4 Kế toán vật liệu tại Công ty đầu tư xây dựng hạ tầng và giao thông đô thị - Pdf 20

Luận văn tốt nghiệp Trần Chí H-
ớng
Lời mở đầu
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế toàn cầu thì nền kinh tế Việt Nam
đang và sẽ ngày càng khởi sắc. Nền kinh tế đã đợc chuyển đổi từ cơ chế tập
trung quan liêu sang nền kinh tế cơ chế thông tin. Trong điều kiện nền kinh tế
thị trờng. Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng đó mọi doanh nghiệp đều muốn
tồn tại và phát triển, và khẳng định vị trí của mình trên thông tin. Để làm đợc
điều này thì các doanh nghiệp buộc phải cạnh tranh lẫn nhau và do đó cần phải
có các yếu tố cần thiết nh: thiết bị, công nghệ hiện đại, nguồn nguyên liệu có
chất lợng, và đội ngũ lao động lành nghề .
Nhận thức rõ đợc vị trí và tầm quan trọng của công tác kế toán vật liệu,
trong thời gian thực tập tại Công ty Đầu t xây dựng và giao thông đô thị, đợc sự
giúp đỡ của ban lãnh đạo Công ty và các cán bộ phòng tài vụ Công ty, đặc biệt
là giáo viên hớng dẫn PGS - TS. Hà Đức Trụ, em đã chọn đề tài Hoàn thiện
công tác kế toán vật liệu tại Công ty đầu t xây dựng hạ tầng và giao thông
đô thị, làm đề tài luận văn tốt nghiệp.
Nội dung của luận văn này ngoài lời mở đầu và kết luận, gồm có 3 ch-
ơng:
Chơng I: Lý luận chung về kế toán vật liệu trong các doanh nghiệp
xây dựng.
Chơng II: Thực trạng công tác kế toán vật liệu tại Công ty Đầu t xây
dựng hạ tầng và giao thông đô thị.
Chơng III: Đánh giá chung và một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn
thiện công tác kế toán vật liệu tại Công ty.
Khoa Tài Chính Kế Toán Trờng ĐH QLKD - Hà
Nội
Luận văn tốt nghiệp Trần Chí H-
ớng
Chơng 1
Lý luận chung về kế toán vật liệu trong doanh

tình trạng ứ đọng vốn.
Tóm lại, quản lý chặt chẽ vật liệu từ khâu thu mua đến bảo quản, sử dụng
và dự trữ là mộ trong những nội dung quan trọng trong công tác quản lý tài sản
ở doanh nghiệp. Và cũng ảnh hởng tới công tác quản lý chi phí giá thành sản
phẩm và công tác quản lý chung của toàn công ty.
II. Đặc điểm, phân loại và đánh giá vật liệu:
1. Đặc điểm vật liệu:
Vật liệu là một bộ phận của đối tợng lao động mà con ngời sử dụng công
cụ lao động tác động lên nó để biến chúng thành sản phẩm đã quy định trớc.
2. Phân loại vật liệu trong doanh nghiệp xây lắp:
Căn cứ vào vai trò và công dụng của vật liệu đối với hoạt động xây lắp, ta
chia vật liệu thành các loại sau:
- Vật liệu chính: là những vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất, nó
cấu thành thực thể vật chất của sản phẩm xây lắp. Vật liệu chính bao gồm cả
bán thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục quá trình sản xuất tạo ra sản
phẩm.
- Vật liệu phụ: là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất
không cấu thành nên thực thể của sản phẩm mà nó có thể kết hợp với vật liệu
chính thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngoài của sản phẩm hoặc tạo điều
kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm đợc thực hiện bình thờng hoặc phục vụ cho
nhu cầu công nghệ, kĩ thuật, phục vụ cho quá trình lao động.
- Nhiên liệu: là một loại vật liệu phụ dùng để cung cấp nhiệt lợng cho quá
trình sản xuất, kinh doanh tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm có thể
diễn ra bình thờng. Nhiên liệu có thể là chất rắn, thể lỏng hoặc thể khí.
- Phụ tùng thay thế: là những loại vật t dùng để sửa chữa, thay thế máy
móc, thiết bị, phơng tiện vận tải, công cụ, dùng để sản xuất.
Khoa Tài Chính Kế Toán Trờng ĐH QLKD - Hà
Nội
Luận văn tốt nghiệp Trần Chí H-
ớng

Đối với vật liệu đợc viện trợ, biếu tăng:
Giá thực tế = Giá thị trờng của vật liệu tơng đơng
3.2. Tính giá thực tế vật liệu xuất kho:
Đối với vật liệu xuất dùng trong kỳ, tuỳ theo đặc điểm hoạt động của
từng doanh nghiệp, yêu cầu quản lý và trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán có
thể sử dụng một trong các phơng pháp sau theo nguyên tắc nhất quán trong
hạch toán nếu có thay đổi phải giải thích rõ ràng.
Khoa Tài Chính Kế Toán Trờng ĐH QLKD - Hà
Nội
Luận văn tốt nghiệp Trần Chí H-
ớng
Phơng pháp trực tiếp:
Theo phơng pháp này, vật liệu đợc xác định theo đơn chiếc hay từng lô
và giữ nguyên từ lúc nhập vào kho cho đến khi xuất dùng (trừ trờng hợp điều
chỉnh). Khi xuất dùng, vật liệu lô nào sẽ tính theo giá thực tế của vật liệu lô đó.
Do vậy, phơng pháp này còn có tên là phơng pháp giá thực tế đích danh và
thờng sử dụng đối với các vật liệu có giá trị lớn và có tính cách biệt. Phơng pháp
này có u điểm là chính xác song phải hạch toán chi tiết, tỉ mỉ.
Phơng pháp giá đơn vị bình quân:
Theo phơng pháp này, giá thực tế vật liệu xuất dùng trong kỳ đợc tính
theo giá trị bình quân. Có ba cách tính giá trị bình quân: bình quân cả kỳ dự trữ,
hay bình quân cuối kỳ trớc hoặc bình quân sau mỗi lần nhập.
- Bình quân cả kỳ dự trữ:
Giá thực tế = Số lợng hàng x Giá đơn vị
hàng xuất dùng xuất dùng bình quân
Giá đơn vị bình
quân cả kỳ dự trữ
=
Trị giá thực tế VL
+

tính toán nhiều lần.
Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc (FIFO)
Theo phơng pháp này, giả thiết rằng vật liệu nào nhập trớc sẽ xuất trớc.
Mới đến nhập lần sau theo giá thực tế của từng số hàng xuất. Phơng pháp này
phù hợp với trờng hợp giá cả ổn định hoặc có xu hớng giảm và doanh nghiệp có
ít danh điểm vật liệu. Số lần nhập mỗi loại không nhiều, việc sử dụng vật liệu
đòi hỏi cao về mặt chất lợng và thời gian dự trữ.
Phơng pháp nhập sau, xuất trớc (LIFO)
Theo phơng pháp này giả định vật liệu mua sau cùng sẽ đợc xuất trớc
tiên, ngợc lại với phơng pháp nhập trớc xuất trớc ở trên. Phơng pháp nhập sau
xuất trớc thích hợp trong trờng hợp lạm phát.
Phơng pháp giá hạch toán:
Theo phơng pháp này, toàn bộ vật liệu biến động trong kỳ đợc tính theo
giá hạch toán (giá kế hoạch một loại giá ổn định trong kì). Cuối kì kế toán sẽ
tiến hành điều chỉnh giá hạch toán sang giá thực tế theo công thức sau:
Giá thực tế = Giá hạch toán x Hệ số giá
hàng xuất dùng hàng xuất dùng
(tồn kho cuối kỳ) (tồn kho cuối kỳ)
4. Tổ chức kế toán chi tiết vật liệu trong doanh nghiệp xây lắp:
Trong thực tế công tác kế toán hiện nay ở các doanh nghiệp nói chung và
các doanh nghiệp xây dựng nói riêng đang áp dụng ba phơng pháp hạch toán
chi tiết vật liệu là:
Phơng pháp thẻ song song
Phơng sổ đối chiếu luân chuyển
Phơng pháp sổ số d
Tuỳ theo điều kiện của doanh nghiệp mà vận dụng một trong ba phơng
pháp.
Khoa Tài Chính Kế Toán Trờng ĐH QLKD - Hà
Nội
Luận văn tốt nghiệp Trần Chí H-

xuất
Thẻ kho Sổ chi tiết
vật liệu
Bảng tổng
hợp chi
tiết nhập
xuất - tồn
vật liệu
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu kiểm tra
Luận văn tốt nghiệp Trần Chí H-
ớng
u điểm: Dễ làm, đơn giản, dễ kiểm tra, dễ phát hiện sai sót
Nhợc điểm:
Do sổ kế toán chi tiết phải mở theo từng danh điểm vật liệu nên khi
doanh nghiệp có nhiều danh điểm thì công tác hạch toán kế toán chi tiết trở nên
phức tạp và tốn nhiều công sức.
Ghi chép trùng lặp, tốn nhiều thời gian làm tăng khối lợng ghi chép của
kế toán.
Phạm vi áp dụng: Phơng pháp này thích hợp trong các doanh nghiệp có
chủng loại vật liệu ít, khối lợng nhập xuất không nhiều và không đòi hỏi trình
độ chuyên môn cao.
4.2. Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển:
Tại kho:
Tơng tự nh phơng pháp thẻ song song, thủ kho vẫn mở thẻ kho để ghi
chép, theo dõi về mặt lợng tình hình nhập xuất kho vật liệu hàng ngày.
Tại phòng kế toán:
Không mở sổ kế toán chi tiết vật liệu mà mở sổ đối chiếu luân chuyển để
phản ánh tình hình nhập xuất tồn theo từng danh điểm vật t ở từng kho.

Bảng kê
nhập
Bảng kê
xuất
Sổ đối chiếu luân
chuyển
Kế toán
tổng hợp
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu kiểm tra
Luận văn tốt nghiệp Trần Chí H-
ớng
Ngoài những công việc giống hai phơng pháp trên, định kì theo quy định
thủ kho phải tiến hành phân loại chứng từ nhập xuất riêng (theo từng danh
điểm) rồi nhập phiếu giao nhận chứng từ nộp cho kế toán.
Ngoài ra cuối tháng thủ kho còn ghi số lợng vật t tồn kho theo từng danh
điểm vào sổ số d.
Tại phòng kế toán:
Kế toán mở sổ số d theo từng kho chung cho cả năm để ghi chép tình
hình nhập, xuất. Từ bảng kê nhập, xuất rồi từ các bảng luỹ kế kế toán lập bảng
tổng hợp nhập xuất tồn kho theo từng nhóm, loại vật liệu theo chỉ tiêu giá
trị. Cuối tháng, khi nhận đợc sổ số d do thủ kho gửi lên, kế toán căn cứ vào số
tồn kho cuối tháng do thủ kho tính ghi ở số d và đơn gía hạch toán tính gia giá
trị kho để ghi vào cột Tồn kho cuối kỳ của nhó, loại vật liệu tơng ứng trên
trên bảng kê tổng hợp nhập xuất tồn cuối kỳ.
(Xem biểu số 13 Phần phụ lục)
Sau đó tiền này đợc chuyển sẽ đợc ghi vào bảng luỹ kế nhập xuất vật
t
(Xem biểu số 14 Phần phụ lục)

xây dựng đợc hệ thống hạch toán cho từng danh điểm vật t.
Phạm vi áp dụng:
Thích hợp với các doanh nghiệp sử dụng nhiều loại vật liệu, khối lợng
nhập xuất nhiều. Các doanh nghiệp đã xây dựng hệ thống danh điểm vật liệu và
hệ thống đơn giá hạch toán sử dụng trong hạch toán chi tiết.
5. Kế toán tổng hợp vật liệu trong doanh nghiệp xây lắp
Trong các doanh nghiệp có hai phơng pháp kế toán tổng hợp vật liệu là
phơng pháp kê khai thờng xuyên và phơng pháp kiểm kê định kì. Nhng theo chế
độ kế toán hiện nay, trong các doanh nghiệp xây lắp chỉ đợc áp dụng phơng
pháp kê khai thờng xuyên.
Khoa Tài Chính Kế Toán Trờng ĐH QLKD - Hà
Nội
Luận văn tốt nghiệp Trần Chí H-
ớng
Phơng pháp kê khai thờng xuyên có độ chính xác cao và cung cấp thông
tin về hàng tồn kho một cách kịp thời, cập nhật. Theo phơng pháp này tại bất kì
thời điểm nào kế toán cũng xác định đợc lợng nhập xuất tồn kho từng loại
hàng tồn kho nói chung và vật liệu nói riêng.
Tuy nhiên với những doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật t thì phơng
pháp này tốn rất nhiều công sức.
5.1. Tài khoản kế toán sử dụng:
* Tài khoản 152: Nguyên vật liệu
Tài khoản này dùng để theo dõi giá trị hiện có, tình hình tăng giảm của
các nguyên vật liệu theo giá thực tế của toàn bộ nguyên vật liệu qua kho, có thể
mở chi tiết theo từng loại, nhóm, thứ .tuỳ theo yêu cầu quản lý và ph ơng tiện
tính toán
* Tài khoản 151: Hàng mua đi đờng
Tài khoản này dùng để theo xoi các loại vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng
hoá .mà doanh nghiệp đã mua hay chấp nhận mua, thuộc quyền sở hữu của
doanh nghiệp nhng cuối tháng cha về nhập kho (kể cả số đang gửi ở kho ngời

Tuy nhiên tỏng một doanh nghiệp thì chỉ có thể lựa chọn một trong 4
hình thức đó để sử dụng. Trong phần này, do đặc điểm của bài luận văn em xin
trình bày riêng hình thức kế toán Nhật ký chung để thuận lợi theo dõi trong
phần sau.
5.3.1. Các loại sở chủ yếu trong hình thức Nhật ký chung:
Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm có các loại sổ sách kế toán chủ yếu sau đây:
Sổ Nhật ký chung
Sổ cái (TK 152, TK 331, và một số sổ kế toán tổng hợp liên quan)
Sổ Nhật ký đặc biệt và các sổ kế toán chi tiết
5.3.2. Sơ đồ kế toán trong hình thức Nhật ký chung
Trình tự ghi chép theo hình thức sổ kế toán Nhật ký chung đợc thể hiện ở
sơ đồ sau: (Xem sơ đồ sau)
6. Công tác kiểm kê vật liệu
Định kỳ, các doanh nghiệp đều phải kiểm kê tài sản nói chung và nguyên
vật liệu nói riêng. Vật liệu đợc phát hiện mất mát, thừa thiếu trong kho hoặc tại
nơi bảo quản phải xác định nguyên và trách nhiệm vật chất đối với những ngời
Khoa Tài Chính Kế Toán Trờng ĐH QLKD - Hà
Nội
Luận văn tốt nghiệp Trần Chí H-
ớng
chịu trách nhiệm bảo quản, sử dụng rồ tuỳ theo nguyên nhân cụ thể và quyết
định xử lý, kế toán ghi sổ từ trờng hợp sau:
Phơng pháp hạch toán thừa, thiếu phát hiện khi kiểm kê đợc
thực hiện theo sơ đồ sau:
(Xem sơ đồ số 6 và sơ đồ số 7)
Sơ đồ số 4: Trình tự ghi chép kế toán nguyên vật liệu theo hình thức
sổ kế toán
Nhật ký chung
Khoa Tài Chính Kế Toán Trờng ĐH QLKD - Hà
Nội

TK 1381
Tài sản thiếu chớ xử lý
TK 111,331,334
Phần hao hụt mất mát
Vật liệu tổ chức
cá nhân phải bồi thường
TK 152
Giá trị vật liệu
Mất mát hao hụt
TK 151, 157
Hàng mua đang đi
đường và hàng gửi đi
Bị mất mát, hao hụt
chờ xử lý
TK 632
Phần hao hụt,
mất mát vật liệu
được tính vào
gía vốn hàng bán
Luận văn tốt nghiệp Trần Chí H-
ớng
Chơng II
Thực trạng công tác kế toán vật liệu tại
công ty đầu t xây dựng hạ tầng và giao thông
đô thị
I.Đặc điểm chung của Công ty đầu t xây dựng hạ tầng
và giao thông đô thị
1.Quá trình hình thành và phát triển:
Công ty đầu t xây dựng hạ tầng và giao thông đô thị là một DNNN trực
thuộc sở xây dựng Hà Nội.

quản lý thiết bị xe máy ,quản lý khối văn phòng cônh ty chịu trách nhiệm về
công tác hành chính và công tác tổ chức.
Các bộ phận nghiệp vụ chuyên môn có trách nhiệm giúp giám đốc trong
công tác điều hành tại công ty.
Phòng hành chính : Tổ chức quản lý và thực hiện công tác hành chính
quản trị trong công ty , phục vụ và tạo điều kiện thuận lợi cho các phòng ban
,đơn vị ,các tổ chức đoàn thể và CBCNV thực hiện tốt nhiệm vụ đợc giao.Cụ thể
là:bố trí,sắp xếp nơI làm việc ,quản lý trang thiết bị ,mua sắm văn phòng
Khoa Tài Chính Kế Toán Trờng ĐH QLKD - Hà
Nội
Giám đốc công ty
Phó giám đốc kỹ
thuật chất lượng
Phó giám đốc hành
chính thi công
Phòng kỹ
thuật chất lư
ợng
Phòng tổ
chức lao
động
Phòng hành
chính
Phòng kinh
tế kế hoạch
Phòng tài vụ
Các đơn vị trực thuộc
Luận văn tốt nghiệp Trần Chí H-
ớng
phẩm ,quản lý sử dụng ô tô con theo điều động của giám đốc công ty,thực hiện

Luận văn tốt nghiệp Trần Chí H-
ớng
Bộ máy kế toán của công ty đầu t xây dựng hạ tầng và giao thông đô thị
đợc thể hiện theo sơ đồ sau:
4.Đặc điểm công tác kế toán của công ty:
Hệ thống kế toán : Hệ thống kế toán của công ty đợc áp dụng theo chế độ
kế toán 1864/1998/QĐ-BTC- của Bộ tài chính ban hành ngày 16/12/1998.
Hình thức tổ chức kế toán :Công ty đầu t xây dựng hạ tầng và giao thông
đô thị áp dụng hình thức kế toán tập trung.
Phòng kế toán các xí nghiệp trực thuộc có trách nhiệm theo dõi tất cả
mọi chi phí, tổng hợp số liệu và tổ chức công việc kế toán từ xử lý chứng từ ban
đầu đến việc báo cáo kế toán gửi về phòng tài vụ công ty.
-Hình thức ghi sổ kế toán:Đợc công ty áp dụng là hình thức Nhật ký
chung.
-Phơng thức tính thuế giá trị gia tăng:công ty tính thuế giá trị gia tăng
theo phơng pháp khấu trừ.
Khoa Tài Chính Kế Toán Trờng ĐH QLKD - Hà
Nội
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
KT tiền
lương
và các
khoản
phải
thu,
phải trả
nội bộ
KT hàng
tồn kho

Thủ
quỹ
Các nhân viên kế toán ở các đơn vị trực thuộc
Luận văn tốt nghiệp Trần Chí H-
ớng
-Phơng pháp hạch toán tổng hợp vật liệu :Phơng pháp kê khai thờng
xuyên.
-Phơng pháp hạch toán chi tiết vật liệu:Phơng pháp ghi thẻ song song.
-Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho:Đánh giá hàng tồn kho theo giá vốn
thực tế.
-Niên độ kế toán :Từ ngày 01/01/N đến 31/12/N.
-Kỳ báo cáo kế toán :Theo quý.
-Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép sổ kế toán :VNĐ
Trình tự ghi sổ theo phơng pháp Nhật ký chung đợc khái quát nh sau:
(Xem sơ đồ trang sau)
5.Một số chỉ tiêu kinh tế trong vài năm gần đây:
Chỉ tiêu đơn vị tính Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003
Vốn SXKD Tr 8.345 11.596 13.852
Sản lợng Tr 27.200 33.300 60.000
Doanh thu Tr 27.144 32.802 52.911
Lợi nhuận Tr 1.260 1.589 2.712
Nộp NSNN Tr 1.976 2.115 2.248
Lao động Ngời 805 854 1.304
Thu nhập bq đ/ng/tháng 517.000 761.000 806.000
II.Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công
ty đầu t xây dựng hạ tầng và giao thông đô thị
1.Đặc điểm và phân loại vật liệu:
1.1.Đặc điểm:
Chi phí vật liệu chiếm tỷ trọng lớn khoảng 70% trong toàn bộ chi phí xây
dựng và trong tổng giá thành công trình.Nh vậy,chỉ cần 1 sự thay đổi nhỏ về số

chi tiết
Bảng tổng hợp
chi tiết
Chứng từ
gốc
Luận văn tốt nghiệp Trần Chí H-
ớng
- Vật liệu chính:Là đối tợng chủ yếu của công ty, nó cấu thành nên thực
thể của sản phẩm ,bao gồm các loại:sắt ,thép,xi măng,cát vàng,cát đen
- Vật liêu phụ:Bao gồm rất nhiều loại không cấu thành nên thực thể của
sản phẩm nhng nó có tác dụng nhất định cần thiết cho quá trình sản xuất sản
phẩm nh:vôi,sơn quét tờng,bột matít và các phụ gia khác
- Nhiên liệu:Xăng, dầu,dầu bôI trơn.
- Phụ tùng thay thế sửa chữa:Các loại phụ tùng chi tiết của các loại máy
móc thiết bị nh:vòng bi,lốp dây culoa
2. Đánh giá vật liệu:
2.1. Xác định thực tế vật liệu nhập kho:
Tại công ty vật liệu dùng cho sản xuất chủ yếu đợc mua ngoài.Kế hoạch
nhập vật liệu đợc lập và duyệt theo từng tháng,quý dựa vào kế hoạch và tiên độ
sản xuất tháng,quý tại công ty.
Đối với vật liệu mua ngoài thì chi phí vận chuyển bốc dỡ đợc tính vào giá
thực tế vật liệu nhập kho.Nếu công ty mua vật liệu mà chi phí vận chuyển do
bên bán chịu thì giá thực tế nhập kho chính là giá ghi trên hoá đơn giá trị gia
tăng(giá mua cha có thuế).Nếu chi phí vận chuyển ,bốc dỡ do công ty chịu thì
đợc cộng vào giá thực tế nhập kho.Từ đó ta có công thức sau:
Gía trị thực Gía trị thực tế ghi trên Chi phí vận
tế vật liệu = hoá đơn (cha có + chuyển,bốc
nhập kho thuế GTGT) dỡ (nếu có)
Ví dụ:-Trích phiếu nhập kho số 107 ngày 16/11/2002, chị Nga mua dầu
diezen của công ty xăng dầu chất đốt Hà Nội với số lợng 40 lít,đơn giá 3754,55

công ty đợc tiên hành nh sau:
Tại kho:Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép hàng ngày tình hình nhập
kho-xuất tồn của từng thứ ,loại vật liệu ở từng kho theo chỉ tiêu số lợng.Thẻ
Khoa Tài Chính Kế Toán Trờng ĐH QLKD - Hà
Nội
Luận văn tốt nghiệp Trần Chí H-
ớng
kho do kế toán lập rồi ghi vào sổ đăng ký thẻ kho trớc khi giao cho thủ kho ghi
chép.
Cách ghi thẻ kho:Căn cứ vào chứng t nhập- xuất- tồn kho thủ kho ghi
số lợng nhập xuất vật liệu vào thẻ kho của từng loại vật liệu có liên quan.Mỗi
chứng từ đợc ghi một dòng trên thẻ kho , cuối ngày thủ kho tính ra số lợng hàng
tồn để ghi vào cột Tồn của thẻ kho.Chứng từ này sau khi sử dụng để ghi thẻ
kho đợc thủ kho sắp xếp phân loại phiếu nhập ,xuất riêng theo thứ tự số phiếu
để giao cho kế toán phòng tài vụ công ty.Khi nhập kho vật liệu , kế toán không
mở sổ danh điểm vật liệu để theo dõi từng loại vật t và không lập biên bản kiểm
nghiệm vật t để đảm bảo yêu cầu của công tác quản lý vật t khi mua vật t về
nhập kho.
Tại phòng tài vụ công ty:Định kỳ khi nhận đợc các chứng từ nhập-
xuất kho do thủ kho chuyển đến , phòng kế toán kiểm tra rồi căn cứ vào các
chứng từ xuất- nhập để ghi vào sổ chi tiết vật liệu.Mỗi loại vật liệu đợc mở một
sổ chi tiết để theo dõi tình hìng nhập- xuất tồn kho theo số lợng và thành
tiền.
Cuối tháng kế toán cộng sổ chi tiết vật liệu tính ra số tồn kho của từng
thứ vật liệu để đối chiếu với thẻ kho .Sau khi đối chiếu với thẻ kho kế toán cộng
sổ phát sinh các nghiệp vụ nhập- xuất- tồn để tính ra số lợng ,đơn giá thành tiền
của vật liệu tồn kho cuối tháng.
(Theo mẫu thẻ kho Xem biểu số 4 )
Ví dụ: Xem sổ chi tiết vật liệu TK 152 thép ỉ 6
(Biểu số 5 Phần phụ lục )

111,112,133,141,331
4.2.3.Trình tự kế toán nhập vật liệu:
ở công ty vật liệu chủ yếu là mua ngoài nhập kho nên khi các xí nghiệp
có nhu cầu mua vật t sử dụng cho thi công thì các xí nghiệp gửi hợp đồng mua
vật t ,dự toán công trình , kế hoạch cung cấp vật t của tháng , quý về phòng kinh
tế kế hoạch .Phòng kinh tế kế hoạch căn cứ vào dự toán đợc lập và kế hoạch về
tiến độ thi công của từng công trình để lập kế hoạch cung cấp vật t và giao
nhiệm vụ sản xuất thi công , kế hoạch cung cấp vật t của xí nghiệp cho công
trình và nhu cầu vật liệu cho từng giai đoạn thi công , chủ nhiệm công trình đợc
phép uỷ quyền của công ty chủ động đi mua vật t về nhập kho nhằm cho nhu
cầu thi công .
Khoa Tài Chính Kế Toán Trờng ĐH QLKD - Hà
Nội

Trích đoạn kiến thứ Về công tác kiểm kê vật liệu Phần phụ lục
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status