ã
ì
TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
KHOA QUẢN
TRỊ
KINH
DOANH
CHUYÊN NGÀNH
KINH
DOANH
QUỐC
TẾ
=====SOC3G8=====
KHOA
LUẬN
TỐT
NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐÔI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP
VỪA VÀ
NHỎ
CỦA VIỆT
NAM
TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI
LỤC
LỜI
MỞ ĐẦU Ì
CHƯƠNG Ì
3
MỘT SỎ VẨN ĐÈ LÝ
LUẬN
co BẢN VÈ TÍN DỤNG 3
NGÂN HÀNG
(TDNH) ĐỐI VỚI CÁC
DOANH
NGHIỆP
VỪA VÀ
NHỎ
(DNVVN)
3
1.1. Tống
quan
về tín dụng ngân hàng(TDNH)
3
/. /. /.
Khái niệm
về tín
dụng
3
ì. 1.2.
Khái niệm
về tin
dụng ngăn hàng
4
nghiệp vừa và
nhỏ
trong
nền kinh
tê
Việt
Nam 17
1.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng
đối
với
DNVVN 25
1.4 Các
nhân
tô ảnh
huống
đèn
việc
mỡ
rộng
TDNH
đối với
các
DNVVN 27
ì.4.1
Môi
trường
pháp
lí
27
1.4.2
TECHCOMBANK) 32
2.1. Vài nét về Ngân hàng thương mại cổ phần
Kỹ
thương
Việt
Nam. 32
2.1.1
Lịch
sử
hình thành và quá
trình
phát
triển
32
2.1.2,
Sơ
đồ cơ cấu tô chức và
mạng
lưới hoại động
35
2.1.3.
Thực
trạng hoạt động kinh doanh của
Ngân hàng
thương
mại
cô
phần Kỹ
thương Việt
Nam 36
Nhểng
kết quả đạt được
57
2.3.2
Nhểng
tồn tại.
59
2.3.3.
Nguyên nhân
của
nhểng
tồn tại
59
CHƯƠNG 3
64
GIẢI
PHÁP
NHẰM MỞ RỘNG HOẠT
ĐỘNG
TÍN DỤNG
NGÂN
HÀNG
ĐÓI VỚI CÁC DNVVN TẠI
NGÂN HÀNG
TMCP KỸ
THƯƠNG
VIỆT
NAM- TECHCOMBANK 64
3.1
Định
tín
dụng
ngân hàng
đối
vói
DNVVN
tại
Techcombank
66
3.3.1
Đấy mạnh
công tác huy động vắn đáp
ứng nhu
cầu tin
dụng
thực
tểcùaDNVVN
66
3.3.2 Triển khai chinh sách tin
dụng
đối vói
DNVVN để
đáp
ứng nhu
cầu thực tế. ổ
7
3.3.2.1
Chính sách khách hàng
(57
3.3.2.2
hồ sơ vay
von, tiếp
nhận hô sơ vay
vòn một cách đây đủ
kịp thời
70
3.3.3.2
Nâng cao
chất
lượng thâm
định khi
cho vay
đôi với
DNVVN
70
3.3.4 Thực hiện tốt chính sách marketing
72
3.3.5 Phát triền nguồn
nhân
lực.
73
3.3.6
Xây dựng
hệ thống
chấm
điểm và xếp hng tín
dụng
74
3.3.7 Tăng cường các mối quan
hệ
3
năm gân
nhát
cua Techcombank
37
Báng
2.2:
Tông dư nợ cho vay của Techcombank
trong
3 năm gân nhát
40
Báng
2.3:
Dư
nợ cho vay DNVVN
so với tông
dư nợ cua Techcombank
50
Bang
2.4:
Dư
nợ của DNVVN phân
theo thời gian
52
Bang
2.5:
Dư
nợ DNVVN
theo
ngành nghề
Dư
nợ DNVVN
theo
ngành nghe
55
DANH
MỤC
CÁC
TỪ
VIẾT
TẮT
1.
Techcombank:
Ngân hàng Thương
mại
cổ
phần
Kỹ
thương
Việt
Nam
2.
TDNH:
Tín
dụng
ngân hàng
3.
NH
:
Ngân hàng
lo.
Cho
vay
TDH: Cho
vay Trung dài
hạn
11.
TSĐB: Tài sán
đảm
bảo
12.
NHNN:
Ngân hàng Nhà Nước
13.TCTD:
Tổ
chức
tín
đụng
Khóa
luận
tốt
nghiệp
Nguyễn
Thị Nhàn
A3 - QTKD - K43
LỜI
MỞ
ĐẦU
l.Tính cấp thiết của đề tài
Doanh
nước đang phát
triển.
ở
nước ta trước đây,
việc
phát
triển
DNVVN
cũng
đã
được
quan
tâm,
song
chỉ từ
khi
có
đường lôi
đối
mới
kinh
tế
do
Đảng
cộng
sản
Việt
Nam
khởi
xướng thì các
nước
ta.
Bời vì
DNVVN là
công
cụ góp
phần
khai
thác toàn
diện
mọi
nguồn
lực
trong
nên
kinh
tê đặc
biệt
là
nguồn
lực
tiềm
tàng
có
sẵn
ở
mỗi
người,
mỗi đất nước.
Các DNVVN
làm -
kiềm
chế lạm phát.
Tuy
nhiên
các DNVVN
của nước ta đang
gặp
phải rất nhiều
vấn
đề khó
khăn.
Trong
đó
vấn
đề khó
khăn
nhất,
thường gặp
nhất
là vấn
đề về
vốn.
Đa
phần
các
DNVVN có
quy
mô
sản
hoạt
các
DNVVN
rất
cần
sự
hỗ trợ nhiều
mặt
về cơ
chế,
chính sách,
trong
đó sự hỗ
trợ
về
von tín
dụng
ngân
hàng là một
trong
những
giải
pháp có tầm
quan
trọng
hàng đầu.
Xuất
phát từ
thực tế
trên
nhỏ của
Việt
Nam
tại
Ngân hàng Thương mại cổ
phần
Kỹ
thương
Việt
Nam
- Techcombank" nham phân
tích
thực
trạng
và đưa
ra một
số
giải
pháp nâng cao
hoạt
động tín
dụng
của Ngân
hàng
đối với
các
DNVVN ờ
Việt
Nam.
Ì
dụng
của Ngàn hàng Thương
mại
cồ
phần
Kỹ
thương
Việt
Nam
đối với
các
DNVVN,
đề
tài
đề
xuỗt
một số
giải
pháp cơ
bản
nhỗt
nhằm hỗ
trợ
tín
dụng cho
các
DNVVN
3. Đối
tượng
và phạm
Thương mại cố
phần
Kỹ
thương
Việt
Nam-Techcombank,
giới
hạn
bởi
hoạt
động
cho
vay
đối với
các
DNVVN
cùa
Việt
Nam.
4.
Phương pháp nghiên cứu
Khóa
luận
sử
dụng
các phương pháp
thống
kê,
phân
tích,
kháo,
khóa
luận
gồm
có 3 chương:
ChưoTig
Ịj
Một
số vỗn
đề
lý
luận
cơ bàn về
tin
dụng
ngân hàng (TDNH)
đối
với
các
DNVVN
.
Chương
2:
Thực
trạng
hoạt
động tín
dụng đối
với
các
Nam.
Em
xin
chân thành
cảm ơn
cô giáo
Nguyễn
Lệ Hằng, các
thầy
cô giáo
trong
khoa
Quản
trị
kinh
doanh,
các cán bộ
tại
Ngân hàng
TMCP Kỹ
thương
Việt
Nam đã
tận tinh
hướng
dẫn
em
trong
quá
trình
1.1. Tống quan về tín dụng ngân hàng(TDNH)
1.1.1.
Khái niệm
về
tín
dụng
Tín
dụng
là sự
chuyển
nhượng tạm
thời
một
lượng
giá
trị
(dưới
hình thái tiên
tệ
hoặc
hiện vật)
từ người
sờ hữu
(gầi
là
người
cho
vay)
sang người
sử
là sự vay mượn
giữa hai
loại
chù
thể;
người
cho vay
và
người
đi
vay,
trong
đó
hai
bên
thỏa thuận
thời
hạn
nợ và
một
mức
lãi
cụ
thể.
Nếu
hiểu theo
nghĩa
rộng
thì tín
dụng
3
nguyên
tắc:
có
thời
hạn,
có
hoàn trà
và
có
đền bù,
nghĩa
là
trong
bất
kì
quan
hệ tín
dụng
nào bên cho vay
và
bên đi vay
đều
phải thỏa thuận
một
thời
hạn
nợ
nhất
định,
hình
thức biểu hiện
cùa
tín
dụng
là
có sự
di chuyển
từ
người
cho
vay
sang người
đi
vay, song
về
thực chất chi
có sự
di chuyển quyền
sử
dụng
vốn,
quyền
sử hữu vốn vẫn
thuộc
về
người
cho vay
do
đặc thù
dụng
chỉ
có
thể
hình thành trên
cơ
sờ lòng
tin
hay sự tín
nhiệm
của
người
cho vay về khả năng hoàn
trả
đúng hạn cùa
người
đi vay.
1
Sách "Tín dụng về thẩm định và thẩm định
tín
dụng"
của TS.
Nguyền Minh
Kiều.
NXB
Tài
chinh.
3
Khóa
luận
giao
tài sản cho bên đi vay sử
dụng
trong
một
thời
hạn
nhất
định
theo
thựa
thuận,
bên đi vay có trách
nhiệm
hoàn trà vô
điều
kiện
cà vốn gốc và lãi cho
ngân hàng
khi
đến hạn
thanh
toán.
Từ khái
niệm
trên
ta
có
thể
thấy
đề phân
biệt
quan
hệ tín
dụng
với
các
quan
hệ tài chính khác. Giá
trị
hoàn trà
thông thường
phải
lớn
hơn giá
trị
lúc cho vay hay nói cách khác là
người
đi vay
phải
trà thêm
phần
lãi ngoài vốn
gốc.
Lãi chính là giá cho
việc
sử
dụng
vốn
trong
tín
dụng
nào cùa ngân hàng
khi
cấp
ra cũng
phải
đảm bào hoàn trà
lại
đúng
thời
hạn quy
định.
Thời
hạn của
khoản
vay này phụ
thuộc
vào dòng
tiền
thu
vào cùa
dự
án cùa khách hàng, kế
hoạch
trả
nợ của khách hàng và phụ
thuộc
vào tính
chất
nghiệp
vụ
tín
dụng
a) Phân
loại theo hình thức
cấp
tín
dụng
• Cho
vay:
gồm các
nghiệp
vụ sau
•
Thấu
chi:
4
Khóa
luận
tốt
nghiệp
Nguyễn Thị
Nhàn A3 -
QTKD
- K43
Thấu
chi
là
nghiệp
trên
cơ sủ
thu
chi
không phù hợp về
thời
gian
và quy
mô.
Căn
cứ
vào ngân quỹ mà
ta
có
thể
xác định
thời
gian
và số
lượng
thiếu
đê cho
vay song
không chính
xác.
Đây
là
hình
thức
ngấn
• Cho
vay
từng lần
Là phương
thức
cho vay
mà ngân hàng căn cứ vào kế
hoạch
trong
phương án
kinh
doanh,
từng
khâu
kinh
doanh hoặc
từng
loại
vật
tư cụ
thế
để
cho vay.
Cho
vay
từng lần
được sử
dụng
tương
đối
kinh
doanh.
Khách hàng làm đơn và trình
ngân hàng phương án sử
dụng vốn
vay,
ngân hàng
sẽ
phân tích khách hàng sau đó
đưa
ra quyết
định
cho vay.
Nghiệp
vụ
cho vay
từng
lần
tương
đối
đơn
giàn.
Ngân hàng có
thế kiếm
soát
từng
món vay tách
biệt
và đảm bảo khá năng
thu hồi
dụng
là
mức dư nợ
cho vay
tối
đa được
duy
trì
trong
một
thời
hạn
nhất
định
mà ngân hàng và
khách hàng đã
thoa thuận
trong
hợp đồng
tín
dụng.
Hạn mức
tín dụng
được
cấp
trên
cơ
sủ kế
hoạch
sản xuất
lần vay,
khách
hàng
chỉ
cần
tình
bày phương án
sử dụng vốn
kinh
vay,
nộp các
chứng
từ
chúng
minh
5
Khóa
luận
tốt
nghiệp
Nguyễn
Thị Nhàn A3 -
QTKD
- K43
đã mua hàng
hoặc dịch
vụ và nêu yêu
cầu
vay.
Ngân hàng sẽ
thức
này
thuận
lợi
cho khách hàng, đáp úng kịp
thời
nhu cầu cùa khách hàng nhưng
lỗi
gây khó khăn cho ngân hàng vì các
lần
vay không tách
biệt
thành các kì hỗn nợ
cụ
thế
nên ngân hàng khó
kiểm
soát
hiệu
quà sử
dụng
của
từng lần
vay.
• Cho
vay
trả
góp
Là hình
thức
bền.
số
tiền
trà mỗi
lần
được
tính toán sao cho phù hợp
với
khả năng
trả
nợ.
Hình
thức
này thường được áp
dụng đối với người
tiêu dùng thông qua hỗn
mức
nhất
định.
Ngân hàng sẽ
thanh
toán cho
người
bán
lẽ
về số hàng hóa mà khách
hàng đã mua
trả
góp, sau đó khách hàng sẽ trà
tiền
trả
góp thường cao
nhất
trong
các
loỗi
vay cùa ngân hàng.
• Cho vay luân
chuyển
Đây là hình
thức
cho vay dựa trên luân chuyên cùa hàng hóa. Ngân hàng sẽ
cho
vay để mua hàng và sẽ
thu
nợ
khi
khách hàng bán được hàng hóa. Cho vay luân
chuyển
dựa trên luân
chuyển
cùa hàng hóa nên cả ngân hàng và DN đều
phải
nghiên cứu kế
hoỗch
luân
chuyển
hàng hóa để dự đoán dòng ngân quỹ
trong
thời
như
tổ. đội,
hội
nhóm,
.Ngân hàng có
thế chuyến
một vài khâu của
hoỗt
động cho vay
sang
các tổ
chức
trung
gian
như phát hành
tiền
vay hay
thu
nợ, .Khi
người
vay không có
hoặc
6
Khóa
luận
tốt
nghiệp
Nguyễn
Thị Nhàn
A3 - QTKD - K43
nhò.
người
vay phân tán, cách
xa
ngân hàng.
Như
vậy
nó
tiết
kiệm
chi
phí
cho
người
vay.
Hơn
nữa
nó
còn
làm
giảm
rủi
ro cho ngân hàng
do
ngân hàng
quản lí
được vốn
vay
thông qua các
tố chức
là
chứng chỉ
có giá
ghi
nhận
lệnh
yêu cầu
thanh
toán
hoặc
cam
kết
thanh
toán không
điều
kiện
một số
tiền
xác
định
trong
một
thời
gian
nhát
định.
Thương
phiếu
được hình thành chù yếu
từ
và
trao
cho khách hàng một số
tiền
bằng
mệnh
giá của của
chứng từ nhận
chiết
khấu
trừ
đi
phần
lợi
nhuận
và
chi
phí
mà
ngân hàng
được
hưởng.
So
với
cho
vay,
chiết
khấu
có
điếm
-
Quy
trình
xem
xét cấp tín
dụng
đơn
giàn
và
nhanh
chóng hơn so
với
cho
vay.
Nghiệp
vụ
chiết
khấu
được
coi
là
đơn
giàn, dựa trên
sự
tin
nhiệm
giữa
ngân
hàng
và
tại
NHNN để
đáp ứng nhu cầu
thanh
khoản
với chi
phí
thấp.
Vì
vậy,
thương
phiếu
còn
được
coi
là
loại
tài sản
có khá
năng
chuyển
nhượng
có
tính
thanh
khoản
cao.
7
Khóa
luận
mở
rộng
tín
dụng,
NHTM
đã
mua
các
tài
sàn
theo
yêu cầu của khách hàng
đê
cho
khách hàng
thuê.
Vì
tài sản
cho thuê
thuộc
sờ hứu
của
NH
nên
NH
có thê
thu
hồi
để bán
hoặc
thời
gian
dài
và
người
đi thuê
có
quyền
mua
lại
tài sản
khi hết
họp đồng
thuê.
Hoạt
động
cho
thuê
của
NHTM
chù
yếu
là cho thuê
tài
chính.
Hình
thức
tín dụng
này
mang
tài sản
đế
đảm
bảo cho quá trình sàn
xuất
kinh
doanh
được
tiến
hành một cách thường xuyên
liên
tục.
• Báo lãnh
Bào lãnh ngân hàng
là
cam
kết
bằng
văn bàn cùa
NH
(bên bảo
lãnh)
với
bên
có
quyền
(bên
nhận
bảo
lãnh)
bào lãnh thường có ba
bên:
bên
nhận
bào
lãnh,
bên được bảo lãnh và bên bão
lãnh.
Bảo lãnh cùa ngân hàng có
nghĩa là
NH
là
bên bảo
lãnh,
khách hàng
của
NH
là
người
được bào
lãnh,
người nhận
bào lãnh là
bên
thứ
ba.
Bảo lãnh ngân hàng có
nhiều
loại
khác
thầu)
về
việc
chi trả
tiền
phạt thay
cho bên dự
thầu
nếu bên
dự
thầu vi
phạm các quy
định
trong
hợp đồng dự
thầu.
8
Khóa
luận
tốt
nghiệp
Nguyễn
Thị
Nhàn A3 -
QTKD
- K43
- Bào lãnh
thực
hiện
hợp
nước
ngoài):
Là cam
kết
của ngân hàng
đối với
người
cho vay
(tổ
chức
tín
dụng,
các cá
nhân, )
về
việc
sẽ
trộ
gốc và
lãi
đúng hạn nếu khách hàng
(người
đi
vay)
không
trà
được
hoặc
không
trà
trước:
Là cam
kết
của
NH về
việc
sẽ
hoàn
trộ
tiền
ứng trước cho bên mua
(người
hường
bào lãnh) nếu bên
cung
cấp
(người
được bào
lãnh)
không
trộ.
Ngoài
ra
còn có các
loại
bào lãnh khác như
bộo
lãnh
đối
ứng
Bộo lãnh
là
hình
thức tài
trợ
thông
qua
uy
tín.
Tuy nhiên
khi
khách hàng không
thực
hiện
được cam
kết,
NH phái
thực
hiện
nghĩa
vụ
chi
trà cho bên
thứ ba.
Khoán
chi trộ
này được xếp vào
loại
tài sàn
"xấu"
loại
tín
dụng
có
thời
hạn
từ
12
tháng
trớ
xuống.
Tín
dụng
ngan
hạn nhằm tài
trợ
cho
tài
sàn lưu động
hoặc
theo
nhu cầu sử
dụng
vốn
ngắn
hạn cùa Nhà
nước,
DN, hộ sàn
xuất
Các hình
bộo,
cho vay
thấu chi
hoặc
cho vay luân
chuyển.
Khách hàng sẽ làm đơn và
9
Khóa
luận
tốt
nghiệp
Nguyễn
Thị Nhàn A3 -
QTKD
- K43
trình bày
với
ngân hàng kế
hoạch
sử
dụng
vốn
vay.
Từ đó ngàn hàng
thực
hiện
phân
tích tín
dụng,
trang
thiết
bị.
Bên
cạnh
đâu tu
tài sản cố
định,
cho vay
trung
hạn còn là
nguồn
hình thành vốn lưu đầng thường
xuyên của các DN đặc
biệt
là DN mới thành
lập.
- Tín
dụng
dài
hạn:
là
loại
tín
dụng
có
thời
hạn trên 5 năm. dùng để tài
trợ
cho
loại theo
tài
sán
đàm bào
- Cho vay cần tài sàn đàm bảo: Tài sản đàm bào là hình
thức
hạn chế
tổn
thất
cho ngân hàng
khi
khách hàng gặp
rủi
ro.
Ngân hàng yêu cầu khách hàng
phải
có tài sản đảm
thế
chấp
khi
muốn ngân hàng cấp tín
dụng.
Trên cơ sở
đó.
ngân hàng
sẽ
kiểm
tra,
đánh
giá, thẩm
việc
sử
dụng hoặc
khả năng bào đảm
tài
sản.
- Cho vay không cần tài sản đàm bào: Hình
thức
này thường áp
dụng
đối
với
khách hàng
quen
thuầc,
có uy
tín,
có tình hình tài chính
vững
mạnh. ít xảy ra
tinh
trạng
nợ nần
hoặc
món vay tương
đối
nhỏ so
với
vốn của
người
bão đảm
tín
dụng
a)
Quy
trình
cắp
tín
dụng
Quy trình tín
dụng
là bàng
tổng
hợp mô tà các bước đi cụ
thể
từ
khi
tiếp
nhận
nhu
cầu vay vốn cùa khách hàng cho đến
khi
ngân hàng
ra
quyết
định cho
vay,
giải
10
Khóa
tín dụng là
khâu căn bàn đầu tiên cùa quy trình
tín dụng,
nó được
thực
hiện
ngay sau
khi
cán bộ
tín dụng
tiếp
xúc
với
khách hàng có nhu
cầu vay vốn.
Lập
hồ sơ
tín
dụng là
khâu
quan
trọng
vi
nó
là
khâu
thu thập
thông
tin
làm cơ sờ để
lực
hành
vi
cùa khách hàng.
- Thông
tin
về
khả
năng sử
dụng
và hoàn
trà vốn của
khách hàng.
- Thông
tin
về
bảo
đàm
tín dụng.
Đe
thu
thập
được
những
thông
tin
trên,
ngân hàng thường yêu cầu khách
hàng
phải
kì
gần
nhất
- Các
loại
giấy
tờ
liên
quan
đến
tài sản
thế
chấp,
cầm cố
hoảc
bào lãnh nợ
vay.
- Các
loại
giấy
tờ
liên
quan
khác
nếu
có
Bước
2:
Phân tích
tín dụng
tích
tín dụng
là
tìm
kiếm
những
tinh
huống
có
thể
dẫn đến
rủi
ro
cho ngân
hàng,
tiên
lượng
khả năng
kiểm
soát
và
những
rủi
ro
đó và dự
kiến
các
biện
pháp phòng
ngừa
cho vay.
Bước
3:
Quyết
định
và
kí
hợp đồng
tín dụng
li
Khóa
luận
tốt
nghiệp
Nguyễn Thị
Nhàn A3 -
QTKD
- K43
Quyết
định tín
dụng
là
quyết
định cho vay
hoặc từ
chối
đối
với
một hò so
vay
hai
loửi
sai
lầm
thường mắc
phải
là:
-
Quyết
định
chấp
thuận
cho vay
đối với
một khách hàng không
tốt
- Từ
chối
cho vay
đối
với
một khách hàng
tốt
Cơ sờ đê
ra quyết
định
tín dụng
trước
hết
dựa vào thông
ra quyết
định
tín
dụng,
kết
quả có
thể
là chấp
thuận
hoặc
từ
chối
cho
vay,
tùy vào
kết
quả phân tích và
thẩm
định ờ khâu
trước.
Nêu
chấp
thuận
cho
vay,
cán bộ
tín dụng sẽ
hướng
dẫn
khách hàng
kết trong
hợp
đồng.
Tuy là khâu
tiếp
theo
sau cùa
quyết
định
tin
dụng.
nhưng
giải
ngân
cũng
là khâu
quan
trọng
vì nó có
thể
góp
phần
phát
hiện
và
chấn
chinh
kịp
thời
nếu
phửm có
thể
ảnh hường đến khả năng
thu hồi
nợ sau này. Các phương
pháp giám
sát
tin
dụng
có
thể
áp
dụng
bao gồm:
- Giám
sát
hoửt
động
tài
khoản của
khách hàng
tửi
ngân hàng.
- Phân
tích
các báo cáo
tài
chinh
cua
khách hàng
QTKD
- K43
- Giám
sát
khách hàng thông
qua mối
quan
hệ với
khách hàng khác.
Bước
6:
Thanh
lí
hợp đồng
tín
dụng
ở bước này ngân hàng
thực
hiện
các công
việc
sau: thu nợ, tái
xét hợp đồng
tín
dụng,
và
thanh lí
hợp đồng
tín
dụng.
nhằm mục tiêu đánh giá
chất
lượng
tín
dụng,
phát
hiện
kịp
thời
rại
ro
để có hướng xử
lí
kịp
thời.
-
Thanh
lí
hợp đồng tín
dụng:
nếu
hết
thời
hạn cùa hợp đồng tín
dụng
và
khách hàng đã hoàn
tất
các
nghĩa
hoạt
động
chứa
đựng
nhiều
rại
ro.
Mặc
dù,
trước
khi ra quyết
định
cho
vay,
ngân hàng đã
trài
qua nhiều
khâu
thu thập,
xử
lí,
phân tích và
thẩm
định
kĩ khả
năng
trả
nợ cùa khách hàng nhưng vẫn không
thể
nào
rại
ro
tín
dụng.
Bảo đàm tín
dụng
hiện
nay được
thực
hiện
theo
Nghị định
178/1999/NĐ-CP ngày
29/12/1999
về bão đảm
tiền
vay cạa
các
tổ
chức
tín
dụng
và
Nghị định 85/2002/NĐ-CP ngày
25/10/2002
về
sửa đổi
bồ
sung
Nghị định 178.
nợ đã
cho
khách hàng
vay.
Đe đàm bào
tiền
vay thực
sự có
hiệu
quà
đòi hỏi:
- Giá
trị
tài
sàn đàm bào
phải lớn
hơn
nghĩa
vụ được đàm bảo
- Tài sàn dùng được làm đảm bảo nợ
vay phải tạo ra
được ngân lưu
(phải
có
giá
trị
và có
thị
trường
tiêu
thể thực hiện
bằng
nhiều
cách. bao gôm: bào
đảm
bằng
tài sàn
thế
chấp,
bảo đàm
bằng
tài sản cầm
cố.
bào đám
bằng
tài sàn hình
thành
tữ
vốn
vay,
và bào đàm
bằng
hình
thức
bảo lãnh cùa bên
thứ
ba.
- Bảo đảm tín
dụng bằng tài
sàn
dụng đất
hợp pháp để đàm bào
thực hiện
nghĩa
vụ
đối với
bên cho
vay.
- Bảo đảm tín
dụng bằng tài
sản cầm cố:
Cầm cố tài sàn là
việc
bên đi vay
giao
tài sản là các động sàn
thuộc
sở hữu
của
mình cho bên cho vay để bảo đàm
thực hiện
nghĩa
vụ
trả
nợ. Động
sản cầm cố
có
thể
là
loại
giữ
tài sàn
hoặc
giao
tài sàn cầm cố cho bên
thứ
ba
giữ.
Tài sản cầm cố có
thể
bao
gồm các
loại
tài sàn sau đây:
+ Tài sản hữu hình như xe
cộ,
máy móc. hàng hóa. vàng
bạc.
tàu
biển, và
các
loại
tài sàn khác.
+
Tiền
trên
tài khoản
tiền
gửi
hoặc
tài
sàn khác.
+
Lợi
tóc và
quyền
phát
sinh
tữ tài
sàn cầm cố.
- Bào đảm
bằng tài
sản hình thành
tữ
vốn
vay:
Tài sản hình thành
tữ
vốn vay là tài sản của khách hàng vay mà giá
trị
cùa tài
sản
được
tạo
ra
bời
một
phần hoặc
toàn bộ
khoản
với
ngân hàng.
-
Bào đảm
tiền
vay
bằng
tài sàn hình thành từ vốn vay được
áp
dụng
trong
các trường hợp sau:
+ Trường
hợp
Chính
phủ,
Thù
tướng
chính
phù
quyết
định
giao
cho
ngân
hàng cho vay
đối
với
khách hàng
và
có
khả năng tài chính
đê
trả
nợ,
có dự án
đấu tư khả
thi,
có mức
vốn
tự
có
tham
gia
vào
dự án và
giá
trị
tài
sản
đàm
báo
tiền
vay
tối
thiểu
bằng
50% vốn đấu tư.
- Bão
đảm
người
được
bào
lãnh không
thực hiện
hoặc
không
thể
thực hiện
đúng
nghĩa
vụ
trà nợ.
Bảo
lãnh
có
thể
chia
làm
hai
loại
chính:
bào
lãnh
bằng
tài
sàn và bào
lãnh
bằng
tín
mình
để
thực hiện
nghĩa
vụ
trà
nợ
thay
cho
bên đi
vay,
nếu
đến
hạn trà
nợ mà bên đi vay
không
thực hiện
hoặc
không
thể thực hiện
đúng
nghĩa
vụ
trà nợ.
+
Bảo
lãnh
bằng
tín
chấp
uy
tin
cùa mình
để làm cơ
sờ bào lãnh cho
bên
đi vay.
1.2.
Một
số vấn
đề cơ bản về
DNVVN
1.2.1
Khái
niệm
DNVVN
Doanh
nghiệp
vừa
và
nhỏ
(DNVVN)
là một bộ
phận
cấu thành không thể
thiếu
được
của nền
kinh tế.
Có
sở sàn
xuất, kinh
doanh
có tư
cách pháp nhân,
kinh
doanh
vì
mục
đích
lợi
nhuận,
có quy mô
doanh
nghiệp
trong
những
giới
hạn
nhất
định tính
theo
các
tiêu
thức vốn, lao
động,
doanh
thu,
giá
trị
làm ba
loại
cũng
căn
cứ
vào quy
mò
đó
là:
doanh
nghiệp
siêu
nhỏ,
doanh
nghiệp
nhò
và
doanh
nghiệp vừa.
Theo tiêu
chí cỏa nhóm ngân hàng
thế
giới,
doanh
nghiệp
siêu
nhó là
doanh
nghiệp
có số
xác định
doanh
nghiệp
vừa và nhó
ờ
nước mình.
Ở
Việt
Nam,
khái
niệm
DNVVN
được
đưa
ra
ở
điều 3, Nghị Định 90/2001/NĐ-CP
cỏa
Chính phỏ về
việc
trợ
giúp phát
triển
DNVVN:
"Doanh
nghiệp
nhỏ
và
vừa là
cơ
300 người".
DNVVN ờ
nước
ta tồn
tại trong tất
cá các
thành
phần
kinh tế.
các
lĩnh
vực
sán
xuất
kinh
doanh
và
thuộc
các hình
thức
sở hữu
sau:
DN nhà
nước.
DN tư
nhân.
công
tỵ
cổ
phần,
doanh
thu, lợi
nhuận,
giá
trị
gia
tăng
Tuy
nhiên
hai
tiêu
thức
được sử
dụng
nhiều nhất
ờ
phần
lớn
các nước là quy
mô về
vốn
và
lao
động.
Mỗi một
nước,
mỗi một nền
kinh
tế
lại
Thông thường các nước
có
trinh
độ
phát
triển
càng cao
thi
quy định
về
chỉ tiêu quy
mô vốn
cũng
như
lao
động cao hơn so
với
các nước
có
trình
độ
phát
triển
thấp.
Thứ
hai,
phụ
thuộc
vào
từng
lại.
Hoặc
khi
nền
kinh
tế
suy thoái.
16
Khóa
luận
tốt
nghiệp
Nguyễn
Thị Nhàn
A3 - QTKD - K43
các
doanh
nghiệp hoạt
động
kém
hiệu
quà,
một số
doanh
nghiệp
phá
sán,
giải
ti
:.
vào
loại
ngành
nghề
khác
nhau:
Do
mỗi ngành
nghề
có
tính
chửt,
đặc trưng riêng nên
việc
phân
biệt
quỵ
mô
von
cũng
như
lao
động sử
dụng
riêng cho
từng
ngành
nghề cũng
khác
nhau.
lao
động
dưới
30
người.
Thứ
tư, dựa
theo
đường
lối,
chính sách,
chiến
lược phát
triển
mà
mỗi
quốc
gia
có
thể
có
tiêu
thức
phân
loại
DNVVN
khác
nhau.
Với
mục
hỗ
trợ
DNVVN.
Việc
xác
định
rõ các
tiêu
thức
để
phân
loại
doanh
nghiệp
vừa
và
nhỏ
có ý
nghĩa
rửt
quan
trọng.
Đó là cơ sở dể xác
định
cơ
chế
quản
li,
đưa
ra
kinh
tế
Việt
Nam
ạ)
Vai trò
Các
DNVVN
hiện
đang
chiếm
một
tỷ
trọng
đáng
kể
trong
các
loại
hình
doanh
nghiệp
tại
Việt
Nam. Các DN này đã và
đang
trở
thành một
lực
lượng
tăng trưởng
kinh
tế
- ổn định
xã
hội
DNVVN có
vai
trò đặc
biệt
quan
trọng trong
quá trình tăng
trường,
phát
triển
kinh
tế
của các nước
có
nền
kinh
tế
phát
triển
nói
chung
và
các nước đang phát
triển
phận
năng
động,
hoạt
động
có
hiệu
quả
của
nền
kinh tế.
Mức
đóng
góp
của
bộ
phận
này
ngày càng
lớn.Tính
từ
năm
2000
đến
năm
2006,
Việt
Nam đã có
207.034
doanh
tỷ
đồng (tương đương gần
3
tỷ
USD).
Các
DNVVN
đã sử
dụng
gần
3
triệu
lao
động,
đóng
góp hơn
40%
GDP
và
29%
tồng
kim ngạch
xuất
khẩu
cùa
cả
nước,
đóng
góp
khoảng 14,8%
sàn
xuất.
lưu
thông hàng hoa.
cung
ứng
dịch
vụ,
là các vệ
tinh
gắn
kết,
hỗ
trợ ,
thúc
đấy sự
phát triên
cùa
các
doanh
nghiệp
lớn.
2
>
Góp
phần
làm
chuyển dịch
cơ
cấu
tế.
Hiện
nay,
các
DNVVN
đã
tạo ra
khoảng
49%
việc
làm
phi
nông
nghiệp
ờ
nông
thôn
và
sử
dụng 25-26%
lực
lượng
lao
động cả
nước
3
. Điều
này góp
phần
đáng
chất
lượng
đã góp
phần
không nhỏ
vào mục
tiêu tăng trường
kinh
tế,
tạo
công
ăn
việc
làm
cho
xã
hội.
Nếu
như
các
DN
lớn
thường
đặt
cơ
sở
tại
các
trung
tâm
lệ
thất
nghiệp-một
bài
toán xã
hội
nan
giải.
DNVVN
tạo nguồn
thu
nhập
ọn
định,
thường xuyên
cho dân
cư.
góp
phần
giảm
bớt
chênh
lệch
về
thu
nhập
cho các
bộ
phận
dân
thu
hút vốn đầu
tư
trong
dân
cư,
khai
thác
và
tận
dụng
tối
ưu các
nguồn
lực
xã
hội.
2
httD://www.icb.com.vn/sme/index.php?id=0741496&page=0&sheet=0&c=&m=828
3
18