Chương 6: Cạnh tranh hoàn hảo
139
Đường cung ngắn hạn
Cho đến bây giờ, chúng ta quan sát thấy doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo sẽ sản xuất tại
mức giá P = MC, miễn là P > AVC. Biểu đồ dưới đây chỉ ra các mức giá P
0
, P
1
, P
2
và P
3
tưong ứng với các mức sản lượng Q
0
, Q
1
, Q
2
và Q
3
. Như vậy, đường MC xác định mức sản
lượng sản xuất của doanh nghiệp miễn là P > AVC. Phần MC nằm phía trên AVC min chỉ ra
lượng cung theo các mức giá, đó chính là
đường cung ngắn hạn của doanh nghiệp. Đường
cung được minh họa bởi phần MC nằm phía trên AVCmin tô đậm dưới đây.
QUYẾT ĐỊNH SẢN XUẤT DÀI HẠN
Trong dài hạn, doanh nghiệp sẽ gia nhập ngành khi có lợi nhuận kinh tế dương và rời khỏi
ngành khi lợi nhuận kinh tế âm (lỗ). Bây giờ, chúng ta hãy xem xét hành vi gia nhập hay rút
lui thị trường của các doanh nghiệp hoạt động trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo tác động
đến thị trường như thế nào. Giả sử, một doanh nghiệp có lợi nhuận kinh tế dương với giá cân
chuyển sang trái cho đến khi lợi nhuận kinh tế bằng không (như minh họa ở biểu đồ trên).
Vì vậy, cân bằng dài hạn diễn ra khi doanh nghiệp có lợi nhuận kinh tế bằng không. Khi
cân bằng dài hạn diễn ra thì sức hấp dẫn ngành không còn nữa b
ởi tỷ suất lợi nhuận ngành
tương tương với những ngành khác.
Cân bằng dài hạn và hiệu quả kinh tế
Khi cân bằng dài hạn xảy ra, có hai đặc trưng hữu hiệu như sau:
ª P = MC và
ª P = ATC min.
P = MC là rất quan trọng với xã hội bởi giá phản ảnh lợi ích biên của xã hội trong khi chi
phí bên phản ảnh chi phí biên của xã hội trong việc sản xuất hàng hóa (bỏ qua tác động ngoại
ứng). Tại điểm cân bằng, lợi ích biên của xã hội bằng với chi phí biên của xã hội, khi đó lợi
ích biên của xã hội trong việc sản xuất hàng hóa là cực đại.
Sản xuất tại ATC min có nghĩa là xã hội sản xuất hàng hóa vớ
i chi phí đơn vị thấp nhất.
Rõ ràng, khi đạt được như vậy thì sản xuất hàng hóa đạt được sự hữu hiệu.
Hiệu quả kinh tế có được khi thỏa mãn cả hai điều kiện ở trên. Khi đó, mức sản lượng
cân bằng dài hạn của doanh nghiệp gọi là
qui mô hiệu quả và phúc lợi xã hội (tổng thặng dư
tiêu dùng và thặng dư sản xuất) là lớn nhất.
Thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất
Thặng dư tiêu dùng chính là lợi ích ròng mà người tiêu dùng nhận được khi tiêu dùng hàng
hóa. Thặng dư tiêu dùng có được khi lợi ích biên trên mỗi đơn vị lớn hơn chi phí biên của đơn
vị tiêu dùng sau cùng.
Lượn
g
Lượn
g
Giá
tiêu dùng tăng lên. Tổng thặng dư tiêu dùng của cá nhân chính là phần diện tích tô đậm trong
biểu đồ dưới đây. Đây chính là phần chênh lệch giữ
a tổng lợi ích và tổng chi phí.
Thặng dư sản xuất cũng được định nghĩa một cách tương tự, đó là lợi ích ròng của nhà
sản xuất khi bán hàng hóa. Thặng dư sản xuất có được bởi P = MC cho đơn vị sản xuất sau
cùng. Các đơn vị sản xuất trước đó có chi phí biên thấp hơn giá bán của doanh nghiệp.
Trong biểu đồ trên, phần diện tích đô đậm trên mức giá là thặng dư tiêu dùng và phần tô
đậm dưới mức giá là thặng dư sản xuấ
t. Lợi ích ròng của xã hội chính là tổng của thặng dư
tiêu dùng và thặng dư sản xuất.
Đường cung dài hạn
Phương trình lợi nhuận cho thấy doanh nghiệp có lợi nhuận kinh tế bằng không khi và chỉ khi
giá bằng với chi phí trung bình (ATCmin). Nếu giá bán cao hơn chi phí trung bình thì doanh
nghiệp có lợi nhuận kinh tế dương. Điều này sẽ hấp dẫn các doanh nghiệp mới
gia nhập thị
trường. Mức giá thấp hơn chi phí trung bình, lợi nhuận kinh tế âm sẽ dẫn đến hiện tượng một
số doanh nghiệp
rút khỏi thị trường. Tiến trình gia nhập và rút khỏi thị trường kết thúc chỉ
khi giá và chi phí trung bình bằng nhau.
Như đã đề cập trước đây, quyết định sản xuất của doanh nghiệp tại mức sản lượng sao cho
giá bằng với chi phí biên (MC). Mặt khác, quá trình gia nhập và rút khỏi thị trường một cách
tự do làm cho giá bằng với chi phí trung bình (ATCmin) và vì vậy cũng bằng với chi phí biên.
Một khi doanh nghiệp quyết định sản xuất tại mức sả
n lượng có chi phí trung bình thấp nhất
thì doanh nghiệp đạt đến
qui mô hiệu quả. Như vậy, cân bằng trong dài hạn của doanh
nghiệp cạnh tranh hoàn hảo sẽ đạt đến qui mô hiệu quả.
Lư
ợ
n
ắn hạn
Cun
g
thị trườn
g
tron
g
dài hạn
D
A
TC
Q
P
P=ATCmin
Q
0
0
E
MC
Cân bằn
g
doanh n
g
hiệp dài hạn
Chương 6: Cạnh tranh hoàn hảo
142
Biểu đồ trên minh họa cân bằng dài hạn của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo, giá bằng
với chi phí biên (MC), doanh nghiệp sẽ tối đa hóa lợi nhuận. Giá cũng bằng với chi phí trung
bình (ATCmin), vì vậy lợi nhuận bằng không. Các doanh nghiệp mới không có động lực để
= 250 - 10P
Hàm cung: Q
S
= -50 + 20P
Một doanh nghiệp hoạt động trong thị trường này có hàm chi phí như sau:
TC = 200 - 20Q + Q
2
1. Xác định đường cầu và doanh thu biên của doanh nghiệp?
2. Xác định sản lượng tối đa hóa lợi nhuận (
Π → Max)?
3. Xác định sản lượng hoà vốn (lợi nhuận = 0)?
4. Quyết định sản xuất, khi thuế đơn vị t = 2?
5 Quyết định sản xuất, khi thuế doanh thu t% = 20%?
Bài giải
1. Đường cầu và doanh thu biên của doanh nghiệp:
Điểm cân bằng thị trường E (P
E
, Q
E
), khi đó:
Giá cân bằng P
E
: Q
D
= Q
S
=> 250 - 10P
100
15 10
20
8.3
125
200
25
TR
TC
Π
MC
A
TC
Biểu đồ minh họa đường cầu thị trường và doanh nghiệp như sau:
Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo, doanh nghiệp là người nhận giá, khi đó:
+ Đường cầu doanh nghiệp co giãn hoàn toàn tại P
E
= 10,
+ Đường doanh thi biên trùng với đường cầu: MR = P
E
= 10.
2. Sản lượng tối đa hóa lợi nhuận:
Ta có: Π → Max : MR = MC
Mà, lợi nhuận: Π(Q) = TR(Q) - TC(Q)
=> Π(Q) = 10Q - (200 - 20Q + Q
2
)
=> Π(Q) = -Q
2
1
= 10; Q
2
= 20
Sản lượng hoà vốn tại:
Q
1
= 10; Q
2
= 20 D
D
Q
P
10
150
0
Q
P
0
10
D
E
P = MR
Chương 6: Cạnh tranh hoàn hảo
1
= TR - TC - t×Q
=> Π
1
= 10Q - (200 - 20Q + Q
2
) - 2Q
=> Π
1
= -Q
2
+ 28Q - 200
Đặt, TC
1
= TC + t×Q
=> MC
1
= TC
1
’(Q) = MC + t
=> MC
1
= 2Q - 18
Mà,
Π
1
→ Max : MR = MC
1
=> 10 = 2Q
2
)
=> Π
1
= -Q
2
+ 28Q - 200
Đặt, TR
1
= TR - t%×TR
=> MR
1
= TR
1
’(Q) = (1-t%)×MR
=> MR
1
= 0.8×10 = 8
Mà, Π
1
→ Max : MR
1
= MC
=> 8 = 2Q
1
- 20 => Q
1
= 14
Sản lượng lợi nhuận tối đa:
Q
S
Ố
Ố
Ố
T
T
T
H
H
H
U
U
U
Ậ
Ậ
Ậ
T
T
T
N
N
N
G
G
C
C
Â
Â
Â
U
U
U
H
H
H
Ỏ
Ỏ
Ỏ
I
I
I
Ô
Ô
Ô
N
N
N
Π
1
= -4
MC
1
Thuế đơn vị
(
t = 2
)
Chương 6: Cạnh tranh hoàn hảo
145
Một mô hình là là một sự đơn giản hóa cho thế giới thực. Một vài doanh nghiệp trên thế
giới có thể giống với mô hình trong cấu trúc thị trường, nhưng hầu hết tất cả chúng gần với
một trong bốn mô hình cấu trúc thị trường. Vì vậy, việc hiểu biết các mô hình có thể giúp
chúng ta hiểu hành vi của doanh nghiệp hoạt động trong thế giới thực.
Cấu trúc thị trường được nhậ
n dạng thông qua ba đặc tính: số lượng doanh nghiệp trong
thị trường; mức độ dể dàng đối với các doanh nghiệp mới có thể gia nhập thị trường; mức độ
khác nhau của các sản phẩm
2. Thế nào là người nhận giá, người định giá?
Người nhận giá là các doanh nghiệp buộc phải theo mức giá bán thị trường đối với sản
phẩm của doanh nghiệp, mỗi một doanh nghiệp không thể thay đổi mức giá thị trường. Các
doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo là những người nhận giá. Nếu như có một
doanh nghiệp cố gắng để nâng giá bán dù rất ít, thì những người mua sẽ lập tức chuyển sang
những người bán khác ngay lập tức.
Người định giá (người thiết đặt giá, người tham khảo giá) là những doanh nghiệp xác định
lượng sản xuất và giá bán cho sản phẩm của họ. Các doanh nghiệp trong thị trường độc quyền,
bán cạnh tranh và bán độc quyền là những người định giá.
Khi đó, giá bán không những không bù đắp toàn bộ
chi phí cố định, mà còn lỗ trên mỗi đơn vị
sản xuất ra do chi phí biến đổi cao hơn giá thị trường.
8. Khi nào thì doanh nghiệp đóng cửa sản xuất?
Một doanh nghiệp sẽ đóng cửa sản xuất doanh nghiệp không bù đắp nỗi chi phí trung bình
trong dài hạn. Nếu giá thị trường thấp hơn điểm cực tiểu của đường chi phí trung bình, doanh
Chương 6: Cạnh tranh hoàn hảo
146
nghiệp sẽ đóng cửa hay rút lui thị trường. Khi đó, doanh thu của doanh nghiệp không thể bù
đắp những chi phí cơ hội do sử dụng nguồn lực của những người sở hữu, vì vậy người sở hữu
sẽ tốt hơn nếu như đầu tư nguồn lực vào lĩnh vực khác trong nền kinh tế.
9. Giá hoà vốn là gì?
Doanh nghiệp hòa vốn khi lợi nhuận kinh tế bằng không - điều này có nghĩa là đường cầu
(giá thị trường) bằng với điểm tối thiểu của đường chi phí trung bình. Tại mức giá hòa vốn,
doanh nghiệp có thể thu hồi toàn bộ chi phí, bao gồm chi phí cơ hội của các nguồn lực sử
dụng.
10. Đường cung ngắn hạn của doanh nghiệp như thế nào?
Khi doanh thu bằng hoặc vượt quá chi phí biến đổi, doanh nghiệp sẽ sản xuất tại mức mà
MR=MC. Đường cung ngắn hạn của doanh nghiệp là một phần của đường chi phí biên nằm
phía trên điểm tối thiểu của đường chi phí biến đổi trung bình.
11. Đường cung dài hạn của doanh nghiệp trong dài hạn như thế nào?
Trong dài hạn, doanh nghiệp sẽ đóng cửa hay rút lui ngành nếu giá thấp hơn chi phí trung
bình. Khi đó, đường cung dài hạn của doanh nghiệp là phần của đường chi phí biên nằm trên
điểm cực tiểu của đường chi phí trung bình.
12. Cân bằng dài hạn trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo là gì?
Cân bằng dài hạn trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo là điểm mà ở đó doanh nghiệp thu
được lợi nhuận thông thường (lợi nhuận kinh tế bằng không). Điều này có nghĩa là doanh
nghiệp sẽ sản xuất ở chi phí thấp nhất có thể, không có hao phí. Một yếu tố quan trọng trong
cân bằng dài hạn, đó là hiệu quả kinh tế - không có cách nào làm cho một người lợi hơn mà
không làm thiệt đối với người khác.
V
V
V
À
À
À
Ứ
Ứ
Ứ
N
N
N
G
G
G
D
D
D
Ụ
Ụ
Ụ
a. Tính lợi nhuận ở mỗi mức sản lượng? Doanh nghiệp nên sản xuất bao nhiêu để tối đa
hóa lợi nhuận?
b. Tính doanh thu biên và chi phí biên ở mỗi mức sản lượng? Vẽ đồ thị minh họa? (Gợi ý:
sử dụng điểm giữa các số nguyên. Ví dụ, chi phí biên giữa 2 và 3 được vẽ tại 2.5. Ở mức sản
Chương 6: Cạnh tranh hoàn hảo
147
lượng nào hai đường này cắt nhau? Điều này liên quan như thế nào đến câu trả lời của bạn ở
câu a?
c. Bạn có thể nói rằng doanh nghiệp này hoạt động trong một ngành cạnh tranh hoàn hảo
được không? Nếu đúng vậy, bạn có thể nói rằng ngành đang ở trạng thái cân bằng dài hạn
được không?
5. Giả sử, ngành công nghiệp in sách là cạnh tranh và bắt đầu ở trạng thái cân bằng dài hạn.
a. Vẽ đồ thị
biểu thị một doanh nghiệp điển hình trong ngành này?
b. Công ty in công nghệ cao (Hi-Tech) phát minh ra một tiến trình mới làm giảm đột ngột
chi phí in sách. Điều gì xảy ra đối với lợi nhuận của công ty này và giá sách trong ngắn hạn
khi bằng phát minh sáng chế của Hi-Tech ngăn cản các doanh nghiệp khác sử dụng công nghệ
mới?
c. Điều gì xảy ra trong dài hạn khi bằng phát minh sang chế hết hiệu lực và các doanh
nghiệp khác tự do sử dụng công nghệ
này?
6. Nhiều tàu thuyền nhỏ làm bằng vật liệu sợi thủy tinh và nhựa mà chúng được sản xuất ra từ
dầu thô. Giả sử giá dầu gia tăng.
a. Sử dụng đồ thị, biểu thị điều gì sẽ xảy ra đối với đường chi phí của mỗi doanh nghiệp
sản xuất tàu và đối với đường cung thị trường?
b. Điều gì sẽ xảy ra đối với lợ
i nhuận của nhà sản xuất tàu trong ngắn hạn? Điều gì sẽ xảy
ra đối với số lượng các nhà sản xuất tàu trong dài hạn?
7. Giả sử, có 800 quán bún ở Đà Nẵng. Mỗi quán có một đường chi phí trung bình hình chữ
U. Đường cầu thị trường đối với bún là dốc xuống và thị trường bún là cân bằng dài hạn.
148
15 450 3 15
20 300 4 20
25 150 5 25
Giả sử rằng ngành đang ở trạng thái cân bằng dài hạn.
a. Giá sản phẩm X là bao nhiêu?
b. Số lượng các doanh nghiệp trong ngành là bao nhiêu?
c. Đường cung ngắn hạn của ngành, sản lượng tương ứng với mức giá 10 nghìn đồng?
10. Sản phẩm y dược cung cấp bởi ngành cạnh tranh ở đó mỗi doanh nghiệp có chi phí cố
định 30 nghìn đồng. Bảng sau đây biểu thị cầu của ngành và chi phí biên của một doanh
nghiệp điể
n hình:
Cầu của ngành Chi phí biên của doanh nghiệp
Giá (nghìn đồng) Sản lượng Sản lượng Chi phí biên (nghìn đồng)
5 1500 1 5
10 1200 2 10
15 900 3 15
20 600 4 20
25 300 5 25
30 200 6 30
35 140 7 35
40 50 8 40
a. Giá của sản phẩm Y là bao nhiêu?
b.
Có bao nhiêu doanh nghiệp trong ngành?
Tình hình cầu và chi phí giữ nguyên như cũ, giả sử rằng chính phủ áp đặt một mức thuế
sản xuất 15 nghìn đồng mỗi đơn vị sản phẩm.
c. Trong ngắn hạn, giá mới là bao nhiêu?
d. Trong ngắn hạn, có bao nhiêu doanh nghiệp rời bỏ ngành?
e. Trong dài hạn, giá mới là bao nhiêu?
70 60
110 48
130 36
d. Trong ngắn hạn, giá mới của sản phẩm là bao nhiêu và mỗi doanh nghiệp sản xuất bao
nhiêu?
e. Trong dài hạn, giá mới của sản phẩm là bao nhiêu và mỗi doanh nghiệp sản xuất bao
nhiêu? Bao nhiêu doanh nghiệp gia nhập hoặc rút khỏi ngành?
12. Diều được sản xuất bới các doanh nghiệp như nhau. Hàm chi phí biên và chi phí trung
bình dài hạn của doanh nghiệp được xác định bởi:
ATC = Q +
Q
100
và
MC = 2Q
Trong đó, Q là số lượng diều được sản xuất
a. Ở trạng thái cân bằng dài hạn, mỗi doanh nghiệp sản xuất bao nhiêu diều? Mô tả đường
cung dài hạn đối với diều?
b. Giả sử, cầu của diều được đưa ra bởi công thức
Q = 8,000 - 50P
Trong đó, Q là lượng cầu và P là giá. Bao nhiêu diều sẽ được bán? Có bao nhiêu doanh
nghiệp trong ngành?
c. Giả sử cầu của diều đột ngột tăng lên đến
Q = 9,000 - 50P
Trong ngắn hạn, không có khả năng sản xuất thêm hơn số diều đang có. Giá diều sẽ là bao
nhiêu? Lợi nhuận mỗi nhà sản xuất diều nhận được là bao nhiêu?
d. Trong dài hạn, giá diều sẽ là bao nhiêu? Có bao nhiêu doanh nghiệp sẽ gia nhập ngành?
Họ sẽ kiếm được bao nhiêu lợi nhuận?
Chương 6: Cạnh tranh hoàn hảo
150
B
Ê
Ê
M
M
M
Nông dân được trợ cấp vì nhập khẩu khoai tây chiên
By GINTAUTAS DUMCIUS
Staff Reporter of THE WALL STREET JOURNAL
March 28, 2005; Page A2
WASHINGTON Bộ nông nghiệp Mỹ khẳng định rằng việc nhập khẩu khoai tây chiên từ
Canada với mức giá cực thấp vào vụ mùa 2003 và kết quả là những người trồng khoai tây ở
Idaho được nhận các khoản trợ cấp của chính phủ.
Tuần qua, bộ nông nghiệp đã chấp thuận và dự kiến ngày hôm nay sẽ xác thực lời thỉnh cầu
của những người trồng khoai tây ở Idaho cho rằng nhập kh
ẩu khoai tây chiên từ Canada vào
thị trường rau quả Idaho chiếm hơn 21% trong vụ mùa 2003. Cơn lốc nhập khẩu đã thổi thêm
sóng gió vào ngành này, một ngành chịu thiệt hại từ trào lưu ăn kiêng chứa hàm lượng thấp
hyđrat cacbon và sự giảm sút trong việc mở rộng chuỗi cung ứng cho các nhà hàng thức ăn
nhanh, nơi tiêu thụ đến 90% khoai tây chiên tiêu dùng ở Mỹ.
1. Minh họa bằng đồ thị cho biết nhập khẩu làm cho giá hạ thấp như thế nào?
2. Tại sao thị trường khoai tây có nguy cơ biến động về giá?
Paul Patterson, nhà kinh tế về nông nghiệp tại trường đại học Idaho, đã cho biết "những năm
qua thật là cơn nghiệt ngã đối với những người trồng khoai tây trên thị trường rau quả”. Anh
ta cho biết hỗ trợ của chính phủ, được gọi là trợ giá, sẽ không ảnh hưởng đến giá khoai tây
hiện tại.
Hỗ trợ giá thương mại của chính nhằm cung cấp hỗ trợ lâu dài cho các nhà sản xuất, chịu
ảnh
đang định hình cho những thiệt thòi chúng tôi”.
Ông Fiess sẽ làm việc với bộ phận dịch vụ nông nghiệp nước ngoài và những người nông dân
ở Idaho để tiến hành huấn luyện kinh doanh cho những người nông dân. Chương trình bao
gồm các cuộc hội thảo, một số được cung cấp qua Internet, như các chương trình quản lý kinh
doanh cơ bản, nh
ư sử dụng bảng cân đối kế toán và báo cáo nguồn và sử dụng ngân quỹ.
Ông Fiess nói rằng "chúng tôi không có ý định cung cấp cho họ bằng M.B.A., điều chúng tôi
đem lại cho họ một tầm nhìn khái quát”.
4. Những ai ở Mỹ chịu thiệt thòi bởi nhập khẩu khoai tây chiên? Ai được trợ cấp? Tại
sao những thiệt hại vận động hành lang để nhận trợ cấp và tại sao không phải là những
người được trợ cấp?
TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI PHÂN TÍCH
Tham khảo tài liệu đề cập trong chương 2, chương 3 và chương 6 để hỗ trợ trong việc trả lời
các câu hỏi này.
1. Khoai tây là yếu tố đầu vào để sản xuất khoai tây chiên. Vì vậy, tăng cung khoai tây chiên
nhập khẩu từ Canada và điều này có thể không sử dụng khoai tây ở Mỹ. Kết quả sẽ làm giảm
cầu khoai tây Mỹ. Khi cầu giảm xuống, giá khoai tây giảm như biểu đồ dưới đây.
2. Bởi vì cầu hầu như không co giãn, phần trăm thay đổi giá do dị
ch chuyển cầu sẽ cao hơn so
với cầu co giãn. Công thức biểu thị mối quan hệ phần trăm thay đổi giá và phần trăm thay đổi
cầu như:
Phần trăm thay đổi giá = (Phần trăm thay đổi cầu)/(Độ co giãn của cầu + Độ co giãn của cung)
3. Vâng, cũng có thể. Nếu trợ cấp làm
giảm chi phí trồng khoai tây, thì trợ cấp sẽ
làm dịch chuyển đường cung sang phải và
làm cho giá hạ thấ
p như trong biểu đồ dưới
đây. Điều gì xảy ra đối với doanh thu tùy
thuộc vào độ co giãn của cầu. Bởi vì cầu
của hầu hết sản phẩm nông nghiệp là kém
Q
2
S
1
D
1
S
0
Lượn
g
khoai tâ
y
Giá
khoai tây
0
P
0
P
1
Q
1
D
0
Q
0
g
g
g
7
7
7
C
C
C
Ạ
Ạ
Ạ
N
N
N
H
H
H
T
T
T
H
H
H
O
O
O
À
À
À
N
N
N
H
H
H
Ả
Ả
Ả
O
O
O
Sau khi nghiên cứu chương này, bạn có thể:
ª Phân tích hành vi của doanh nghiệp và cân bằng dài hạn trong
thị trường độc quyền.
ª Giải thích sự không hữu hiệu của độc quyền làm phát sinh chi
phí xã hội.
ª Giải thích chi phí phân biệt khi so sánh hiệu quả của thị trường
bán cạnh tranh và cạnh tranh hoàn hảo.
ª Phân tích hành vi có tính chiến lược của các doanh nghiệp thông
qua lý thuyết trò chơi.
Chương 7: Cạnh tranh không hoàn hảo
154
Trong tình huống này, các doanh nghiệp nhỏ sẽ rút lui khỏi ngành hoặc sát nhập với các
doanh nghiệp khác để đạt qui mô cao hơn, ít nhất là bằng với qui mô của doanh nghiệp lớn
hiện tại. Để duy trì sự phát triển (hoặc là mở rộng bên trong hoặc mua lại các doanh nghiệp
nhỏ), thì chi phí trung bình của doanh nghiệp vẫn tiếp tục giảm. Khi đó, các doanh nghiệp nhỏ
sẽ mất dần đi cho đến khi chỉ còn một doanh nghiệp qui mô l
ớn tồn tại. Một quá trình diễn ra
trong một ngành như vậy được gọi là
độc quyền tự nhiên, là do kết quả của quá trình cạnh
tranh dẫn đến độc quyền ngành.
Khái niệm “độc quyền tự nhiên” có thể được minh họa thông qua sự phát triển của ngành
viễn thông. Trong những năm đầu, mỗi thành phố thường tồn tại một vài nhà cung cấp dịch
vụ. Khi đó, khách hàng muốn thực hiện các cuộc gọi bên ngoài thành phố thì phải thuê bao 3
hoặc 4 nhà cung cấp dịch vụ. Dần dần, sự phát triển củ
a công nghệ viễn thông và nhà cung
cấp nào có nhiều khách hàng nhất sẽ có chi phí trung bình thấp hơn. Thực tế này trong ngành
viễn thông ở Mỹ có thể giải thích tại sao AT&T đưa ra mức giá thấp hơn và mua lại các công
ty không có khả năng sinh lợi. Mặt khác, chính phủ cũng nhận ra rằng chi phí sẽ tốn kém hơn
khi tồn tại nhiều doanh nghiệp nhỏ như vậy. Chính vì vậy, mà chính phủ Mỹ cho phép AT&T
hoạt động như một nhà
QUYẾT ĐỊNH SẢN XUẤT
Đường cầu của doanh nghiệp
Đường cầu của doanh nghiệp độc quyền cũng chính là đường cầu thị trường (do chỉ có một
doanh nghiệp trên thị trường). Vì đường cầu của doanh nghiệp là đường dốc xuống, do đó
doanh thu biên sẽ nhỏ hơn giá của hàng hóa đó (mối quan hệ này đã được đề cập trong
chương trước). Như đã đề cập trước đây, doanh thu biên là:
- Dương khi cầu co giãn,
- Bằng không khi cầu co giãn đơn vị,
- Âm khi cầu kém co giãn.
Mối quan hệ này được minh họa trong biểu đồ dưới đây. Như biểu đồ cho thấy, tổng
doanh thu sẽ tối đa tại mức sản lượng mà ở đó cầu là co giãn đơn vị (và MR = 0). Giả định
rằng doanh nghiệp mong muốn tối đa hóa doanh thu, thì đây là mức sản lượng sản xuất tốt
nhất cho doanh nghiệp. Trong khi đó, doanh nghiệp muốn tối đa hóa lợi nhu
ận thì cần phải
xem xét cả doanh thu và chi phí và mức sản lượng trong trường hợp này được xác định tại MR
= MC.
Cũng như trong các thị trường khác, doanh thu trung bình (AR) bằng với giá của hàng hóa
(lưu ý rằng AR = TR/Q = (P
×Q)/Q = P). Do đó, giá được xác định trên đường cầu chính là
doanh thu trung bình tương ứng với các mức sản lượng.
Quyết định sản xuất ngắn hạn
Như đã đề cập trước đây, một doanh nghiệp sẽ tối đa hóa lợi nhuận sẽ sản xuất ở mức sản
lượng mà ở đó doanh thu biên bằng với chi phí biên (miễn là P > AVC).
Lượn
g
Lượn
g
Giá
Doanh thu
Doanh thu
ý rằng sở hữu độc quyề
n không nhất thiết tồn tại lợi nhuận kinh tế.
Lượn
g
Giá,
Chi phí
Lợi nhuận > 0
Lượn
g
Giá,
Chi phí
Lượn
g
Giá,
Chi phí
Chương 7: Cạnh tranh không hoàn hảo
157
Doanh nghiệp độc quyền chỉ đóng cửa khi giá thấp hơn AVC trong ngắn hạn. Điều này
được minh họa trong biểu đồ trên.
Thông thường, mọi người vẫn thường nghĩ rằng nhà độc quyền có thể chọn bất kỳ mức giá
nào và họ sẽ nâng giá để tăng lợi nhuận. Thực tế, độc quyền cũng như những thị trường khác,
đó là nhà độc quyền muố
n tối đa hóa lợi nhuận sẽ phải sản xuất ở mức sản lượng mà ở đó MR
= MC. Đây cũng là mức giá duy nhất ấn định cho ngành, lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ bị
giảm nếu như mức giá cao hơn mức giá Po (MR = MC) này.
Không có đường cung trong độc quyền
Chúng ta nhớ lại, đường cung của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo là phần chi phí biên
(MC) nằm trên chi phí biến đổi trung bình (AVC). Đường cung được xác định theo qui tắc
biên P = MC, bởi các doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo có đường cầu co giãn hoàn toàn (hay
giá bằng với doanh thu biên).
Lượn
g
Giá
0
P
0
P
1
Q*
MR MR
1
D
1
MC
Chương 7: Cạnh tranh không hoàn hảo
158
Một số nhà kinh tế cho rằng sự đe dọa cạnh tranh tiềm năng buộc các doanh nghiệp độc
quyền sản xuất và cung cấp sản lượng nhiều hơn với giá thấp hơn. Như minh họa từ biểu đồ
dưới đây cho thấy chi phí xã hội sẽ nhỏ hơn nếu như có ít rào cản thị trường hơn. Mặt khác,
các doanh nghiệp sợ sự can thiệp củ
a chính phủ (dưới hình thức can thiệp giá hay luật chống
độc quyền) nhằm luôn duy trì mức giá thấp hơn trong ngành độc quyền.
Một điểm nữa liên quan đến việc so sánh sản lượng cung cấp trong thị trường cạnh tranh
hoàn hảo và độc quyền đó là qui mô kinh tế. Mặt khác, nếu xét về qui mô kinh tế thì doanh
nghiệp cạnh tranh hoàn hảo có thể sản xuất và cung cấp mức sản lượng cao hơn so với độc
quy
ền và doanh nghiệp lớn có thể sản xuất với chi phí thấp hơn so với doanh nghiệp nhỏ. Khi
có sự hiện diện của qui mô kinh tế sẽ làm giảm thiểu chi phí xã hội trong độc quyền.
g
Giá
Lượn
g
Giá
Thặn
g
dư tiêu dùn
g
Thặn
g
dư
sản xuất
Thặn
g
dư tiêu dùn
g
Thặn
g
dư tiêu
dùng chuyển san
g
nhà độc quyền
Chi phí
xã hội
Cạnh tranh hoàn hảo Độc qu
lợi nhuận kinh tế bằng không (lợi nhuận thông thường) và làm phát sinh chi phí xã hội.
Vì vậy, vấn đề đối với qui định giá trong độc quyền phải đảm bảo cho doanh nghiệp độc
quyền có lợi nhuận từ chi phí thấp hơn. Điều này sẽ khuyến khích các doanh nghiệp này nỗ
lực đổi mới sản xuất, quản lý để gi
ảm chi phí và gia tăng lợi nhuận.
Chuyển đổi hình thức sở hữu
Một cách thức khác để giải quyết vấn đề độc quyền là chuyển hình thức độc quyền tư nhân
sang độc quyền nhà nước. Chẳng hạn như các công ty bưu chính viễn thông, điện, nước. Tuy
nhiên, chính sách này cũng gây ra các vấn đề tiềm năng thuộc về trách nhiệm điều hành quản
lý. Những người quản lý điều hành các công ty độc quyền tư nhân luôn phải chịu áp lực từ
vi
ệc cắt giảm chi phí. Trong trường hợp người quản lý thực hiện công việc yếu kém, thì nguy
cơ sa thải là rất lớn. Trong khi đó, những người quản lý trong các công ty độc quyền nhà nước
điều hành yếu kém sẽ gây ra thiệt hại cho người tiêu dùng và nguồn thu thuế của chính phủ.
Minh họa mô hình cạnh tranh không hoàn hảo
Một doanh nghiệp độc quyền có hàm cầu và hàm chi phí như sau:
Hàm cầu: Q
D
= 30 - P
Hàm chi phí: TC = 200 - 20Q + Q
2
1. Xác định đường cầu và doanh thu biên của doanh nghiệp?
2. Xác định sản lượng để: tối đa hóa doanh thu; doanh thu = 0?
3. Xác định sản lượng để: tối đa hóa lợi nhuận; lợi nhuận = 0?
4. Quyết định sản xuất, khi thuế đơn vị t = 2?
5 Quyết định sản xuất, khi thuế doanh thu t% = 20%?
Chương 7: Cạnh tranh không hoàn hảo
Max
12.5
MR
Bài giải
1. Đường cầu và doanh thu biên của doanh nghiệp:
Từ hàm cầu: Q
D
= 30 - P
=> P = 30 - Q
Mà, TR = P
×Q = (30 - Q)×Q
=> TR = 30Q - Q
2
=>
MR = 30 - 2Q
Vậy, doanh thu biên: MR = 30 - 2Q
2a. Tối đa hóa doanh thu (TR > Max):
TR → Max : MR = 0
=> 30 - 2Q = 0 => Q =15
Mức sản lượng để doanh thu tối đa:
Q =15
=> TR = 30×15 - (15)
2
= 225
Doanh thu đạt được:
TR
Max
=> 30 - 2Q = 2Q - 20
=> Q = 12.5; P = 17.5
Sản lượng lợi nhuận tối đa:
Q = 12.5
Thế Q = 12.5 vào
Π(Q), ta được:
Π = -2×(12.5)
2
+ 50×(12.5) - 200 = 112.5
Lợi nhuận tối đa đạt: Π = 112.5
3b. Lợi nhuận bằng không (Π = 0):
Π = 0 Ù -2Q
2
+ 50Q - 200 = 0
=> Q
1
= 5; Q
2
= 30
Lợi nhuận bằng không tại:
Q
1
= 5; Q
2
= 30
Q
P
0
15
D
15 10 20
10.7
MC
A
TC
18
5
30
Π = 88
12
Thuế đơn vị
(
t = 2
)
MC
1
4. Thuế đơn vị t = 2:
Π
1
= TR - TC - t×Q
=> Π
1
= 30Q - Q
- 18 => Q
1
= 12
Sản lượng lợi nhuận tối đa:
Q
1
= 12
Thế Q
1
= 12 vào Π
1
(Q), ta có:
Π
1
= -2×(12)
2
+ 48×(12) - 200 = 88
Lợi nhuận đạt được: Π
1
= 88 5. Thuế doanh thu t% = 20%:
Π
1
= TR - TC - t%×TR
=> Π
1
= 24Q - 0.8Q
2
= 12.2
Sản lượng lợi nhuận tối đa:
Q
1
= 12.2
Thế Q
1
= 12.2 vào Π
1
(Q), ta có:
Π
1
= -1.8×(12.2)
2
+ 44×(12.2) - 200
=>
Π
1
= 68.8
Lợi nhuận đạt được: Π
1
= 68.8
BÁN CẠNH TRANH
Nằm giữa hai thái cực trong cấu trúc thị trường, có vô số doanh nghiệp hoạt động trong thị
trường bán cạnh tranh và bán độc quyền.
ĐƯỜNG CẦU CỦA DOANH NGHIỆP
Thị trường bán cạnh tranh được đặc tính bởi:
- Nhiều người mua và bán,
- Sản phẩm phân biệt,
Giá
Đườn
g
cầu ban đ
ầ
u
Đườn
g
cầu sau khi có
nhiều doanh nghiệp
gia nhập ngành
Doanh n
g
hiệp tron
g
thị trườn
g
bán cạnh tranh
Lượn
g
Giá