực giống gà, vịt bố mẹ hậu bị; hỗ trợ xử lý chất thải chăn nuôi; hỗ trợ
khuyến khích phát triển phối giống nhân tạo gia súc.
Chăn nuôi gà đồi đã được xác định là một ngành công nghiệp quan
trọng nhất đối với sự phát triển của ngành chăn nuôi ở Việt Nam. Bởi vậy,
Đảng và Nhà nước cần quan tâm và tiếp tục tạo điều kiện thuận lợi cho
nghành chăn nuôi này phát triển hơn nữa trong những năm tới và tương lai.
1.6. Kinh nghiệm trong nước và thế giới

Pakistan
Nhật Bản
Thổ Nhĩ Kỳ

Đơn vị
1000 con
1000 con
1000 con
1000 con
1000 con
1000 con
1000 con
1000 con
1000 con
1000 con

Số lượng
4.702.278
1.341.784
1.205.000
613.000
513.000
506.000
366.282
296.000
285.349
244.280
Nguồn: Fao, 2015

Số lượng gà được nuôi nhiều số một Trung Quốc 4.702,3 triệu con gà,

0
15.286
9.998
8.408
7.852
2.389
1.65
650
910
1.124
1.174
316
59.612

2011
15.87
10.2
9.35
8.169
2.498
1.9
900
1.303
1.166
1.153
322
62.902

201
2

1.485
1.28
1.38
1.241
1.235
1.153
1.153
322
322
67.753
70.748
(Nguồn USDA, 2015)

Từ năm 2010 đến 2014 sản lượng thịt gà vẫn không ngừng tăng, tốc độ
tăng trung bình khoảng 1%. Năm 2010 sản lượng thịt gà của toàn thế giới là
59.6012 nghìn tấn, thì năm 2014 đạt 70.748 nghìn tấn. Trong quá trình phát
triển đàn gà chăn nuôi. Mĩ luôn đứng đầu về sản lượng thịt, năm 2010 đạt
15.286 nghìn tấn đến năm 2014 đạt 16.558 nghìn tấn thịt gà. Sản lượng luôn
chiếm tỷ lệ 23%-26% tổng sản lượng thịt gà cả thế giới. Các nước tiếp theo là
Trung Quốc, Brazil, EU-27,… và Việt Nam đã được lựa chọn có sản phẩm
thịt gà cao thứ 11 trên thế giới, năm 2010 đạt 316 nghìn tấn gà, từ năm 2011
đến 2014 giữ mức ổn định 322 nghìn tấn thịt gà, chiếm 0,45% đến 0,55% sản
phẩm thịt gà thế giới.

17


Bảng 1.3: Các quốc gia nhập khẩu gia cầm lớn nhất thế giới (Tr.Tấn)
Năm
Nước

1,225
748
609
219
484
374
189
167
222
6
6,144

1,189
716
605
343
423
430
260
182
243
29
6,282

2013

2014

1,222
1240




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status