Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
NVL: Nguyên vật liệu
TNDN: Thu nhập doanh nghiệp
CP: Chi phí
TSCĐ: Tài sản cố định
CNV: Công nhân viên
GTGT: Giá trị gia tăng
SL: Số lượng
ĐG: Đơn giá
TT: Thành tiền
NKCT: Nhật ký chứng từ
PXK: Phiếu xuất kho
PNK: Phiếu nhập kho
CP SXKDD: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
PX: Phân xưởng
CP SXC: Chi phí sản xuất chung
CP BH: Chi phí bán hàng
CP QLDN: Chi phí quản lý doanh nghiệp
NCC: Nhà cung cấp
Hoàng Thị Loan - Lớp kế toán 47C
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Kế toán là công cụ quản lý tài chính của mọi quốc gia của mọi nền kinh
tế và ở bất cứ quốc gia nào cũng có chế độ chính sách về quản lý tài chính
cũng như quản lý công việc kế toán. Tại Việt Nam cũng vậy, Nhà nước ta
cũng có những quy định trong việc quản lý tài chính nhất là trong giai đoạn
kinh tế suy thoái như hiện nay, công tác quản lý tài chính tại doanh nghiệp
luôn được đặt lên hàng đầu. Đối với công tác quản lý nguồn lực đầu vào hay
chính là tư liệu sản xuất đang được các doanh nghiệp Việt Nam quan tâm sát
Hoàng Thị Loan - Lớp kế toán 47C
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG - I
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO CAO CẤP
HỮU NGHỊ
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần bánh kẹo cao
cấp Hữu Nghị
Công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị là một doanh nghiệp được
thành lập theo Quyết định số 1744/QĐTM của Bộ Thương Mại ngày
27/06/2005.
Tên giao dịch Việt Nam là : Công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu
Nghị.
Tên giao dịch quốc tế: Friendship High Quality Confectionery Join
Stock Company
Trụ sở chính tại 122 Định Công – Hoàng Mai – Hà Nội.
Tel: 043 8643362 / 043 8646669
Fax: 84 048642579
Website: http:// www.huunghi.com.vn
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Sở kế hoạch đầu tư thành phố
Hà Nội cấp số: 0103014796, đăng ký lần đầu ngày 01/12/2006, đăng ký thay
đổi lần 1 ngày 17/12/2007.
Ngành nghề kinh doanh chính là : Kinh doanh vật tư nguyên liệu, hàng
tiêu dùng, hàng thực phẩm tươi sống, thực phẩm công nghệ, kinh doanh kho
bãi, sản xuất chế biến bia, nước giải khát, bánh kẹo thực phẩm (không bao
Hoàng Thị Loan - Lớp kế toán 47C
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
gồm kinh doanh quán bar). Xuất nhập khẩu các mặt hàng mà công ty kinh
doanh
với tình hình thực tế của nên kinh tế nước ta ngày 27/06/2005 theo Quyết
định 1744/QĐTM của Bộ Thương Mại, nhà máy bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị
được chuyển thành Công ty Cổ phần Bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị, tên giao
dịch quốc tế Friendship High Quality Confectionery Join Stock Company, trở
thành một công ty hoạt động hoàn toàn độc lập.
Tháng 12/2006, công ty chính thức đi vào hoạt động với 51,4% vốn
Nhà nước, là công ty Thực phẩm Miền Bắc; 48,6% vốn được bán cho cán bộ
công nhân viên của công ty.
1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần
bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị
Công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị là một doanh nghiệp
chuyên sản xuất bánh kẹo, công ty có chức năng nhiệm vụ chủ yếu là: Sản
xuất và kinh doanh các loại mứt, kẹo, lương khô, bánh kem xốp, bánh ruốc …
phần lớn là đáp ứng cho nhu cầu thị trường trong nước, ngoài ra công ty còn
sản xuất một số loại sản phẩm đặc thù vào các dip lễ tết như bánh nướng,
bánh dẻo, mứt tết và rất nhiều sản phẩm khác mang tên Hữu Nghị.
Trước thời điểm chuyển sang công ty cổ phần, Nhà máy có 7 phân
xưởng sản xuất hoàn toàn được trang bị máy móc thiết bị nhập ngoại với
phương thức quản lý tiên tiến ISO9001-2000 theo tiêu chuẩn chất lượng quốc
tế. Nhiều mặt hàng đã được tặng huy chương vàng bạc, danh hiệu hàng Việt
Nam chất lượng cao…tại các hội chợ thương mại và triển lãm trong nước và
quốc tế.
Hoàng Thị Loan - Lớp kế toán 47C
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Tuy thời gian chính thức đi vào hoạt động còn ít, chỉ hơn 10 năm, công
ty cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị đã vươn lên để đứng vững trên thị
trường, và trở thành một thương hiệu bánh kẹo có uy tín và được người tiêu
dùng ưa thích. Cùng với việc trang bị những dây chuyên sản xuất tiên tiến,
công ty còn tiếp tục nghiên cứu, cải tiến máy móc thiết bị nhằm mang lại hiệu
phù hợp với chiến lược kinh doanh dài hạn đưa thương hiệu Hữu Nghị thành
số 1 tại Việt Nam.
Người lao động: Tổng số cán bộ công nhân viên của công ty tại chi
nhánh Hà Nội là 450 người trong đó: trình độ thạc sỹ: 10 người, trình độ đại
học: 92 người, cao đẳng và trung cấp 85 người, vào những thời vụ kinh doanh
số lượng lao động của công ty có thể lên tới 400 người. Lương của cán bộ,
nhân viên của công ty khoảng từ 2.5-3 triệu đồng/tháng, tuỳ thuộc vào vị trí
và tính chất công việc.
Trong những năm gần đây công ty đã đạt một số thành tựu đáng kể về
mặt tài chính và về tình hình bán hàng cũng như những thành công về thương
hiệu của công ty.
Hoàng Thị Loan - Lớp kế toán 47C
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Biểu số 1.1: Tình hình tài chính khái quát của công ty trước và sau khi cổ phần
hoá Đvt- nghìn đồng
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Tài sản ngắn hạn 42.085.950 86.648.476 80.827.450
Tiền và các khoản tương
đương tiền
65.450 7.577.742 2.703.850
Các khoản đầu tư tài chính
ngắn hạn
6.347.630
Các khoản phải thu ngắn hạn 17.510.100 36.552.558 25.555.559
Hàng tồn kho 23.687.150 37.318.956 40.878.670
Tài sản ngắn hạn khác 823.250 4.199.220 5.341.741
Tài sản dài hạn 50.566.215 64.057.982 78.990.250
Tài sản cố định 49.055.700 49.057.982 58.990.250
Các khoản đầu tư tài chính dài
và cung cấp dịch vụ
130.200.300 348.000.750 552.154.623
4. Giá vốn hàng bán 112.660.670 308.898.800 480.990.480
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng
và cung cấp dịch vụ
17.539.630 39.101.950 71.164.143
6. Doanh thu hoạt động tài
chính
1.106.180 193.710
7. Chi phí tài chính 6.453.947 5.620.430 12.301.170
8. Chi phí bán hàng 8.259.440 18.600.745 25.860.150
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 2.239268 10.040.355 22.591.800
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh
586.975 5.946.600 10.604.733
11. Thu nhập khác 7.197.672 6.240.315 64.834
12. Chi phí khác 184.101 607.050
13.Tổng lợi nhuận trước thuế 7.784647 12.002.814 10.062.517
14. Chi phí thuế TNDN hiện
hành
1.946162 3.000.703 2.515.630
15. Lợi nhuận sau thuế TNDN 5.838.485 9.002.111 7.547.887
Biểu số 1.3: Cơ cấu doanh thu theo mặt hàng năm 2007
Đvt: triệu đồng
TT Mặt hàng Sản lượng (tấn) Doanh thu Tỷ trọng
1 Bánh Quy Xốp 525 8.550 2,44%
2 Bánh Quy Cracker 2.970 67.200 19,17%
3 Lương Khô 1.110 14.550 4,15%
Hoàng Thị Loan - Lớp kế toán 47C
10
Các thành tựu mà công ty đã đạt được trong các năm vừa qua:
Bằng khen của thủ tướng chính phủ năm 2004
Huân chương Lao động hạng Ba (năm 2005) do Chủ Tịch
nước tặng.
Hoàng Thị Loan - Lớp kế toán 47C
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bằng khen của Bộ thương mại ( Bộ Công thương) các năm
2001-2007.
Huy chương vàng Hội chợ Expo các năm 2000-2008.
Hệ thống ISO trong hoạt động quản lý doanh nghiệp
o Loại ISO: 9001: 2000
o Ngày cấp: 09/07/2007-08/07/2010 và 21/06/2007-
20/03/2010
o Nơi cấp: Trung tâm chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn
Quacert và Det Norske Veritas- DNV
Thương hiệu các sản phẩm của Công ty Hữu Nghị đã đạt được trong
thời gian qua:
Bảng 1.4: Xếp hạng thị phần một số sản phẩm của công ty
TT Tên sản phẩm Thị phần
1
Sản phẩm Bánh Tươi, bánh
mỳ ruốc Staff, Lucky, safety
Lớn nhất Việt Nam
2 Mứt tết
Lớn Nhất Việt Nam, có truyền
thống về Mứt tết
3 Bánh kem xốp Lớn nhất Việt Nam
4 Bánh Trung Thu
Đứng thứ 3 Việt Nam, thứ 2 tại
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty
z
Hoàng Thị Loan - Lớp kế toán 47C
14
Phó giám đốc kinh doanh
Phó giám đốc tổ chức lao
động
Phó giám đốc sản
xuất
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị
Ban kiểm soát
Giám đốc
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Thành phần, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ phận
trong bộ máy quản lý của công ty:
Đại hội đồng cổ đông: Bao gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là
cơ quan quyết định cao nhất của Công ty. Đại hội đồng cổ đông thông qua các
quyết định thuộc thẩm quyền bằng hình thức biểu quyết tại cuộc họp hoặc lấy
ý kiến bằng văn bản.
Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị của công ty gồm 3 thành viên,
nhiệm kỳ của hội đồng quản trị là 5 năm. Thành viên của hội đồng quản trị có
thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. Theo điều lệ của công ty,
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý của Công ty, có toàn quyền nhân danh
công ty quyết định, thực hiện mọi vấn đề liên quan tới mục đích, quyền lợi
của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
Hoàng Thị Loan - Lớp kế toán 47C
15
trường
Phòng
cơ điện
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Ban kiểm soát: Gồm 3 thành viên, được bầu ra trên nguyên tắc bỏ
phiếu kín, để kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, trung thực trong quản lý, điều
hành hoạt động kinh doanh, trong ghi chép kế toán và báo cáo tài chính đồng
thời kiến nghị các biện pháp bổ sung, sửa đổi, cải tiến cơ cấu tổ chức, quản lý
điều hành hoạt động của công ty.
Giám đốc công ty: Là người trực tiếp điều hành hoạt động hàng ngày
của công ty, chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước
hội đồng quản trị vể việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. Nhiệm
kỳ của giám đốc là 5 năm, có thể được bổ nhiệm lại với số nhiệm kỳ không
hạn chế.
Phó giám đốc kinh doanh: chịu trách nhiệm trực tiếp về công tác quản
lý và trách nhiệm về tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác sản xuất kinh
doanh của công ty, xây dựng chiến lược và chính sách tiêu thụ sản phẩm, tổ
chức lập kế hoạch tiêu thụ hàng năm đối với sản phẩm các loại, xây dựng
mạng lưới tiêu thụ khắp cả nước.
Phó giám đốc kỹ thuật: chịu trách nhiệm phụ trách công tác về kỹ thuật
sản xuất, công nghệ sản xuất của công ty, trực tiếp chỉ đạo sản xuất và công
tác an toàn lao động, công tác kiểm tra đánh giá chất lượng sản phẩm vật tư
hàng hoá nhập kho… Chịu trách nhiệm trước giám đốc về các vấn đề liên
quan tới sản xuất như chất lượng, số lượng, kế hoạch sản xuất, chủng loại sản
phẩm, định mức tiêu hao nguyên liệu.
Phó giám đốc phụ trách lao động: chịu trách nhiệm các vấn đề về tổ
chức, quản lý nguồn lao động, đào tạo lao động…ra các quyết định và ký kết
các hợp đồng lao động với nhân viên.
Công ty có 6 phòng ban chức năng:
Hoàng Thị Loan - Lớp kế toán 47C
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phòng tổ chức hành chính: Chịu trách nhiệm, phụ trách chung về nhân
lực, thực hiện xây dựng mức đơn giá tiền lương, theo dõi quá trình thực hiện
các định mức kinh tế kế hoạch, kỹ thuật căn cứ vào yêu cầu phát triển sản
xuất và định hướng phát triển của công ty. Lập kế hoạch đào tạo lại cán bộ có
thời gian công tác từ 5-10 năm, đào tạo mới công nhân có kỹ thuật, có năng
lực, đạo đức tốt. Quản lý các vấn đề về mặt nhân sự, con dấu, giấy giới thiệu
của công ty, tham mưu và giúp giám đốc soạn thảo các nội dung quy chế hoạt
động, quy chế thực hiện định mức kinh tế kỹ thuật của công ty.
1.3.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất tại công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp
Hữu Nghị
Đối với các doanh nghiệp sản xuất thì công nghệ sản xuất là yếu tố ảnh
hưởng lớn đến việc quản lý nói chung và công tác hạch toán kế toán nói riêng.
Tại công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị sản phẩm của công ty bao
gồm nhiều chủng loại khác nhau, mỗi chủng loại sản phẩm có một quy trình
sản xuất và chế biến riêng biệt. Do đó công ty xây dựng một hệ thống trang
thiết bị, máy móc phục vụ công tác sản xuất kinh doanh.
Công ty có hệ thống máy móc, thiết bị sản xuất hiện đại cùng dây
chuyền sản xuất tiên tiến được nhập khẩu từ các nước có công nghệ hiện đại.
Toàn bộ dây chuyền sản xuất được bố trí chặt chẽ và có khoa học tại các phân
xưởng sản xuất, việc kết hợp giữa lao động thủ công và máy móc tại công ty
đã tạo nên quy trình sản xuất đảm bảo chất lượng và có năng suất cao.
Từ khi đưa nguyên vật liệu vào chế biến đến khi nhập kho thành phẩm
diễn ra liên tục, khép kín, không bị gián đoạn về mặt thời gian và kỹ thuật. Vì
vậy việc tổ chức và quản lý sản xuất cũng mang tính đặc thù riêng biệt. Ở tất
cả các khâu, công việc sản xuất luôn thực hiện không ngừng và luôn có bộ
máy kiểm tra thường xuyên đối với quy trình hoạt động.
Hoàng Thị Loan - Lớp kế toán 47C
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
cầu
KCS
KCS
Bao gói
Bánh đạt yêu
cẩu
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Qua sơ đồ trên ta thấy quá trình sản xuất diễn ra liên tục, tuy nhiên chất
lượng sản phẩm phụ thuộc chủ yếu vào nguyên vật liệu đầu vào. Do đó trong
quá trình sản xuất việc giám sát chất lượng các khâu sản xuất được thực hiện
rất chặt chẽ, qua rất nhiều khâu kiểm soát chất lượng nhất là các nguyên liệu
đầu vào. Vì chất lượng của nguyên liệu đầu vào chính là chất lượng của các
sản phẩm được tạo ra.
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm tại công ty giản đơn nhưng
được chế biến liên tục, khép kín, sản xuất với số lượng lớn và công tác sản
xuất được tiến hành theo hướng cơ giới hoá có sự tham gia một phần thủ
công. Chu kỳ sản xuất ngắn và đối tượng sản xuất là bánh kẹo, khi kết thúc ca
Hoàng Thị Loan - Lớp kế toán 47C
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
máy cũng là khi sản phẩm hoàn thành. Do vậy công ty không có sản phẩm dở
dang trong danh mục hàng tồn kho.
Các nhà máy của công ty được xây dựng trong các khu công nghiệp có
quy hoạch, thuận lợi trong giao thông vận chuyển đi các tỉnh thành. Tại các
nhà máy đều được đầu tư hệ thống dây chuyền thiết bị hiện đại và có năng
suất cao, do đó công tác sản xuất của công ty luôn đạt được kết quả cao.
Công ty có hệ thống máy móc thiết bị như sau:
Biểu số 1.5: Dây chuyền thiết bị sản xuất của công ty tại chi nhánh Hà Nội
Nhà máy Phân xưởng sản xuất Xuất xứ thiết bị
Nhà máy tại
năng lực sản xuất đáp ứng tốt nhu cầu tiêu thụ kinh doanh hiện tại ( hầu hết
các dây chuyền này được đầu tư bằng nguồn vốn vay trung hạn, và thuê mua
tài chính).
Công ty có 6 phân xưởng chính sau:
Phân xưởng lương khô
Phân xưởng bánh craker
Phân xưởng bánh quy
Phân xưởng kem xốp
Phân xưởng kẹo
Phân xưởng bánh tươi, bánh trung thu, mứt tết
Sơ đồ 1.3. Sơ đồ các phân xưởng sản xuất
Hoàng Thị Loan - Lớp kế toán 47C
22
PX bánh quy
PX bánh kem xốp
PX lương khô
PX kẹo
PX bánh Cracker
PX bánh tươi, trung thu,
mứt tết
Công ty CP bánh
kẹo cao cấp HỮU
NGHỊ
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.4. Đặc điểm tổ chức Bộ máy kế toán tại công ty cổ phần bánh kẹo cao
cấp Hữu Nghị
1.4.1. Cơ cấu Tổ chức bộ máy kế toán
Dựa vào nguyên tắc quản lý và xuất phát từ thực tiễn tổ chức sản xuất,
bộ máy kế toán công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị được xây dựng
theo mô hình kế toán tập trung, toàn bộ công tác kế toán của công ty được tập
thành
Kế toán
tiêu thụ,
công nợ
phải thu
Kế
toán
công
nợ
phải
trả
Thủ
quỹ
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Ghi chú: : quan hệ chỉ đạo
:quan hệ chi phối
Kế toán trưởng: Là người chịu trách nhiệm chỉ đạo, điều hành trực tiếp
các công việc của phòng kế toán tài chính, có trách nhiệm bao quát toàn bộ
tình hình tài chính của cả công ty, thông báo cụ thể cho giám đốc về mọi hoạt
động tài chính, lập các báo cáo tài chính theo đúng quy định của Nhà nước và
đúng thời hạn quy định.
Phòng kế toán công ty có 2 phó phòng, tuy nhiên các phó phòng đang
kiêm nhiệm cả kế toán các phần hành như phần hành tiêu thụ, chi phí - giá
thành.
Kế toán tiền mặt: Là người chịu trách nhiệm hạch toán chi tiết về tiền
mặt lên sổ chi tiết tiền mặt các nghiệp vụ liên quan, kiểm tra tính hợp lý, hợp
lệ của các chứng từ gốc,từ đó lập các phiếu thu, phiếu chi cho các nghiệp vụ
tiền mặt, theo dõi công nợ nội bộ, huy động vốn.
Kế toán tiền gửi ngân hàng: Là người chịu trách nhiệm hạch toán các
nhiệm vụ liên quan đến tiền gửi ngân hàng, thực hiện các quá trình thanh toán