Khái niệm về thương mại quốc tế - Pdf 20

Lời mở đầu
Ngày nay quốc tế hoá, toàn cầu hoá đang là xu thế chung của nhân loại,
không một quốc gia nào có thể thực hiện một chính sách đóng cửa mà vẫn có
thể phồn vinh đợc. Trong bối cảnh đó thơng mại quốc tế là một lĩnh vực hoạt
động đóng vai trò mũi nhọn thúc đẩy nền kinh tế trong nớc hội nhập với nền
kinh tế thế giới, phát huy những lợi thế so sánh của đất nớc, tận dụng tiềm năng
về vốn, công nghệ, khoa học kỹ thuật, kỹ năng quản lý tiên tiến từ bên ngoài,
duy trì và phát triển văn hoá dân tộc, tiếp thu những tinh hoa của văn hoá nhân
loại. Báo cáo chính trị của ban chấp hành Trung ơng Đảng tại đại hội lần thứ
VIII nhấn mạnh Giữ vững độc lập tự chủ đi đôi với hợp tác quốc tế, đa phơng
hoá, đa dạng hoá quan hệ đối ngoại. Dựa vào các nguồn lực trong nớc là chính
đi đôi với tranh thủ tối đa nguồn lực bên ngoài. Xây dựng một nền kinh tế mở
hội nhập với khu vực và thế giới hớng mạnh về xuất khẩu, đồng thời thay thế
nhập khẩu bằng những sản phẩm trong nớc sản xuất có hiệu quả. Một trong
những thị trờng có ảnh hởng lớn đối với sự phát triển kinh tế thế giới nói chung
và kinh tế khu vực nói riêng là Mỹ. Đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trờng này
chẳng những tạo điều kiện thuận lợi để kinh tế Việt Nam đẩy nhanh tiến trình
hội nhập, mà còn gia tăng sự phát triển và nâng cao tính cạnh tranh của hàng
hoá Việt Nam.
Đề tài này tập trung làm rõ những vấn đề liên quan đến thị trờng Mỹ nh :
luật pháp, khả năng tiêu thụ, đối thủ cạnh tranh...nhằm góp phần nhỏ giúp các
doanh nghiệp dệt may đạt đợc mục tiêu kinh doanh của mình.
1
Nội dung
Phần 1:Cơ sở lý luận chung
1. Khái niệm về thơng mại quốc tế
Thơng mại quốc tế là sự trao đổi hàng hoá dịch vụ giữa các nớc thông qua
mua bán. Sự trao đổi đó là một hình thức của mối quan hệ xã hội phản ánh sự
phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế giữa những ngời sản xuất hàng hoá riêng biệt của
từng quốc gia. Điều kiện để Thơng mại quốc tế sinh ra, tồn tại và phát triển là :
thứ nhất, có sự tồn tại và phát triển của kinh tế hàng hoá-tiền tệ, kèm theo đó là

2. Lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo
Thơng mại quốc tế có tính chất sống còn vì một lý do cơ bản là ngoại
thơng mở rộng khả năng sản xuất và tiêu dùng của một nớc. Nó cho phép một n-
ớc tiêu dùng tất cả các mặt hàng với số lợng nhiều hơn mức có thể tiêu dùng với
ranh giới của khả năng sản xuất trong nớc đó nếu thực hiện chế độ tự cung tự
cấp không buôn bán.
Tiền đề xuất hiện sự trao đổi là phân công lao động xã hội. Với sự tiến bộ
của khoa học kỹ thuật, phạm vi chuyên môn hoá ngày một tăng. Số sản phẩm
cùng dịch vụ để thoả mãn nhu cầu của con ngời ngày một dồi dào. Sự phụ thuộc
lẫn nhau giữa các nớc ngày một tăng. Nói khác đi, chuyên môn hoá hàm ngụ
nhu cầu mậu dịch và một quốc gia không thể chuyên môn hoá sản xuất nếu
không trao đổi với nhau. Các nhà kinh tế học sử dụng thuật ngữ lợi ích của ngoại
thơng để ám chỉ kết quả của cả hai vấn đề đó.
Quan điểm của David Ricardo : lợi ích thơng mại vẫn diễn ra ở những nớc
có lợi thế tuyệt đối về tất cả các sản phẩm vì các nớc này cần phải hy sinh sản l-
ợng kém hiệu quả để sản xuất ra sản lợng có hiệu quả hơn. Hay nói cách khác
3
những lợi ích do chuyên môn hoá và ngoại thơng mang lại phụ thuộc vào lợi thế
so sánh chứ không phải lợi thế tuyệt đối.
Khi một nớc có lợi thế tuyệt đối so với nớc khác về một loại hàng hoá, lợi
ích của ngoại thơng là rõ ràng. Nhng điều gì sẽ xảy ra nếu một nớc có thể sản
xuất có hiệu quả hơn nớc kia trong hầu hết các mặt hàng? Hoặc những nớc
không có lợi thế tuyệt đối nào cả thì chỗ đứng của họ trong phân công lao động
quốc tế là ở đâu? và ngoại thơng diễn ra nh thế nào với những nớc này.
Trên thực tế đó là câu hỏi mà David Ricardo đa ra từ hơn 170 năm về tr-
ớc, và chính ông đã trả lời câu hỏi đó trong tác phẩm nổi tiếng của mình Những
nguyên lý của kinh tế chính trị,1817. Trong tác phẩm này David Ricardo đã đa
ra một lý thuyết tổng quát chính xác hơn về cơ chế xuất hiện lợi ích trong thơng
mại quốc tế. Đó là lý thuyết về lợi thế so sánh. Theo David Ricardo cơ chế xuất
hiện lợi ích trong thơng mại quốc tế là:

500
500

Sản xuất Vải Lúa gạo
Không có ngoại thơng
Việt Nam
Hàn Quốc
62,5
100
100
125
Tổng cộng 162,5 225
Có ngoại thơng( Gia tăng sản
xuất vải)
Việt Nam
Hàn Quốc
0
180
200
25
Tổng cộng 180 225
Có ngoại thơng( Gia tăng sản
xuất lúa gạo)
Việt Nam
Hàn Quốc
0
162,5
200
49,6
Tổng cộng 162,5 249,6

1999 ngay trong năm đầu tiên khi hiệp định đợc thực hiện, và trong khoảng 2-3
năm tới cứ mỗi năm kim ngạch lại tăng gấp đôi
Các bên nỗ lực tìm kiếm nhằm đạt đợc sự cân bằng thoả đáng về các cơ
hội tiếp cận thị trờng thông qua việc cùng cắt giảm thoả đáng thuế và các hàng
rào phi quan thuế đối với thơng mại hàng hoá do đàm phán đa phơng mang lại.
*Môi trờng kinh doanh và đầu t đợc cải thiện, tăng khả năng thu hút
vốn đầu t chẳng những của các doanh nghiệp Mỹ, mà còn thu hút vốn đầu t từ
các quốc gia khác
Vì trớc khi Hiệp định thơng mại Việt Mỹ có hiệu lực, hàng hoá của Việt
Nam đa vào thị trờng Mỹ không đợc hởng quy chế MFN. Cho nên, nhiều nhà
đầu t nớc ngoài muốn sản xuất hàng hoá để xuất khẩu sang Mỹ không muốn đầu
t vào Việt Nam. Nay nếu Hiệp định thơng mại đợc thông qua thì hàng xuất
khẩu từ Việt Nam sang Mỹ đợc hởng quy chế Tối Huệ Quốc ( MFN ), thì vấn đề
còn lại ở đây là tiếp tục hoàn thiện môi trờng đầu t mà ta đã cam kết thực hiện
theo tinh thần của Hiệp định là:
-Tạo ra môi trờng kinh doanh bình đẳng để đồng vốn đầu t của các thành
phần kinh tế có điều kiện sinh lời nh nhau.
-Đơn giản hoá thủ tục và theo lộ trình thì bỏ giấy phép đầu t, các doanh
nghiệp kể cả các doanh nghiệp FDI chỉ đăng ký kinh doanh đầu t.
-ổn định và đảm bảo tính minh bạch hệ thống pháp lý để xây dựng một
môi trờng kinh doanh có thể dự đoán trớc.
-Tiến tới thực hiện quản lý Nhà nớc đối với hoạt động đầu t theo các
chuẩn mực quốc tế
*Các rào cản thơng mại quốc tế giảm bớt
- Ngay sau khi Hiệp định có hiệu lực và phù hợp với các hạn chế đợc
quy định, tất cả các doanh nghiệp trong nớc đợc phép kinh doanh xuất nhập
khẩu mọi hàng hoá
7
- Các bên sẽ loại bỏ tất cả các hạn chế, hạn ngạch, yêu cầu cấp giấp
phép, kiểm soát xuất khẩu và nhập khẩu đối với mọi hàng hoá và dịch vụ

, là nớc có diện tích lớn thứ 4 trên thế giới. Mỹ nằm ở
trung tâm chau lục Bắc Mỹ: phía bắc giáp Canada, phía nam giáp Mêhicô, phía
đông giáp Đại Tây Dơng và phía tây giáp Thái Bình Dơng.
Dân số của Mỹ vào khoảng 280 triệu ngời chiếm khoảng 5% dân số thế
giới, mật dộ dân số khoảng 30 ngời/km
2
. Đây là nớc đông dân thứ ba trên thế
giới, có nền văn hoá đa dạng phong phú, đại đa số là dân da trắng ( chiếm gần
80% dân số ), số còn lại là da màu.
Về tôn giáo: 61% dân Mỹ theo đạo tin lành, 25% Thiên Chúa Giáo, 2%
Do Thái, 5% các tôn giáo khác, 7% không theo đạo.
Về ngôn ngữ: chủ yếu nói tiếng Anh

, một số ít nói tiếng Tây Ba Nha.
Nớc Mỹ là một liên bang gồm 50 bang và một nhóm các đảo nằm ở Thái
Bình Dơng.
II.Nền kinh tế Mỹ
Đầu và khoảng giữa thế kỷ thứ 20, nền kinh tế Châu Âu, Châu á trong đó
có Nhật Bản bị tàn phá nặng nề do hậu quả của hai cuộc chiến tranh thế giới thứ
nhất và thứ hai. Trong khi đó nền kinh tế Mỹ lại phát triển mạnh, giàu có lên
nhờ chiến tranh: do bán vũ khí , lơng thực, thực phẩm, do đợc t bản của cải ở các
châu lục khác chuyển tới cất dấu trong chiến tranh...kết thúc chiến tranh thế giới
thứ hai năm 1945, GNP của nớc Mỹ chiếm đến 42% GNP của toàn cầu, lúc bấy
9
giờ trong thế giới t bản Mỹ chiếm 54,6% tổng sản lợng công nghiệp, 24% xuất
khẩu và 74% dự trữ vàng. Với sức mạnh tuyệt đối về kinh tế sau chiến tranh Mỹ
bỏ vốn lớn để thành lập các tổ chức tài chính tiền tệ nh Quỹ tiền tệ quốc tế
( IMF); Ngân hàng tái kiến thiết và phát triển quốc tế ( Ngân hàng thế giới-
WB ). Ngoài ra nhiều tổ chức kinh tế nh WTO, UNDP, UNIDO...cũng đợc sự tài
trợ và chịu sự khống chế của Mỹ. Do đó Mỹ có sức chi phối rất lớn đối với nền

chế tạo lên đến ẵ tổng sản phẩm công nghiệp toàn thế giới. Ngành chế tạo hàng
không, điện tử, tin học, nguyên tử, vũ trụ, hoá chất...là các ngành công nghiệp
mũi nhọn của Mỹ. Ngoài ra còn công nghiệp luyện kim, công nghiệp dệt, xe
hơi...vi điện tử ở Texas, chế tạo ô tô ở Tennessee, máy bay ở Seattle, Los
Angeles, tàu vũ trụ ở Houston.
3. Về nông nghiệp:
Nớc Mỹ có nền nông nghiệp rất phát triển: Nhờ có diện tích lãnh thổ rộng
lớn, có nhiều miền khí hậu thuận lợi, công nghệ sinh học phát triển khả năng
ứng dụng cao; Chính phủ Mỹ hàng năm giành trên 10 tỷ USD tài trợ cho phát
triển nông nghiệp. Chính vì vậy tất cả các ngành nông nghiệp của Mỹ: Trồng
trọt, chăn nuôi, thuỷ sản, chế biến nông sản đều rất phát triển; Xuất khẩu nông
sản năm 2000 mang về cho nớc Mỹ trên 46 tỷ USD, Mỹ đứng đầu thế giới về
xuất khẩu lúa mỳ, bắp, thịt các loại...đứng thứ ba thế giới về xuất khẩu gạo, thuỷ
sản, nớc trái cây..
4. Về các loại dịch vụ:
Ngoài dịch vụ tài chính, Mỹ cũng chi phối các loại hình dịch vụ khác trên
thế giới nh: dịch vụ điện tử thơng mại, dịch vụ du lịch, dịch vụ vận tải hàng
không, dịch vụ vận tải biển...Mỗi loại hình dịch vụ chiếm từ 7-22% thị phần
dịch vụ quốc tế, hàng năm mang lại doanh thu cho đất nớc hàng ngàn tỷ USD.
Theo dự đoán, đến năm 2010 thu nhập từ dịch vụ chiếm đến 93% GDP của Mỹ.
11
5. Về chính sách đối ngoại:
Chính phủ Mỹ không chủ trơng u tiên thúc đẩy nhanh tiến trình toàn cầu
hoá và tự do hoá trong tất cả các lĩnh vực kinh tế, tài chính, ngân hàng thơng
mại, dịch vụ...bằng cách xây dựng Hệ thống thơng mại và thị trờng thế giới trên
cơ sở các nguyên tắc, sáng kiến của Mỹ. Các nguyeen tắc và sáng kiến này đợc
thể chế hoá bằng các Hiệp định của WTO. Mỹ dùng cơ chế của WTO để buộc
các nớc thực hiện các cam kết song phơng và đa phơng. Mở cửa thị trờng của
mình, đặc biệt mở cửa các lĩnh vực Mỹ có lợi thế cạnh tranh hoặc Mỹ độc
quyền. Cho đến thời điểm này tháng 3/2001, Mỹ đã ký khoảng 280 Hiệp định

13
2.Một số tổ chức liên quan tới luật thơng mại
Luật thơng mại của Mỹ đợc thi hành bởi nhiều tổ chức, cơ quan nhng chủ
yếu là những cơ quan sau:
*Uỷ ban thơng mại quốc tế ( ICC ) và phòng thơng mại quốc tế (ITA).
Đây là cơ quan có liên quan đến việc quy định có đánh thuế hàng thừa, ế hay
không. Trong một vụ xử kiện chống hàng thừa,ế, ITA xác định hàng nhập khẩu
có bị bán phá giá hay không còn ITC tiến hành giám định sự tổn hại của việc
bán phá giá cho công nghiệp bản xứ.
*Đại diện thơng mại Mỹ (USTR): Đợc thành lập theo luật buôn bán năm
1974, là nơi tiếp xúc của những ngời muốn điều tra về các vi phạm Hiệp định th-
ơng mại.
*Cơ quan quản lý thực phẩm và thuốc men ( FDA ): Là cơ quan kiểm tra
và bảo đảm chất lợng thực phẩm, thuốc men nhập vào Mỹ.
*Cơ quan bảo vệ moi trờng ( EPA ): Là cơ quan thiết lập và giám sát các
tiêu chuẩn chất lợng không khí, nớc, ban hành các quy định về chất thải...
*Cục Hải quan Mỹ ( USCD ): Là cơ quan thuộc bộ Ngân khố có nhiệm
vụ tính thuế và thu lệ phí đánh vào hàng nhập khẩu, thi hành các luật và hiệp ớc
thơng mại, chống buôn lậu và khai gian.
3.Thuế nhập khẩu hàng hoá vào Mỹ
a.Biểu thuế nhập khẩu: [4; 25]
*Thuế quan theo giá: Dựa trên phần trăm giá trị đã xác định của hàng
hoá đợc nhập.
*Thuế theo lợng: Là thuế đánh theo trọng lợng hay dung tích hàng hoá,
một số lợng quy định trên trọng lợng đơn vị hoặc các số đo khác về số lợng.
*Thuế hỗn hợp: Là thuế quan theo lợng và theo giá ( đánh trên trọng lợng
cộng thêm phần trăm của giá trị ).
b.Hạn ngạch thuế quan:
14


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status