Lời mở đầu
Trong cơ chế thị trờng hiện nay, hoạt động sản xuất kinh
doanh của các doanh nghiệp đều hớng tới mục tiêu lợi nhuận. Một
trong các biện pháp để tăng lợi nhuận là tìm mọi cách để cắt giảm
chi phí sản xuất ở mức có thể thực hiện đợc. Việc hạch toán chi phí
nhân công là một bộ phận của hạch toán chí phí sản xuất doanh
nghiệp. Nó có vị trí quan trọng không chỉ là cơ sở để xác định giá
thành sản phẩm mà còn là căn cứ để xác định các khoản nộp về
BHXH, BHYT, KPCĐ.
Tiền lơng là nguồn thu nhập chủ yếu của ngời lao động, do đó
phải đảm bảo bù đắp sức lao động mà họ đ bỏ ra và đáp ứng đã ợc nhu
cầu cần thiết yếu của họ. Vì vậy đối với mỗi doanh nghiệp, lựa chọn
hình thức trả lơng nào cho phù hợp, để thỏa m n lợi ích ngã ời lao động
và thực sự là đòn bẩy kinh tế, khuyến khích, tăng năng suất lao
động là hết sức quan trọng. Tùy theo đặc điểm của mỗi doanh nghiệp
mà tổ chức hạch toán tiền lơng cho hợp lý, đảm bảo tính khoa học và
tuân thủ đúng những chuẩn mực của kế toán tiền lơng, đảm bảo
thực hiện đúng đắn chế độ tiền lơng và quyền lợi cho ngời lao động,
đặc biệt là phải đảm bảo tính đúng, tính đủ chi phí tiền lơng và các
khoản trích nộpt heo lơng cho ngời lao động trong doanh nghiệp.
Xét trong mối quan hệ với giá thành sản phẩm, tiền lơng là
một bộ phận ban trọng của chi phí sản xuất. Vì vậy, việc thanh toán,
phân bổ hợp lý tiền lơng vào giá thành sản phẩm, tính đủ và thanh
toán kịp thời tiên lơng cho mọi ngời lao động sẽ góp phần hoàn thành
kế hoạch sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng năng suất lao động,
tăng tích lũy và cải thiện đời sống ngời lao động. Tiền lơng là một
trong những đòn bẩy kinh tế quan trọng. X hội không ngừng phátã
triển nhu cầu của con ngời không ngừng tăng lên đòi hỏi chính sách
tiền lơng cũng phải có những đổi mới cho phù hợp. Đây là vấn đề
Nhà nớc luôn luôn quan tâm, bởi nó liên quan trực tiếp đến quyền lợi
của ngời lao động, đến sự phân phối thu nhập trong x hội.ã
các khoản trích phải nộp theo lơng trong các doanh
nghiệp sản xuất
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh cần phải có ba
yếu tố cơ bản: T liệu lao động, đối tợng lao động và lao động. Trong
đó lao động là yếu tố có tích chất quyết định. Mặt khác tiền lơng lại
là một phạm trù kinh tế gắn liền với lao động, tiền tệ và nền sản
xuất hàng hóa. Do vậy để hiểu rõ hơn về vấn đề lao động, tiền lơng
trong cơ chế thị trờng ta sẽ đi nghiên cứu mục 1.1.
1.1 Cơ chế thị trờng và vấn đề lao động, tiền lơng trong
cơ chế thị trờng.
1.1.1 Cơ chế thị trờng và sự tác động tới vấn đề lao động tiền lơng và các
Quỹ liên quan đến ngời lao động .
Hiện nay đất nớc ta đang thực hiện chủ trơng phát triển nền
kinh tế nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trờng, có sự
quản lý của Nhà nớc. Từ đó, nhu cầu lao động là rất lớn song vấn đề
đặt ra là trình độ và tay nghề của ngời lao động phải đợc nâng cao để
đáp ứng đợc yêu cầu công việc. Đó cũng là môi trờng tốt cho ngời lao
động phát huy và đóng góp tài năng, sức lao động của mình vào công
cuộc xây dựng, phát triển đất nớc.
Hơn nữa, Việt Nam ta đang đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện
đại hóa nên vấn đề chăm lo, bồi dỡng, đào tạo và phát huy nhân tố
con ngời, nhân tố lao động đợc đặt lên hàng đầu. Con ngời giữ một
vai trò vô cùng quan trọng trong việc dựng xây đất nớc vì thế con ng-
ời vừa đợc coi là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển. Do vậy,
đất nớc phát triển nghĩa là đời sống của con ngời, của ngời lao động
phải đợc cải thiện, nâng cao. Vì vậy, thù lao tức tiền lơng của ngời
lao động cũng phải đợc trả thỏa đáng với sức lao động họ bỏ ra.
Dới tác động của các quy luật thị trờng và yêu cầu của ngành
nghề sản xuất kinh doanh nhiều loại hình lao động đ ra đời và songã
song tồn tại nh lao động chân tay, lao động trí óc, lao động trực tiếp,
của ngời lao động đến kết quả công việc của họ. Nói cách khác tiền l-
ơng là một nhân tố thúc đẩy tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh.
Ngoà i tiền lơng mà ngời lao động đợc hởng theo số lợng và chất
lợng lao động của mình, họ còn đợc hơng các khoản tiền thởng theo
quy định của đơn vị nh thởng do có các phát minh, sáng kiến độc
đáo, thởng do thi đua, do tăng năng suất lao động và các khoản tiền
thởng khác.
Trờng hợp ngời lao động tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao
động nh khi ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hu trí, mất sức hay
tử tuất... sẽ đợc hởng các chính sách đ i ngộ thỏa đáng từ doanhã
nghiệp. Đó chính là các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo lơng
mà ngời lao động đợc hởng.
Trong cơ chế mới, cũng nh toàn bộ các loại giá cả khác trên thị
trờng, tiền lơng của ngời lao động ở khu vực sản xuất kinh doanh do
4
thị trờng quyết định và phụ thuộc vào hiệu quả sản xuất kinh doanh
của mỗi doanh nghiệp. Nhng dới sự quản lý vĩ mô của Nhà nớc thì
buộc các doanh nghiệp phải bảo đảm cho ngời lao động có thu nhập
thấp nhất bằng mức lơng tối thiểu do Nhà nớc ban hành để ngời lao
động có thể ăn, ở, sinh hoạt và học tập ở mức cần thiết.
Đó là một số các quan điểm, các vấn đề xung quanh lao động,
tiền lơng. Nhng việc hạch toán lao động, tiền lơng không phải đơn
giản. Vậy công tác hạch toán kế toán lao động, tiền lơng phải đảm
bảo đợc giải quyết đợc những nhiệm vụ gì?
1.1.3 Nhiệm vụ hạch toán kế toán lao động tiền l ơng trong các
doanh nghiệp sản xuất.
Để thực hiện chức năng của kế toán trong việc điều hành quản lý
hoạt động của doanh nghiệp. Kế toán lao động tiền lơng và các khoản
trích BHXH, BHYT, KPCĐ cần thực hiện những nhiệm vụ sau:
1.2 Lao động sản xuất kinh doanh và hạch toán ban đầu các
chỉ tiêu lao động.
1.2.1 Lao động và các chỉ tiêu hạch toán.
Muốn thành công trong kinh doanh, mỗi doanh nghiệp không
chỉ cần có vốn mà còn phải có đội ngũ lao động tốt, cùng cách quản lý
khoa học. Nh vậy, nhân tố con ngời, nhân tố lao động mang tính chất
quyết định rất lớn đối với sự thành bại của một doanh nghiệp. Cho
nên vấn đề hạch toán lao động về các chỉ tiêu: số lợng, thời gian cũng
nh kết quả lao động phải đợc đa lên hàng đầu, và tiến hành nghiêm
túc, chính xác, kịp thời mới có thể khuyến khích đợc ngời lao động
làm việc có trách nhiệm và hiệu quả.
Để quản lý lao động về mặt số lợng, các doanh nghiệp sử dụng
sổ Danh sách lao động. Sổ này do phòng lao động tiền lơng (hay
phòng nhân chính) lập (lập chung cho toàn doanh nghiệp và riêng
cho từng bộ phận) nhằm nắm chắc tình hình phân bổ và sử dụng lao
động trong doanh nghiệp. Hơn nữa doanh nghiệp còn căn cứ vào sổ
lao động (mở riêng cho từng ngời, để quản lý nhân sự cả về số lợng,
và chất lợng lao động, về biến động và chấp hành chế độ với lao động.
Muốn quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng lao động cần phải
tổ chức hạch toán việc sử dụng thời gian và kết quả lao động. Chứng
từ sử dụng có liên quan là bảng chấm công, nó đợc lập riêng cho từng
bộ phận, tổ, đội lao động sản xuất, trong đó ghi rõ ngày làm việc,
ngày nghỉ việc của mỗi ngời lao động và tính lơng cho từng tổ, đội, bộ
phận sản xuất vào cuối tháng và do tổ trởng trực tiếp theo dõi và ghi
chép.
Để hạch toán kết quả lao động, kế toán sử dụng các loại chứng
từ ban đầu khác nhau tùy theo từng loại hình và đặc điểm sản xuất
ở mỗi doanh nghiệp. Những chứng từ này đều bao gồm các nội dung
cần thiết nh: tên công nhân, tên công việc hoặc sản phẩm, thời gian
lao động, số lợng sản phẩm hoàn thành nghiệm thu, kỳ hạn và chất
quản lý về vấn đề lao động, ngời ta đ đã a phơng pháp phân tổ thống
kê kết hợp với phơng pháp số tuyệt đối, số tơng đối cũng nh số bình
quân vào sử dụng.
Do lao động trong doanh nghiệp có nhiều loại khác nhau nên
để thuận lợi cho việc quản lý và hạch toán, cần thiết phải tiến hành
phân loại, phân tổ thống kê, tức là sắp xếp lao động vào các nhóm
khác theo những đặc trng nhất định để tiện theo dõi thời gian, số l-
ợng, kết quả lao động của họ . Ví dụ nh phân tổ theo tiêu thức: lao
động nam hay nữ, lao động dài hạn hay ngắn hạn, lao động trực tiếp
sản xuất hay gián tiếp, lao động thực hiện chức năng sản xuất, chế
biến hay bán hàng hoặc quản lý. Mỗi tiêu thức, cách thức phân tổ
đều có những tác dụng riêng đối với việc sắp xếp cơ cấu lao động, tổ
chức, bố trí lao động trong doanh nghiệp.
Thông thờng khi tiến hành hạch toán thống kê lao động ngời ta
thờng sử dụng độc lập các phơng pháp khoa học để thu đợc những
kết quả mong muốn khi nghiên cứu mặt nào đó của vấn đề lao động.
Đồng thời mỗi phơng pháp lại có những u nhợc điểm riêng: phơng
pháp số tuyệt đối phản ánh chính xác về mặt số lợng lao động nhng
lại không giữ đợc bí mật con số. Phơng pháp số tơng đối phản ánh đ-
ợc mối tơng quan, sự biến động của lao động, giữ đợc bí mật số liệu
nhng mức độ chính xác không cao. Phơng pháp số bình quân phản
7
ánh mức độ trung bình về mặt lợng của tiền lơng. Chỉ cần một trị số
nhng có thể đại diện cho nhiều giá trị khác nhau về lao động ...
Đôi khi chỉ sử dụng một phơng pháp để nghiên cứu các vấn đề
kinh tế nói chung cũng nh vấn đề lao động tiền lơng nói riêng sẽ
không mang lại kết quả chính xác. Mà phải sử dụng kết hợp các ph-
ơng pháp mới thu đợc cái nhìn tổng quát và đánh giá đợc đúng lợng
và chất của hiện tợng.
Trong quản lý hạch toán, các chỉ tiêu lao động, ngoài hạch toán
8
Hiện nay, việc trả lơng trong các doanh nghiệp đợc thực hiện theo
luật lao động và theo Nghị định NĐ 197 CP ngày 31-12-1994 của
Thủ tớng Chính phủ. Hớng dẫn thi hành cụ thể đợc quy định tại điều
58 Bộ luật Lao động nớc ta. Các doanh nghiệp có thể áp dụng 3 hình
thức trả lơng sau:
- Hình thức trả lơng theo thời gian.
- Hình thức trả lơng theo sản phẩm
- Hình thức trả lơng khoán
*Hình thức trả lơng theo thời gian
Theo hình thức này cơ sở để tính lơng trả cho ngời lao động là
thời gian lao động thực tế, cấp bậc công việc và thang lơng của ngời
lao động. Tiền lơng theo thời gian có thể thực hiện tính theo tháng,
tuần, ngày hoặc giờ làm việc của ngời lao động tùy thuộc yêu cầu và
trình độ quản lý thời gian lao động cuả doanh nghiệp.
Công thức tính:
.Mức lơng tháng = Mức lơng cơ bản * (Hệ số lơng + Tổng hệ số
các khoản phụ cấp)
Mức lơng tháng * 12 tháng
.Mức lơng tuần =
Số tuần làm việc theo chế độ
Mức lơng tháng
.Mức lơng ngày =
Số ngày làm việc theo chế độ
Mức lơng ngày
.Mức lơng giờ =
Số giờ làm việc theo chế độ
Hình thức trả lơng theo thời gian có nhợc điểm là không phát
huy đầy đủ nguyên tắc phân phối theo lao động vì nó không xét đến
thái độ lao động, cha chú ý đến kết quả và chất lợng công tác thực tế
lơng. Điều kiện để sử dụng phơng pháp này mà không gây ra hiện t-
ợng làm bừa, làm ẩu thì công tác kiểm nghiệp chất lợng sản phẩm
trớc khi giao nhận phải đợc coi trọng, thực hiện chặt chẽ.
Thông thờng ở một doanh nghiệp thì các phần việc phát sinh
đa dạng với quy mô lớn nhỏ khác nhau, nên các hình thức trả lơng đ-
ợc các doanh nghiệp áp dụng linh hoạt, phù hợp với hoàn cảnh cụ thể
để có đợc tính kinh tế cao nhất.
1.3.1.2 Kế toán tiền lơng và các khoản thu nhập khác phải trả ng ời
lao động.
Hạch toán kế toán phải trả ngời lao động sử dụng tài khoản
334 (TK 334). Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả
và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho công nhân và những
10
ngời lao động đ ký hợp đồng với doanh nghiệp về tiền lã ơng, tiền
công... tiền thởng, BHXH và các khoản khác thuộc về thu nhập của
công nhân và ngời lao động.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 334 - Phải trả ngời lao động
Nợ Tk 334 Có
- SDĐK(nếu có): phản ảnh số
tiền lơng và các khoản khác
trả thừa cho CBCNV hiện
có lúc đầu kỳ
- PS giảm: phản ánh
+ Các khoản tiền lơng, tiền
công, tiền thởng, ăn tra và
các khoản trả ứng trớc cho
ngời lao động.
+ Các khoản khấu trừ vào
lơng của công nhân
- SDCK( nếu có): phản ánh
Nợ TK 642
Có TK 334
- Tính tiền lơng phải trả cho ngời lao động ghi:
Nợ TK 415, 4311, 4312
Có TK 334
11
- Các khoản bảo hiểm x hội (ốm đau, thai sản, tai nạn...) phải trảã
cho ngời lao động ghi:
Nợ TK 338
Có TK 334
- Tính các khoản phải khấu trừ vào lơng và thu nhập của ngời lao
động nh tiền tạm ứng, BHYT, tiền bồi thờng... ghi:
Nợ TK 334
Có TK 141
Có TK 138
Có TK 338
- Xác định số tiền lơng chính, lơng phụ, phụ cấp lơng, tiền ăn ca,
thởng... tính vào chi phí sản xuất kinh doanh ở các bộ phận, đơn
vị, đối tợng sử dụng lao động kế toán ghi:
Nợ TK 622
Nợ TK 623 (6231)
Nợ TK 627 (6271)
Nợ TK 641 (6411)
Nợ TK 642 (6421)
Có TK 334
- Riêng tiền ăn ca công nhân xây lắp trong các Doanh nghiệp xây
lắp không tính vào TK 622 nh các doanh nghiệp khác mà tính vào
TK 627 (6271)
- Trong các Doanh nghiệp xây lắp, trờng hợp có sử dụng lao động
thuê ngoài không thuộc biên chế của Doanh nghiệp xây lắp, kế
lao động và thời gian mà họ đ cống hiến cho x hội trã ã ớc đó.
Tại doanh nghiệp Quỹ BHXH đợc tạo ra để thanh toán các khoản
BHXH cho ngời lao động. Quỹ đợc thành lập bằng cách trích theo tỷ
lệ phần trăm trên tiền lơng phải trả cho công nhân viên chức để tính
vào chi phí sản xuất kinh doanh và khấu trừ vào tiền lơng công
nhân. Theo quy định hiện nay thì tỷ lệ này là 20% trong đó tính vào
chi phí sản xuất kinh doanh 15% và khấu trừ 5% vào tiền lơng của
công nhân.
Mức BHXH tính vào chí phí SXKD đợc quy định: 10% doanh
nghiệp phải nộp cho cơ quan quản lý để chi cho 2 nội dung: hu trí và
tử tuất, còn 5% đợc dùng để chi cho 3 nội dung: ốm đau, thai sản và
tai nạn lao động. Phần khấu trừ 5% vào lơng của ngời lao động đợc
Doanh nghiệp nộp hộ lên cơ quan quản lý (Bộ Lao động -Thơng binh
và X hội).ã
Quỹ BHXH hoạt động nhằm bảo đảm cho ngời lao động đợc hởng
thụ các chính sách x hội, đồng thời góp phần bồi dã ỡng và phát triển
lực lợng lao động.
* Quỹ BHYT.
13
Quỹ BHYT là một hình thức bảo hiểm dựa trên phơng thức tái
phân phối thu nhập tiền tệ, nhằm tập trung nguồn lực tài chính cộng
đồng để chăm sóc sức khoẻ cho mọi ngời. Vì vậy BHYT thực chất là
sự bảo trợ về y tế cho ngời tham gia bảo hiểm, giúp họ trang trải một
phần nào chi phí khám chữa bệnh và thuốc men khi đau ốm. Số tiền
đó đợc trích ra từ Quỹ BHYT. Theo quy định hiện nay BHYT đợc
trích theo tỷ lệ 3% trên lơng phải thanh toán cho công nhân. Trong
đó tính vào chi phí sản xuất kinh doanh là 2% và khấu trừ vào tiền
lơng công nhân là 1%. Nay theo quy chế mới BHYT đợc chuyển sang
BHXH và chịu sự quản lý của Bộ Lao động - Thơng binh và X hội.ã
* Quỹ KPCĐ
- KPCĐ đ chi tại đơn vịã
- Số BHYT, BHXH, KPCĐ đã
nộp cho cơ quan quản lý, đã
đóng các quỹ BHYT, BHXH,
KPCĐ
- Kết chuyển giá trị tài sản
thừa vào tài khoản có liên
quan theo qui định
- Kết chuyển doanh thu nhận
trớc vào doanh thu bán hàng
tơng ứng từng kỳ
- Các khoản đ trả, đ nộp khácã ã
+Số d cuối kỳ:
-Phản ánh số trả thừa, vợt
chi cha đợc thanh toán cuối
kỳ
+Số d đầu kỳ:
-Phản ánh số phải nộp khác
hiện có lúc đầu kỳ.
+ Phát sinh trong kỳ:
-Trích BHYT, BHXH, KPCĐ
theo tỷ lệ qui định
- Giá trị tài sản thừa chờ xử
lý.
-Doanh thu nhận trớc
- Các khoản phải nộp, phải
trả hay thu hộ.
-Các khoản phải nộp, phải trả
khác.
SXSP công nghiệp hoặc hoạt động cung cấp dịch vụ thì vẫn tính các
khoản trên vào TK 622 nh các ngành khác.
- Tính BHXH phải trả thay lơng cho công nhân viên
Nợ TK 338 (3383)
Có TK 334
- Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ cho các cơ quan quản lý hoặc khi chi
trả BHXH, KPCĐ tại đơn vị, kế toán ghi:
Nợ TK 338 ( 3382, 3383, 3384)
16
Có TK 111, 112
- Khấu trừ 6% tiền lơng của CNV, khoản nộp hộ BHXH, BHYT
cho họ ghi:
Nợ TK 334
Có TK 338
- Khoản BHXH, doanh nghiệp đ chi theo chế độ đã ợc cơ quan
BHXH hoàn lại khi thực hiện kế toàn ghi:
Nợ TK 111,112.
Có TK 338
*) Sơ đồ hạch toán kế toán các khoản trích phải nộp theo kỳ:
TK 334 TK 338 (2,3,4) TK 622, 623, 627, 641, 642
BHXH phải trả thay Trích BHXH, BHYT,KPCĐ
cho CNV tính vào chi phí SXKD
TK 334
TK 111, 112
Khấu trừ vào lơng CNV
Nộp (chi) BHXH,
BHYT, KPCĐ theo khoản nộp hộ BHXH, BHYT
đúng quy định
chứng từ thì đặc điểm hạch toán kế toán theo hình thức này nh sau:
Hình thức sổ kế toán này thích hợp với các doanh nghiệp lớn, số
lợng nghiệp vụ nhiều và điều kiện kế toán thủ công, dễ chuyên môn
hoá cán bộ kế toán. Tuy nhiên nó đòi hỏi trình độ nghiệp vụ của cán
bộ kế toán phải cao. Mặt khác không phù hợp với kế toán bằng máy.
Trong hình thức kế toán này, kết hợp trình tự ghi sổ theo trật tự
thời gian với trình tự sổ ghi phân loại theo hệ thông các nghiệp vụ
kinh tế cùng loại để ghi vào một sổ kế toán tổng hợp là sổ Nhật ký -
chứng từ.
Thực tế có thể kết hợp một phần kế toán chi tiết với kế toán tổng
hợp ngay trong sổ Nhật ký - chứng từ nhng xu hớng chung là vẫn
tách rời kế toán tổng hợp với kế toán chi tiết để ghi vào hai loại sổ kế
toán riêng là Sổ kế toán tổng hợp và Sổ kế toán chi tiết.
18
Sơ đồ số 3
Sơ đồ trình tự hệ thống hoá thông tin kế toán theo hình
thức kế toán Nhật ký Chứng từ
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối kỳ
Kiểm tra, đối chiếu số lợng cuối kỳ
*Nếu Doanh nghiệp lựa chọn áp dụng hình thức sổ Nhật ký
chung thì đặc điểm hạch toán kế toán theo hình thức này nh sau:
19
Chứng từ kế toán
Bảng tổng hợp chứng từ
gốc cùng loại
Nhật ký chứng từ
Nhật ký chứng từ
Báo cáo
Ghi chú:
Ghi hàng ngày hoặc định kỳ ngắn hạn
Ghi cuối kỳ
Kiểm tra, đối chiếu số liệu cuối kỳ
*Nếu Doanh nghiệp lựa chọn áp dụng hình thức sổ Chứng từ ghi
sổ thì đặc điểm hạch toán kế toán theo hình thức này nh sau:
21
Chứng từ kế toán
Bảng tổng hợp chứng
từ gốc cùng loại
Nhật ký
đặc biệt
Nhật ký
đặc biệt
Báo cáo quỹ
hàng ngày
Sổ kế toán
chi tiết
Sổ kế toán
chi tiết
Bảng chi
tiết số phát
sinh
Bảng chi
tiết số phát
sinh
Nhật ký
chung
Sổ cái
Hình thức kế toán Nhật ký sổ cái kết hợp trình tự ghi sổ theo
trật tự thời gian với trình tự ghi sổ phân loại theo hệ thống toàn bộ
các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh để ghi vào Sổ kế toán tổng
hợp duy nhất là Nhật ký sổ cái.
23
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp chứng
từ gốc cùng loại
Chứng từ ghi sổ
Báo cáo quỹ
hàng ngày
Sổ kế toán
chi tiết
Sổ kế toán
chi tiết
Bảng chi
tiết số phát
sinh
Bảng chi
tiết số phát
sinh
Sổ Đăng
ký CTGS
Sổ cái
Bảng cân đối tài khoản
Bảng cân đối kế toán và
các báo cáo kế toán khác
Bảng tổng hợp chứng từ
gốc cùng loại
Trong hình thức này ngời ta tách rời việc ghi chép kế toán tổng
Việc lựa chọn cách thức tổ chức kế toán tiền lơng ở mỗi doanh nghiệp
sẽ có sự khác nhau vì nó phụ thuộc vào ngành nghề, lĩnh vực kinh
doanh, phạm vi, quy mô, đặc điểm, tính chất của hoạt động của từng
đơn vị. Vậy thực tế Công ty t vấn XDCT Thuỷ 1 đ hạch toán laoã
động, tiền lơng và các khoản tính phải nộp theo lơng ra sao?
25