trờng đại học ngoại thơng
khoa kinh tế Ngoại thơng
Khoá luận tốt nghiệp
đề tài:
hàng rào phi thuế quan - các rào cản đối với th-
ơng mại quốc tế
Giáo viên hớng dẫn: TS. Nguyễn Hữu Khải
Ngời thực hiện : Nguyễn Thị Thu Phơng
Lớp : Pháp 2 - K37
Hàng rào phi thuế quan - các rào cản đối với thơng mại quốc tế
Hà nội - 2002
Các từ viết tắt
Viết Tắt English Viet nam
EU
European Union
Liên minh châu Âu
NAFTA
North American Free Trade
Area
Khu vực tự do Bắc Mỹ
AFTA
ASEAN Free Trade Area
Hiệp định thơng mại tự do
Châu á
APEC
Asia-Pacific Economic
Cooperation (Conference)
Diễn đàn hợp tác kinh tế
Châu á-Thái Bình Dơng
OECD
Tariff (ASEAN)
Chơng trình Ưu đãi Thuế
quan có hiệu lực chung cho
Khu vực Thơng mại tự do
ASEAN
ATC
Agreement on Textiles and
Clothing
Hiệp định về hàng dệt may
GATT
General Agreement on Tariffs
and Trade
Hiệp định chung về thuế
quan và mậu dịch
ACV
Agreement on Customs Values
Hiệp định xác định trị giá
Hải quan
ASEAN
Association of South-East
Asian Nations
Khu vực Tự do hóa thơng
mại trong ASEAN
SPS
Agreement on Sanitary and
Phytosanitary Mesures
Hiệp định về các biện pháp
vệ sinh dịch tễ
TRIMS
Trade Related Investment
Hiệp định về hàng rào kỹ
thuật đối với thơng mại
SCM
Subsidies and Countervailing
Measures Agreement
Hiệp định về các khoản trợ
cấp và các biện pháp bù trừ
Nguyễn Thị Thu Phơng - F2 - K 37 Khoá Luận Tốt Nghiệp
Hàng rào phi thuế quan - các rào cản đối với thơng mại quốc tế
Mục Lục
Lời mở đầu.......................................................................................................................1
chơng I
Lý luận chung về hàng rào phi thuế quan...............................................2
I- Khái niệm chung về hàng rào phi thuế quan...........................................3
1- Định nghĩa về hàng rào phi thuế quan........................................................3
2- Các đặc điểm về hàng rào phi thuế quan....................................................9
2.1- Các hàng rào phi thuế quan phong phú về hình thức:..........................9
2.2- Một hàng rào phi thuế quan có thể đồng thời đáp ứng nhiều mục tiêu
với hiệu quả cao.........................................................................................10
2.3- Hình thức thể hiện của các hàng rào phi thuế quan rất phong phú nên
nhiều hàng rào phi thuế quan cha chịu sự điều chỉnh của các qui tắc thơng
mại..............................................................................................................10
2.4- Dự đoán việc áp dụng các hàng rào phi thuế quan là rất khó khăn, vì
trên thực tế chúng thờng đợc vận dụng trên cơ sở dự đoán chủ quan, đôi
khi tùy tiện của nhà chức trách về sản xuất và nhu cầu tiêu thụ trong nớc.
....................................................................................................................11
2.5- Không những thế, vì khó dự đoán nên các hàng rào phi thuế quan th-
ờng đòi hỏi chi phí quản lí cao và tiêu tốn nhân lực của nhà nớc để duy trì
hệ thống điều hành kiểm soát thơng mại bằng các hàng rào phi thuế quan.
....................................................................................................................12
9- Các biện pháp đầu t - giảm bớt sự bóp méo thơng mại............................49
III- Các cam kết trong hiện tại và tơng lai của Việt Nam.........................50
1- Thực trạng thực hiện những cam kết của Việt Nam đối với các Tổ chức
thơng mại quốc tế..........................................................................................50
2- Các cam kết của Việt Nam trong hiện tại và tơng lai...............................51
2.1- Những cam kết trong ASEAN và AFTA...........................................51
2.2- Những cam kết trong APEC...............................................................55
2.3- Những hứa hẹn đang đợi: cuộc đàm phán WTO và song phơng........58
3- Sự khác nhau trong việc qui định hàng rào phi thuế quan của Việt Nam so
với WTO và một số nớc trong khu vực.........................................................59
Nguyễn Thị Thu Phơng - F2 - K 37 Khoá Luận Tốt Nghiệp
Hàng rào phi thuế quan - các rào cản đối với thơng mại quốc tế
3.1- Biện pháp cấm nhập khẩu......................................................................59
3.2- Biện pháp cấp giấy phép không tự động...............................................60
3.3- Thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu.........................................................60
3.4- Biện pháp trợ cấp..................................................................................60
3.5- Biện pháp đầu t liên quan đến thơng mại..............................................61
3.6- Những điểm khác biệt trong quy định về quyền kinh doanh................62
Chơng III
giải pháp nhằm điều chỉnh và hoàn thiện các hàng rào phi
thuế quan của Việt Nam để phù hợp với xu thế hội nhập kinh tế
quốc tế...........................................................................................................................63
1- Những thuận lợi........................................................................................63
1.1- Khắc phục đợc tình trạng phân biệt đối xử, tạo dựng đợc thế và lực
trong thơng mại quốc tế.............................................................................63
1.2- Đợc hởng những u đãi thơng mại, tạo dựng môi trờng phát triển kinh
tế.................................................................................................................64
1.3- Mở rộng thị trờng thu hút đầu t..........................................................64
1.4- Nâng cao vị thế của đất nớc, góp phần gìn giữ hoà bình chung........64
2- Những khó khăn.......................................................................................64
Nguyễn Thị Thu Phơng - F2 - K 37 Khoá Luận Tốt Nghiệp
Hàng rào phi thuế quan - các rào cản đối với thơng mại quốc tế
Lời mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay khi mà xu thế mở cửa và hợp tác ngày càng mở rộng thì hoạt
động ngoại thơng đóng vai trò vô cùng quan trọng, không thể thiếu trong đời
sống kinh tế của các nớc nói chung và Việt Nam nói riêng. Một trong những
công cụ để đạt đợc các mục tiêu của chính sách ngoại thơng là dựa vào các
biện pháp thuế quan và phi thuế quan. Song trớc nhu cầu tự do hoá thơng mại
đang ngày càng trở nên cấp thiết nh hiện nay thì các biện pháp thuế quan dần
dần bị loại bỏ. Do đó, tất cả nớc, cả phát triển lẫn đang phát triển đang tích cực
nghiên cứu và tìm kiếm các giải pháp để thay thế các biện pháp thuế quan
nhằm nhằm bảo hộ sản xuất nội địa. Và giải pháp đó không ngoài các biện pháp
phi thuế quan - Một công cụ hữu hiệu để bảo hộ sản xuất trong nớc.
ở nớc ta, từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng dới sự quản lý của nhà
nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa, chính sách thuế quan và phi thuế quan
ngày càng có ảnh hởng sâu sắc và đóng vai trò hết sức quan trọng đối với các
hoạt động kinh tế, xã hội của đất nớc. Tuy nhiên sau khi gia nhập ASEAN
APEC và sắp tới là WTO, Việt Nam đã có nhiều cam kết xóa bỏ các hàng rào
thuế quan, nhóm biện pháp mà các nớc coi là gây cản trở đến tự do hóa thơng
mại. Do đó, Việt Nam cần nghiên cứu các biện pháp hữu hiệu khác nhằm thay
thế các biện pháp thuế quan để bảo hộ ngành sản xuất non trẻ trong nớc.
Chính vì những điều phân tích ở trên, đề tài này luôn mang tính thời sự
và lôi cuốn đợc sự quan tâm của của nhiều độc giả. Do vậy tôi đã quyết định
chọn đề tài này cho bài khóa luận tốt nghiệp của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
- Phân tích các biện pháp phi thuế quan chủ yếu trên thế giới đã và đang
đợc các nớc áp dụng nhằm làm rào cản đối với thơng mại quốc tế.
- Trình bày và phân tích các cam kết trong hiện tại và tơng lai của Việt
Nam và thực trạng thực hiện những cam kết đó.
I- Khái niệm chung về hàng rào phi thuế quan.
1- Định nghĩa về hàng rào phi thuế quan.
Để hội nhập vào nền kinh tế thế giới và giao thơng giữa các nớc, giữa các
khối thơng mại tự do: EU, NAFTA, AFTA, APEC...Các doanh nghiệp phải vợt
qua hai rào cản lớn, đó là:
1. Hàng rào thuế quan (custom duties barriers)
2. Hàng rào phi thuế quan (non tariff- trade barriers)
Đối với hàng rào thuế quan: hiện nay trong thơng mại quốc tế, hàng rào
thuế quan giữa các khối kinh tế, giữa các quốc gia ngày càng giảm đi đến tự do
hóa thông qua các chính sách về Qui chế tối huệ quốc, chế độ thuế quan u đãi
phổ cập, Hiệp định thuế quan u đãi có hiệu lực chung của các khối liên kết kinh
tế nh: EU, NAFTA, AFTA, APEC...
Đối với hàng rào phi thuế quan: do nhiều nguyên nhân, đặc biệt là do
trình độ phát triển kinh tế không đồng đều, các nớc đều duy trì các rào cản th-
ơng mại nhằm bảo hộ nền sản xuất nội địa. Bên cạnh biện pháp bảo hộ bằng
thuế quan, rất nhiều hàng rào phi thuế quan ra đời. Mức độ cần thiết và lí do sâu
sa dẫn đến việc bảo hộ sản xuất nội địa của từng nớc cũng khác nhau, đối tợng
bảo hộ cũng khác nhau khiến cho các hàng rào phi thuế quan càng trở nên đa
dạng.
Một khó khăn cơ bản trong việc xác định và phân tích các hàng rào phi
thuế quan là chúng đợc xác định bởi cái mà nó không phải nh thế. OECD
(1997) chọn cách định nghĩa:
"Các hàng rào phi thuế quan là những biện pháp biên giới nằm ngoài
phạm vi thuế quan có thể đợc các quốc gia sử dụng, thông thờng dựa trên cơ
sở lựa chọn, nhằm hạn chế nhập khẩu" cho một trong những nghiên cứu của
họ.
Tơng tự nh vậy, cơ sở dữ liệu của Hệ thống Phân tích và Thông tin Thơng
mại (TRAINS) của UNCTAD chủ yếu chỉ tính đến các biện pháp biên giới. Ph-
ơng pháp tiếp cận này phần lớn bỏ qua những biện pháp liên quan đến xuất
Nguyễn Thị Thu Phơng - F2 - K 37 Khoá Luận Tốt Nghiệp
nhũng biện pháp đợc sử dụng để quản lí nhập khẩu với các mục đích hợp pháp
(ví dụ các thủ tục bảo đảm thực vật đợc quốc tế công nhận). Hơn nữa, ví dụ nếu
Nguyễn Thị Thu Phơng - F2 - K 37 Khoá Luận Tốt Nghiệp
4
Hàng rào phi thuế quan - các rào cản đối với thơng mại quốc tế
các hạn ngạch là không bắt buộc (ít nhất là trên mức nào trên thị trờng phi hạn
ngạch có thể xuất hoặc nhập khẩu), vì vậy khó có thể quy cho chúng là những
hàng rào.
Trong thực tế, việc xác định những biện pháp phi thuế quan nào là các
hàng rào phi thuế quan có thể rất khó. Chủ ý của công cụ chính sách là quan
trọng, song có những chính sách mà chủ ý của chúng không thể đợc xác định
nếu không có sự điều tra kỹ lỡng mà có thể không đi đến kết quả về bản chất và
hoạt động thực sự của chúng. Việc phân tích này cung cấp sự hiểu biết sâu rộng
vấn đề hàng rào hay không phải hàng rào này liên quan đến những biện pháp
phi thuế quan của Việt Nam, song đây cũng không phải là mục đích của sự
phân tích, mục đích của việc phân tích đơn thuần là nhằm khảo sát chế độ hiện
hành của các biện pháp phi thuế quan của Việt Nam.
Nh vậy, các biện pháp phi thuế quan và các hàng rào phi thuế quan là gì?
Tóm lại chúng đợc định nghĩa bởi - thuế quan. Một số nghiên cứu về chủ đề này
phân biệt các biện pháp phi thuế quan biên giới và phi biên giới, nhng đây là sự
phân biệt chức năng và thực tế, và không đầy đủ nh một định nghĩa khái niệm.
Có lẽ khái niệm đợc sử dụng phổ biến nhất đợc Baldwin (1970) trình bày nh
sau:
Bất cứ biện pháp nào (công cộng hay t nhân) dẫn đến các dịch vụ và
hàng hóa đợc thơng mại quốc tế, hoặc các nguồn tài nguyên dành cho việc
sản xuất ra dịch vụ và hàng hóa đó sẽ đợc xác định theo một cách là giảm
nguồn thu nhập thực sự tiềm năng của thế giới .
Các hàng rào phi thuế quan là một tập hợp thay thế của các biện pháp phi
thuế quan. Các biện pháp phi thuế quan phải có mục đích bảo vệ sản xuất trong
nớc, và không đợc chấp nhận quốc tế nh một phơng sách điều chỉnh chính
tiếp cận toàn diện và hệ thống cho việc hiểu rõ và định nghĩa các biện pháp phi
thuế quan và các hàng rào phi thuế quan.
Kết quả là UNCTAD có lẽ cung cấp một định nghĩa toàn diện duy nhất
về các biện pháp phi thuế quan. Định nghĩa này đợc sử dụng cho nghiên cứu
của APEC (Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu á Thái Bình Dơng, 1995) bởi vì
mặc dù các nhà nghiên cứu và các quan chức có những biểu hiện dè dặt về cách
Nguyễn Thị Thu Phơng - F2 - K 37 Khoá Luận Tốt Nghiệp
6
Hàng rào phi thuế quan - các rào cản đối với thơng mại quốc tế
phân loại các hàng rào phi thuế quan của UNCTAD... song hiện nay không tồn
tại hệ thống phân loại nào khác.
Định nghĩa áp dụng của ASEAN về các rào cản phi thuế quan phản ánh
sát hệ thống phân loại của UNCTAD. Tuy nhiên, có những sự bỏ sót đáng kể
trong định nghĩa của ASEAN cần đợc nhấn mạnh. Một số biện pháp tài chính
và kiểm soát giá đợc ASEAN loại bỏ nh là tất cả các biện pháp kiểm soát số l-
ợng và chính sách trong nớc. Việc không có những biện pháp kiểm soát số lợng
vẫn cha định hình và có lẽ là do sự nới lỏng chính trị để đón nhận cải cách trong
lĩnh vực này. Việc không có những biện pháp trong nớc, bao gồm những biện
pháp nào phân biệt đối xử một cách rõ ràng đối với nhập khẩu cũng là sự bỏ sót
nghiêm trọng.
Định nghĩa áp dụng của ASEAN không đợc thỏa mãn về mặt khái niệm,
và vì vậy đã có thêm cơ hội xem xét một định nghĩa khái quát hơn và lí thú hơn
về các biện pháp phi thuế quan nh đã đợc phác thảo ở trên. Tuy nhiên, sự quan
tâm nghiên cứu đặc biệt đã đợc dành cho việc hiểu và giải thích những biện
pháp phi thuế quan nào bao gồm trong định nghĩa của ASEAN, vì đó là mục
đích quan trọng của việc nghiên cứu này.
Thuế nội bộ và chi phí đánh vào nhập khẩu hiện nay là thuế nội bộ
đánh cụ thể vào nhập khẩu. Điều này đơn giản nhấn mạnh rằng thuế gián tiếp
đối với thơng mại đợc thảo luận theo các biện pháp nội bộ.
Theo các hạn ngạch, một mã số mới, các hạn ngạch liên quan đến các
những ảnh hởng vòng thứ hai bao gồm các yếu tố nh những thay đổi đem lại
trong tỷ giá hối đoái và những điều kiện thơng mại cũng nh tác động qua lại
giữa các ngành không chịu ảnh hởng trực tiếp của thuế quan và các hàng rào phi
thuế quan.
Điều không may là đến nay không nghiên cứu ứng dụng nào về xác định
và tính toán tác động của các biện pháp phi thuế quan ở Việt Nam. Thực tế có
một ít nghiên cứu về các chính sách thơng mại của Việt Nam. Dự án do UNDP
tài trợ, cũng đã xác định một nghiên cứu chi tiết về những tác động của Việt
Nam tham gia ASEAN. Tuy nhiên, đây là lần đầu tiên các biện pháp phi thuế
quan của Việt Nam đợc đa ra một cách rõ ràng và riêng biệt.
Bộ Thong mại hoàn thành một cuộc phỏng vấn nội bộ riêng của họ về các
hàng rào phi thuế quan đối với thơng mại của Việt Nam. Cuộc khảo sát này cho
Nguyễn Thị Thu Phơng - F2 - K 37 Khoá Luận Tốt Nghiệp
8
Hàng rào phi thuế quan - các rào cản đối với thơng mại quốc tế
thấy phần lớn dựa trên hớng dẫn định nghĩa các hàng rào phi thuế quan của
ASEAN (nhng gồm cả hạn ngạch) và bao gồm toàn bộ tài liệu kiểm soát thơng
mại do Bộ Thơng mại và các Bộ ngành ban hành với những trách nhiệm kiểm
soát sản phẩm đợc cụ thể hóa. Các Bộ liên quan và các hàng rào phi thuế quan
nh dới đây:
1. Bộ Thơng mại: cơ quan chủ quản, chịu trách nhiệm chính về các biện
pháp kiểm soát số lợng (hạn ngạch, cấp giấy phép) và các biện pháp độc quyền
(một kênh về nhập khẩu).
2. Bộ Tài chính: các biện pháp gần- thuế, các biện pháp kiểm soát giá cả
(giá nhập khẩu tối thiểu).
3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn: các biện pháp vệ sinh và vệ
sinh tâm lý học và các biện pháp ảnh hởng đến buôn bán các mặt hàng nông
sản.
4. Bộ Công nghiệp: các biện pháp ảnh hởng đến buôn bán hàng công
nghiệp.
động đối với dợc phẩm nhập khẩu vừa giúp bảo hộ ngành dợc nội địa, dành đặc
quyền cho một số đầu mối nhập khẩu nhất định, quản lí chuyên ngành một mặt
hàng quan trọng đối với sức khỏe con ngời, phân biệt đối xử với một số nớc
cung cấp nhất định.
2.3- Hình thức thể hiện của các hàng rào phi thuế quan
rất phong phú nên nhiều hàng rào phi thuế quan cha chịu
sự điều chỉnh của các qui tắc thơng mại.
Các hàng rào phi thuế quan thờng mang tính mập mờ mức độ ảnh hởng
không rõ ràng nh những thay đổi mang tính định lợng của thuế quan nên dù tác
động của chúng có thể lớn nhng lại là tác động ngầm có thể che đậy hoặc biện
hộ bằng cách này hoặc cách khác. Hiện nay các Hiệp định của WTO chỉ mới
điều chỉnh việc sử dụng một số hàng rào phi thuế quan nhất định. Theo đó, tất
cả các hàng rào phi thuế quan hạn chế định lợng đều không đợc phép áp dụng,
trừ trờng hợp ngoại lệ.
Một số hàng rào phi thuế quan khác tuy có thể nhằm mục tiêu hạn chế
nhập khẩu, bảo hộ sản xuất trong nớc nhng vẫn đợc WTO cho phép áp dụng với
điều kiện tuân thủ những quyết định cụ thể, rõ ràng, khách quan. Chẳng hạn nh
Nguyễn Thị Thu Phơng - F2 - K 37 Khoá Luận Tốt Nghiệp
10
Hàng rào phi thuế quan - các rào cản đối với thơng mại quốc tế
các tiêu chuẩn kỹ thuật, biện pháp kiểm dịch động thực vật, tự vệ, thuế chống
bán phá giá, các biện pháp chống trợ cấp, thuế đối kháng, một số hình thức hỗ
trợ nông nghiệp (dạng hộp xanh).
Thậm chí với những hàng rào phi thuế quan cha xác định đợc là phù hợp
hay không với các quyết định của WTO, các nớc vẫn có thể tiếp tục áp dụng mà
cha bị yêu cầu cắt giảm hay loại bỏ. Những hàng rào phi thuế quan này có thể
do WTO cha có quyết định điều chỉnh hoặc có quyết định điều chỉnh nhng rất
chung chung và trên thực tế rất khó có thể xác định đợc tính phù hợp hay không
phù hợp với quyết định đó, hoặc chúng vẫn là một thực tế đợc thừa nhận chung.
Chẳng hạn nh yêu cầu đặt cọc, trả thuế nhập khẩu trớc, v.v....
thuế quan không dễ xác định nên rất khó xác định một lộ trình tự do hóa thơng
mại rõ ràng nh với bảo hộ bằng thuế quan.
2.5- Không những thế, vì khó dự đoán nên các hàng rào
phi thuế quan thờng đòi hỏi chi phí quản lí cao và tiêu tốn
nhân lực của nhà nớc để duy trì hệ thống điều hành kiểm
soát thơng mại bằng các hàng rào phi thuế quan.
Một số hàng rào phi thuế quan thuộc thẩm quyền và phạm vi quản lí của
những cơ quan với những mục tiêu khác nhau, đôi khi còn mâu thuẫn nhau, nên
có thể gây khó khăn cho bản thân các nhà hoạch định chính sách, các nhà quản
lý, các chủ thể tham gia hoạt động kinh tế trong việc xây dựng, sử dụng, tiếp
cận thông tin cũng nh đánh giá tác động của các hàng rào phi thuế quan này.
Các doanh nghiệp sản xuất cha chú trọng đến tiếp cận thông tin và cha có
ý thức xây dựng, đề xuất các hàng rào phi thuế quan để bảo hộ sản xuất, còn
trông chờ vào nhà nớc tự quyết định. Do đó, thực tế là các doanh nghiệp thờng
phải tốn kém chi phí vận động hành lang để cơ quan chức năng ra quyết định áp
dụng các hàng rào phi thuế quan nhất định có lợi cho mình.
Ngoài ra, việc quản lí các hàng rào phi thuế quan còn khó khăn nếu đó là
những hàng rào phi thuế quan bị động, tồn tại trên thực tế ngoài ý muốn của các
nhà hoạch định chính sách nh bộ máy quản lí thơng mại quan liêu, năng lực
thấp của các nhân viên hải quan, các văn bản pháp lí không đợc công bố công
khai...
2.6-Tác động của việc sử dụng các hàng rào phi thuế quan
Nguyễn Thị Thu Phơng - F2 - K 37 Khoá Luận Tốt Nghiệp
12
Hàng rào phi thuế quan - các rào cản đối với thơng mại quốc tế
Tác động của việc sử dụng các hàng rào phi thuế quan nhằm hạn chế
nhập khẩu, bảo hộ sản xuất trong nớc hầu nh không đem lại nguồn thu tài chính
trực tiếp nào cho nhà nớc mà thờng chỉ làm lợi cho một số doanh nghiệp hoặc
ngành nhất định đợc bảo hộ hoặc đợc hởng u đãi đặc quyền nh đợc phân bổ hạn
ngạch, đợc chỉ định làm đầu mối nhập khẩu- Điều này còn dẫn đến sự bất bình
Trong những năm 1980, việc sử dụng các hàng rào phi thuế quan dờng
nh gia tăng. Nhng trong những năm 1990, các nỗ lực song phơng, khu vực và
quốc tế đã có thể làm giảm ít nhất sự thịnh hành của các rào phi thuế quan.. Tuy
nhiên, các hàng rào phi thuế quan vẫn là hiện tợng chung trong các chế độ
chính sách thơng mại của cả các quốc gia phát triển lẫn các quốc gia đang phát
triển. Tại sao?
Cái lập luận kinh tế cho bảo hộ thơng mại chỉ ra rõ ràng rằng sử dụng
thuế chứ không phải các hàng rào phi thuế quan nhằm đạt đợc các mục tiêu bảo
hộ. Các hàng rào phi thuế quan là những công cụ chính sách thứ yếu dung tục
và không hiệu quả cho bảo hộ, song trong phạm vi các cam kết cắt giảm thuế
quan quốc tế, các công cụ này có thể đợc xem xét một cách chính xác nh thế
nào. Đối với các nớc cam kết tạo bảo hộ cho những nhóm liên quan trong nớc
nhất định, thì việc duy trì các thuế suất cao không phải là một phơng án lựa
chọn.
Tuy nhiên, có những giải thích khác, các hàng rào phi thuế quan đa ra
những ảnh hởng có thể định lợng hoặc chắc chắn hơn. Đồng thời sự phân bổ lợi
nhuận (lợi nhuận siêu ngạch) từ các hàng rào phi thuế quan các doanh nghiệp
trong nớc, các doanh nghiệp đợc đầu t nớc ngoài và các nhà chính trị có thể
nắm bắt đợc dễ dàng hơn. Sự phân bổ lợi nhuận nh vậy làm gia tăng khả năng
cho phép quá trình chính trị làm nảy sinh một khối lợng lớn các hàng rào phi
thuế quan tơng đơng thuế. Cuối cùng tính phản tác dụng của các hàng rào phi
thuế quan nói chung kém rõ ràng đối với ngời tiêu dùng và đối với thơng mại
hơn là ảnh hởng của thuế quan. Việc thiếu rõ ràng, trong một số bối cảnh nào
đó, có thể đợc coi là một u điểm.
Ngoài ra, việc sử dụng các hàng rào phi thuế quan nh các biện pháp bảo
hộ còn rất cần thiết để tránh cho các doanh nghiệp do nhà nớc sở hữu khỏi bị
phá sản nhanh chóng. Tơng tự nh những nhóm ngời lao động tại các ngành đang
Nguyễn Thị Thu Phơng - F2 - K 37 Khoá Luận Tốt Nghiệp
14
Hàng rào phi thuế quan - các rào cản đối với thơng mại quốc tế
Nguyễn Thị Thu Phơng - F2 - K 37 Khoá Luận Tốt Nghiệp
15
Hàng rào phi thuế quan - các rào cản đối với thơng mại quốc tế
Những ngành cần đợc bảo hộ chủ yếu là những ngành có hàm lợng vốn
lớn, có khả năng cạnh tranh và phát triển dựa trên công nghệ hiện đại. Mặt khác
đây lại là những ngành công nghiệp giữ vị trí quan trọng, tạo nên xơng sống
cho nền kinh tế nh luyện kim, hoá dầu, xi măng,...Nếu đợc hởng những hỗ trợ
nhất định và đợc bảo hộ bằng những chính sách thích hợp trong một thời gian
cần thiết, các ngành này dù gặp rất nhiều khó khăn trớc mắt trong việc cạnh
tranh với hàng nhập khẩu, nhng trong tơng lai có sức cạnh tranh cao.
Các hàng rào phi thuế quan đợc sử dụng để bảo hộ rất đa dạng. Tuy nhiên
theo qui định của WTO có thể thấy rõ là tới nay hầu nh các nớc không còn cơ
hội để áp dụng những biện pháp hạn chế hạn chế định lợng nhằm mục tiêu bảo
hộ sản xuất trong nớc đợc nữa. Những biện pháp hạn chế định lợng nh cấm
nhập khẩu hoặc hạn ngạch nhập khẩu chỉ còn đợc áp dụng trong những trờng
hợp cần thiết để đảm bảo và duy trì an ninh quốc gia, giữ gìn đạo đức văn hoá,
môi trờng hay một vài trờng hợp đặc biệt.
Riêng đối với các ngành dệt, may là các nớc đợc áp dụng biện pháp hạn
ngạch nhập khẩu cho đến năm 2005 theo Hiệp định về hàng Dệt may của WTO.
Một biện pháp ngoại lệ mang tính chất hạn chế định lợng khác cũng đợc
WTO thừa nhận và đợc áp dụng rộng rãi trong thực tế là biện pháp hạn ngạch
thuế quan trong nông nghiệp. Biện pháp này đã đợc cả các nớc phát triển, các n-
ớc đang phát triển và các nớc đang chuyển đổi áp dụng để bảo hộ những lĩnh
vực nông nghiệp nhạy cảm của mình. Mức hạn ngạch, thuế suất trong hạn
ngạch, thuế suất ngoài hạn ngạch thờng rất cao, có nhiều trờng hợp trên 100%.
Các nớc phát triển thờng áp dụng thuế chống bán phá giá và thuế đối
kháng chống trợ cấp để bảo hộ các ngành công nghiệp, đồng thời áp dụng các
biện pháp hỗ trợ trong nớc ở mức cao để bảo hộ nông nghiệp. Trong khi đó, các
nớc đang phát triển và các nớc đang chuyển đổi vẫn áp dụng các biện pháp cấp
giấy phép không tự động để bảo hộ cả công nghiệp và nông nghiệp.
vệ sinh và sức khoẻ; thẩm quyền ngân hàng; độc quyền
nhập khẩu nhà nớc.
Singapore Cấm đối với lí do vệ sinh và sức khoẻ.
Thailand Giấy phép nhập khẩu, bao gồm quan hệ đối với việc
bán hàng hóa trong nớc; cấm; cơ quan nhập khẩu độc nhất.
VietNam Tơng đơng thuế quan; hạn chế chuyển đổi ngoại tệ;
Nguyễn Thị Thu Phơng - F2 - K 37 Khoá Luận Tốt Nghiệp
17
Hàng rào phi thuế quan - các rào cản đối với thơng mại quốc tế
cấm; hạn ngạch; đánh giá hải quan.
Nguồn: Báo cáo về các hàng rào phi thuế quan và chính sách thơng mại
của Việt Nam, Phòng Thơng mại và Công nghiệp Việt Nam 1999.
Thách thức của tự do hoá thơng mại là mối đe dọa, và tiến triển bắt đầu là
có giới hạn hoàn toàn. Bên cạnh việc tự do hóa các giấy phép thơng mại, phần
lớn các biện pháp phi thuế quan khác có xu hớng trở nên mạnh mẽ hơn trong
những năm gần đây. Danh mục giá tối thiểu đã trở nên ngắn hơn đợc tính nh
một chuyển động tự do hoá, khi bảo hộ thuế quan thực tế có lẽ đã tăng một
chút. Mặt khác, việc sử dụng thuế quan tơng đơng, quản lí chuyển đổi ngoại tệ;
và sự ngăn cấm đã đợc tăng cờng rõ rệt. Về tổng thể, đó là một trờng hợp của
một bớc tiến và hai bớc lùi
Bảng 2: Thay đổi chính sách thực tế từ năm 1996 đa ra một
bức tranh hỗn hợp về Việt Nam
Loại hàng rào phi thuế quan/biện pháp phi thuế quan
thuế quan
Mạnh hơn Yếu hơn
Phụ thu hải quan *
Thuế tiêu thụ đặc biệt *
Danh mục giá tối thiểu *
Chuyển đổi ngoại tệ hạn chế *
Chuyển đổi ngoại tệ không cần yêu cầu *