Khoá luận tốt nghiệp Vũ Liên Hương - Anh 10
- Khoá 37 - E
________________________________________________________________
__
MỤC LỤC
LLỜI MỞ ĐẦU......................................................................................................................................................3
CCHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNGNHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ
QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC.........................................................................................................................8
1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC.............................................................................8
1.1 KHÁI NIỆM “QUẢN TRỊ LÀ GÌ?”...........................................................................................................................8
1.2 KHÁI NIỆM “QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC”..........................................................................................................11
1.3 CÁC CHỨC NĂNG CƠ BẢN CỦA QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC.....................................................................................15
1.4 MÔ HÌNH QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC Ở VIỆT NAM HIỆN NAY................................................................................18
2 TỔNG QUANLÝ LUẬN CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ ..................................................21
2.1 KHÁI NIỆM DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ ..........................................................................................................21
2.2 ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI VIỆT NAM............................................................................23
2.3 VAI TRÒ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRONG NỀN KINH TẾ VIỆT NAM........................................................26
3 III. VAI TRÒ CỦA QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
................................................................................................................................................................................28
3.1 VAI TRÒ CỦA QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ ..................................................28
3.2 VAI TRÒ CỦA PHÒNG QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ.........................................30
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ NGUỒN
NHÂN LỰC TẠI CÁC DOANH NGHIỆP
VỪA VÀ NHỎ VIỆT NAM..................................................................................................................................38
4 I. XU HƯỚNG QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÁC NƯỚC PHÁT TRIỂN .................................38
4.1 1/ NHỮNG THAY ĐỔI TRONG CÁCH TUYỂN DỤNG, ĐÀO TẠO NHÂN VIÊN.....................................................................38
4.2 2/ NHỮNG THAY ĐỔI TRONG THÂM NIÊN VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC SUỐT ĐỜI...................................................................39
4.3 3/ THAY ĐỔI TRONG CÁCH RA QUYẾT ĐỊNH TẬP THỂ RINGISEI.................................................................................42
4.4 4/ CÁC NHÓM KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG (QC) CHUYỂN THÀNH CÁC NHÓM PHỤC VỤ KHÁCH HÀNG (CS)..........................43
4.5 5/ SỰ BIẾN ĐỔI TỪ PHONG CÁCH QUẢN LÝ LAO ĐỘNG THEO HƯỚNG CHUYÊN MÔN HÓA SANG PHONG CÁCH QUẢN LÝ LINH
HỌAT....................................................................................................................................................................44
2.3 3 – CHÚ TRỌNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC, ĐẶC BIỆT LÀ ĐÀO TẠO NHÂN TÀI...........................................74
2.4 4 – CÓ CHÍNH SÁCH QUAN TÂM, ĐỐI NHÂN XỬ THẾ KHÉO LÉO ĐỐI VỚI ĐỘI NGŨ NHÂN SỰ............................................74
2.5 5 – CẦN TRANG BỊ ĐỘI NGŨ CÁC NHÀ QUẢN TRỊ GIÀU NĂNG LỰC.............................................................................75
3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN VẤN ĐỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÁC
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ VIỆT NAM..................................................................................................75
3.1 NHỮNG GIẢI PHÁP VĨ MÔ...................................................................................................................................76
HÀ NỘI ..............................................................................................................................................................80
HẢI PHÒNG..........................................................................................................................................................80
3.2 2. GIẢI PHÁP VI MÔ..........................................................................................................................................82
KKẾT LUẬN........................................................................................................................................................96
PHỤ LỤC 1.............................................................................................................................................................I
PHỤ LỤC 2: BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC..........................................................................................................IV
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................................................................IX
II
Khoá luận tốt nghiệp Vũ Liên Hương - Anh 10
- Khoá 37 - E
________________________________________________________________
__
LLỜI MỞ ĐẦU......................................................................................................................................................3
CCHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNGNHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ
QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC.........................................................................................................................8
1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC.............................................................................8
1.1 KHÁI NIỆM “QUẢN TRỊ LÀ GÌ?”...........................................................................................................................8
1.2 KHÁI NIỆM “QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC”..........................................................................................................11
1.3 CÁC CHỨC NĂNG CƠ BẢN CỦA QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC.....................................................................................15
1.4 MÔ HÌNH QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC Ở VIỆT NAM HIỆN NAY................................................................................18
2 TỔNG QUANLÝ LUẬN CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ ..................................................21
2.1 KHÁI NIỆM DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ ..........................................................................................................21
2.2 ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI VIỆT NAM............................................................................23
2.3 VAI TRÒ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRONG NỀN KINH TẾ VIỆT NAM........................................................26
1.4 CÁC NHÓM KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG (QUALITY CONTROL - QC) CHUYỂN THÀNH CÁC NHÓM PHỤC VỤ KHÁCH HÀNG
(CUSTOMER SATISFACTION - CS).............................................................................................................................69
1
Khoá luận tốt nghiệp Vũ Liên Hương - Anh 10
- Khoá 37 - E
________________________________________________________________
__
1.5 SỰ BIẾN ĐỔI TỪ PHONG CÁCH QUẢN LÝ LAO ĐỘNG THEO HƯỚNG CHUYÊN MÔN HÓA SANG PHONG CÁCH QUẢN LÝ LINH HOẠT
...........................................................................................................................................................................70
2 BÀI HỌC KINH NGHIỆM RÚT RA TỪ VIỆC NGHIÊN CỨU QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI
CÁC DOANH NGHIỆP NHẬT BẢN..................................................................................................................72
2.1 1 – NHÂN TỐ CON NGƯỜI GIỮ VAI TRÒ QUYẾT ĐỊNH ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY NÓI RIÊNG VÀ CỦA QUỐC GIA NÓI
CHUNG..................................................................................................................................................................72
2.2 2 – QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC ĐÓNG VAI TRÒ QUAN TRỌNG TRONG QUẢN TRỊ .......................................................73
2.3 3 – CHÚ TRỌNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC, ĐẶC BIỆT LÀ ĐÀO TẠO NHÂN TÀI...........................................74
2.4 4 – CÓ CHÍNH SÁCH QUAN TÂM, ĐỐI NHÂN XỬ THẾ KHÉO LÉO ĐỐI VỚI ĐỘI NGŨ NHÂN SỰ............................................74
2.5 5 – CẦN TRANG BỊ ĐỘI NGŨ CÁC NHÀ QUẢN TRỊ GIÀU NĂNG LỰC.............................................................................75
3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN VẤN ĐỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÁC
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ VIỆT NAM..................................................................................................75
3.1 NHỮNG GIẢI PHÁP VĨ MÔ...................................................................................................................................76
HÀ NỘI ..............................................................................................................................................................80
HẢI PHÒNG..........................................................................................................................................................80
3.2 2. GIẢI PHÁP VI MÔ..........................................................................................................................................82
KKẾT LUẬN........................................................................................................................................................96
PHỤ LỤC 1.............................................................................................................................................................I
PHỤ LỤC 2: BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC..........................................................................................................IV
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................................................................IX
2
Khoá luận tốt nghiệp Vũ Liên Hương - Anh 10
- Khoá 37 - E
trò bổ sung cho công nghiệp lớn, cân bằng những vấn đề kinh tế – xã hội, môi
trường, bảo tồn, phát triển các làng nghề truyền thống, thể hiện bản sắc văn hóa
dân tộc.
Chúng ta cũng đều ý thức được rằng với quy mô vốn còn nhiều hạn chế,
nguồn lực con người chính là tài sản quan trọng nhất dđối với các doanh nghiệp
vừa và nhỏ. Tầm quan trọng của yếu tố con người trong khu vực doanh nghiệp
này là một thực tế hiển nhiên, không ai có thể phủ nhận. Trong tất cả các nhiệm
vụ của quản trị, quản trị con người là nhiệm vụ trung tâm và quan trọng nhất vì
tất cả các vấn đề khác đều phụ thuộc vào thành công của quản trị nguồn nhân
lực. Vì vậy, vấn đề quản trị nguồn nhân lực ngày càng được coi trọng, xem đây
là chức năng quản trị cốt lõi và quan trọng nhất của tiến trình quản trị.
4
Khoá luận tốt nghiệp Vũ Liên Hương - Anh 10
- Khoá 37 - E
________________________________________________________________
__
Do đó, tôiác giả đã chọn vấn đề “Quản trị nguồn nhân lực tại các doanh
nghiệp vừa và nhỏ của Việt Nam: Thực trạng và giải pháp” làm đề tài cho
khóa luận tốt nghiệp đại học của mình.
Trong khóa luận này, tôi sẽ phân tích mô hình quản trị nguồn nhân lực
của Nhật Bản, một quốc gia châu Á có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực quản
trị nguồn nhân lực cũng như đã gặt hái nhiều thành công trong việc sử dụng
hiệu quả nguồn lực con người. Sau khi tiến hành phân tích, tôi cũng sẽ đưa ra
một số bài học cụ thể đối với công tác quản trị nguồn nhân lực tại các doanh
nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam.
Kết quảNội dung chính của khóa luận được trình bày ở 3 chương:
Chương I: Lý luận chungNhững vấn đề cơ bản về Quản trị nguồn nhân
lực
Chương II: Thực trạng quản trị nguồn nhân lực tại các doanh nghiệp vừa
và nhỏ của Việt Nam
CƠ BẢN VỀ
QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
1 Lý luận chung về Quản trị nguồn nhân lực
1.1 Khái niệm “Quản trị là gì?”
a/ Quản trị là gì?
Về nội dung, thuật ngữ “Quản trị” là một danh từ khó định nghĩa. Mỗi
một tác giả khi đề cập đến quản trị đều có một định nghĩa riêng của mình.
Từ “quản trị” được dịch từ từ management (tiếng Anh) do đó có nơi, có
lúc, có người được gọi là quản lý, có khi được gọi là quản trị. Tuy nhiên, thuật
ngữ quản trị và quản lý hiện vẫn được dùng trong những hoàn cảnh khác nhau
để nói lên những nội dung khác nhau. Về cơ bản, hai từ này đều chỉ một nội
dung giống nhau, tương tự như trong tiếng Anh là management và
administration.
Koontz và O’Donnell trong giáo trình “Những vấn đề cốt yếu của quản
lý” định nghĩa: “Có lẽ không có lĩnh vực họathoạt động nào của con người quan
trọng hơn là công việc quản lý, bởi vì nhà quản trị ở mọi cấp độ và trong mọi cơ
sở đều có một nhiệm vụ cơ bản là thiết kế và duy trì một môi trường mà trong
đó các cá nhân làm việc với nhau trong các nhóm có thể hoàn thành các nhiệm
vụ và các mục tiêu đã định.”
James Donelly, James Gibson và John Ivancevich trong giáo trình “Quản
trị học căn bản” lại cho rằng: “Quản trị là một quá trình do một hay nhiều người
thực hiện, nhằm phối hợp các họathoạt động của những người khác để đạt được
những kết quả mà một người hành động riêng rẽ không thể nào đạt được.”
8
Khoá luận tốt nghiệp Vũ Liên Hương - Anh 10
- Khoá 37 - E
________________________________________________________________
__
Stoner và Robbins lại cho rằng: “Quản trị là một tiến trình bao gồm việc
hoạch định, tổ chức, quản trị con người và kiểm tra các hoạt động trong một
và phi kinh doanh là như nhau. Cũng giống như ở mọi cấpcon người
ở mọi vị trí quản lý: Chủ tịch công ty, Giám đốc Sở giáo dục, Trưởng
khoa ở một trường đại học… tất cả họ với tư cách là nhà quản trị đều
có cùng một loại mục tiêu. Các mục đích của họ có thể khác nhau và
mục đích ấy có thể khó xác định và khó hoàn thành hơn trong tình
huống này so với tình huống khác nhưng mục tiêu quản trị vẫn như
nhau.
b/ Quản trị là một khoa học hay là một nghệ thuật
Cách thức quản trị, giống như mọi lĩnh vực khác (dù là y học, hội họa, kỹ
thuật…) đều là nghệ thuật. Đó là “bí quyết hành nghề” của các nhà quản lý
trong các tổ chức. Đó cũng là quá trình thực hiện các công việc dưới điều kiện
kiến thức khoa học làm cơ sở được thực hiện trong điều kiện nghệ thuật.
Do đó, một khi khoa học càng tiến bộ thì nghệ thuật làm việc cũng sẽ
hoàn thiện. Các thầy thuốc nếu không có tiến bộ khoa học thì có thể còn kém
hơn cả những ông lang băm. Những người quản trị chỉ “bằng sách vở” mà
không có nghệ thuật thì chỉ trông chờ vào vận may hoặc là lặp lại cái họ đã từng
làm trước đây. Do vậy, khoa học và nghệ thuật không loại trừ nhau mà phụ trợ
cho nhau, nó chỉ là hai mặt của một vấn đề.
Quản trị doanh nghiệp bao gồm quản trị tài chính, quản trị sản xuất, quản
trị marketing, quản trị hành chính,… trong đó một bộ phận hết sức quan trọng là
quản trị nguồn nhân lực. Bất cứ một công ty hay một tổ chức nào, dù có nguồn
tài chính phong phú, nguồn vật tư dồi dào với hệ thống máy móc thiết bị hiện
đại kèm theo nhiều công thức, bí quyết khoa học kỹ thuật, cũng sẽ trở nên vô
ích nếu không biết cách quản trị nguồn nhân lực. Chính vì vậy, trong những
10
Khoá luận tốt nghiệp Vũ Liên Hương - Anh 10
- Khoá 37 - E
________________________________________________________________
__
phần tiếp theo của khoá luận này, tôi sẽ tập trung nghiên cứu vấn đề quản trị
khác
Quản trị nguồn
nhân lực cho các
nớc đang phát
triển hoặc có nền
kinh tế kế hoạch
hóa tập trung
Quan điểm triết lý về
nhân viên trong
doanh nghiệp
Nhân viên là
chủ của doanh
nghiệp
Lao động là
yếu tố chi phí
đầu vào
Con ngời là vốn
quý, nguồn nhân
lực cần đợc đầu t
phát triển
Mc tiờu quan tõm
hng u
ý ngha, li
ớch chớnh tr
trong cỏc
hathot ng
sn xut dch
v
Li ớch ca t
chc, doanh
1
Ngu n: Trn Kim Dung, Qun tr ngun nhõn lc, Nh xut bn Giỏo dc, 2001, trang 14
12
Khoá luận tốt nghiệp Vũ Liên Hương - Anh 10
- Khoá 37 - E
________________________________________________________________
__
cán bộ nghiệp nghiệp
Định hướng
họathoạt động
Dài hạn Ngắn hạn và
trung hạn
Dài hạn
Mối quan hệ giữa
chiến lược, chính
sách quản trị con
người với chiến
lược, chính sách
kinh doanh của tổ
chức
Tách rời Phục vụ cho
chiến lược,
chính sách
kinh doanh
của tổ chức
Phục vụ cho chiến
lược, chính sách
kinh doanh của tổ
chức
(*) Đối với các nước công nghiệp phát triển, quản trị nguồn nhân lực sẽ có
HèNH 1: CC TIU H THNG T CHC CHNH
3
Quản trị
nguồn
nhân lực
Quản trị
tài chính
Quản trị
nghiên
cứu và
phát triển
Quản trị
marketing
Quản trị
sản xuất/
dịch vụ
2
Trn Kim Dung, Qun tr ngun nhõn lc, Nh xut bn Giỏo dc, 2001, trang 4
3
Nguyn Hu Thõn, Qun tr nhõn s, Nh xut bn thnh ph H Chớ Minh, 2000, trang 5
14
1
3
HèNH 1: CC TIU H THNG T CHC CHNH
2
1.3 Cỏc chc nng c bn ca qun tr ngun nhõn lc
HatHot ng qun tr ngun nhõn lc liờn quan n tt c cỏc vn
phải căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh và thực trạng sử dụng
nhân viên nguồn nhân lực trong doanh nghiệp nhằm xác định được
những công việc nào cần tuyển thêm người. Thực hiện phân tích công
việc sẽ cho biết doanh nghiệp cần tuyển thêm bao nhiêu nhân viên và
yêu cầu tiêu chuẩn đặt ra đối với các ứng viên là như thế nào. Việc áp
dụng các kỹ năng tuyển dụng như trắc nghiệm và phỏng vấn sẽ giúp
doanh nghiệp chọn được những ứng viên tốtphù hợp nhất cho công
việc. Do đó, nhóm chức năng tuyển dụng thường có các họathoạt
động: dự báo và hoạch định nguồn nhân lực, phân tích công việc,
phỏng vấn, trắc nghiệm, thu thập, lưu giữ và xử lý các thông tin về
nguồn nhân lực của doanh nghiệp.
2) Nhóm chức năng đào tạo và phát triển: Nhóm chức năng này chú
trọng việc nâng cao năng lực của nhân viên, đảm bảo cho nhân viên
trong doanh nghiệp có các kỹ năng, trình độ lành nghề cần thiết để
hoàn thành tốt công việc được giao và tạo điều kiện cho nhân viên
được phát triển tối đa năng lực cá nhân. Các doanh nghiệp áp dụng
chương trình hướng nghiệp và đào tạo cho nhân viên mới nhằm xác
định năng lực thực tế của nhân viên và giúp nhân viên làm quen với
công việc của doanh nghiệp. Đồng thời, các doanh nghiệp cũng
thường lập các kế hoạch đào tạo, huấn luyện và đào tạo lại nhân viên
mỗi khi có sự thay đổi về nhu cầu sản xuất kinh doanh hoặc quy trình
công nghệ kỹ thuật. Nhóm chức năng đào tạo phát triển thường thực
hiện các họathoạt động như: hướng nghiệp, huấn luyện, đào tạo kỹ
năng thực hành cho công nhân; bồi dưỡng, nâng cao trình độ lành
nghề và cập nhật kiến thức quản lý, kỹ thuật công nghệ cho cán bộ
quản lý, và cán bộ chuyên môn nghiệp vụ và công nhân..
3) Nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực: Nhóm chức năng này chú
trọng đến việc duy trì và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực trong
doanh nghiệp. Nhóm chức năng này gồm hai chức năng nhỏ hơn là
khuyến khích, động viên nhân viên và duy trì, phát triển các mối
chức năng.
Ba nhóm chức năng: thu hút, đào tạo – phát triển và duy trì nguồn
nhân lực có tầm quan trọng như nhau, có mối quan hệ chặt chẽ và
ảnh hưởng trực tiếp lẫn nhau, phục vụ cho mục tiêu của quản trị
nguồn nhân lực.
Yếu tố chỉ huy trong mô hình này là sứ mạng mục tiêu của doanh
nghiệp. Từ sứ mạng, mục tiêu của doanh nghiệp sẽ có mục tiêu
của quản trị nguồn nhân lực. Từ mục tiêu của quản trị nguồn nhân
lực sẽ có các họathoạt động chức năng tương ứng.
Hệ thống quản trị nguồn nhân lực có mối quan hệ chặt chẽ, đồng
bộ với văn hóa và cơ chế tổ chức, và chịu sự tác động mạnh mẽ của
yếu tố môi trường vĩ mô như hệ thống chính trị, pháp luật,; mức độ
phỏt trin kinh t xó hi,; trỡnh cụng ngh k thut, iu kin
t nhiờn. c bit, t c ch kinh doanh v vn húa dõn tc núi
chung, mi doanh nghip s cú c ch t chc v vn húa t chc
riờng, tỏc ng ln nhau v phi hp cựng vi qun tr ngun nhõn
lc to nờn hỡnh nh, phong cỏch riờng cho doanh nghip ca
mỡnh.
Nh vy, mụ hỡnh ngun nhõn lc s cú ba nhúm chc nng thnh phn:
thu hỳt, o to phỏt trin v duy trỡ ngun nhõn lc. T mc tiờu ca qun
tr ngun nhõn lc s cú cỏc chớnh sỏch, th tc, hathot ng tng ng v
tuyn dng, o to phỏt trin v duy trỡ ngun nhõn lc. Mụ hỡnh ny nhn
mnh rng ba nhúm hathot ng chc nng cú mi quan h qua li, khụng
phi l quan h ch huy. Mi mt trong s ba nhúm chc nng ca ngun nhõn
lc u cú quan h cht ch, trc tip nh hng n hai chc nng cũn li, to
thnh th chõn king khộp kớn, phc v cho mc tiờu ca qun tr ngun nhõn
lc. Phỏc tho mụ hỡnh qun tr ngun nhõn lc ca Vit Nam c th hin
trong hỡnh 2 di õy. Trong ú, mi quan h ca qun tr ngun nhõn lc vi
mụi trng c th hin trong mụ hỡnh 2a; mi quan h gia cỏc yu t thnh
phn chc nng trong mụ hỡnh qun tr ngun nhõn lc ca Vit Nam hin nay
nh©n lùc
Môc tiªu cña
qu¶n trÞ nguån
nh©n lùc
Duy tr× nguån
nh©n lùc
§µo t¹o vµ
ph¸t triÓn
nguån nh©n
lùc
Hình 2a: Quản trị nhân lực và các yếu tố của môi trường doanh nghiệp
Hình 2b: Các yếu tố thành phần chức năng của quản trị nguồn nhân lực
2 T ổng quanLý luận chung về doanh nghiệp vừa và nhỏ
2.1 Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ
Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (năm 1992) thừa
nhận sự tồn tại bình đẳng của các thành phần kinh tế: kinh tế nhà nước, kinh tế
tập thể, kinh tế tư bản nhà nước, kinh tế tư nhân, kinh tế cá thể, tiểu chủ. Sự
phân biệt các thành phần kinh tế dựa trên đặc điểm sở hữu, do vậy, sự hình
thành và họathoạt động của các doanh nghiệp tuân theo các luật định khác nhau.
Ccác luật chủ yếu đó là: Luật Doanh nghiệp nhà nước, Luật Hợp tác xã, Luật
Doanh nghiệp, Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Trong nhiều nghiên cứu, khái niệm về quy mô doanh nghiệp, về doanh
nghiệp vừa và nhỏ thường xuyên được đề cập nhưng việc xác định tiêu chí phân
Thu hót
nguån
nh©n lùc
Môc tiªu cña
qu¶n trÞ nguån
nh©n lùc
Duy tr× nguån
chỉ có tính ước lệ. Bản thân các tiêu chí đó chưa đủ để xác định khu vực doanh
nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam hiện nay gồm những doanh nghiệp nào. Có
nhiều quan điểm rất khác nhau về đối tượng, các chủ thể kinh doanh được coi là
doanh nghiệp vừa và nhỏ. Khi bàn về định nghĩa doanh nghiệp vừa và nhỏ, tôi
cho rằng nên lấy hành động có đăng ký kinh doanh làm tiêu chuẩn xác định.
Theo tiêu chuẩn này, khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam được
hiểu là gồm các chủ thể sản xuất kinh doanh được thành lập và đăng ký
họathoạt động theo các quy định của pháp luật, có quy mô về vốn và/hoặc số
lao động phù hợp với quy định của Chính phủ, theo đó, khu vực này được tạo
thành bởi:
- Các doanh nghiệp nhà nước có quy mô vừa và nhỏ được thành lập và
đăng ký theo quy định của Luật Doanh nghiệp nhà nước;
- Các công cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, các doanh nghiệp tư
nhân có quy mô vừa và nhỏ được thành lập và đăng ký theo quy định
của Luật Doanh nghiệp;
- Các hợp tác xã có quy mô vừa và nhỏ thành lập và đăng ký họathoạt
động theo quy định của Luật Hợp tác xã;Các hộ tư nhân và nhóm sản
xuất dưới vốn pháp định đăng ký theo Nghị định số 66/HĐBT.
2.2 Đặc điểm khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam
Theo tiêu chí về vốn thì có 89,5% tổng số doanh nghiệp Việt Nam thuộc
loại doanh nghiệp vừa và nhỏ. Theo quy mô lao động thì 96% tổng số doanh
nghiệp tại Việt Nam có số lao động dưới 200 người.
6
6
Ngu ồn: Phạm Tất Định, Thực trạng doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam, Kỷ yếu Hội thảo
“Chính sách, pháp luật và một số giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ ngoài quốc doanh”,
Trường đại học Khoa học xã hội và nhân văn, 2000, trang 27