Phần I: Những vấn đề cơ bản về công tác kế toán TSCĐ
hữu hình trong các doanh nghiệp.
1. Vị trí, vai trò của TSCĐ hữu hình trong các doanh
nghiệp.
1.1. TSCĐ hữu hình và vai trò của TSCĐ hữu hình trong các doanh
nghiệp.
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm TSCĐ hữu hình.
a) Khái niệm
Tài sản cố định là những t liệu lao động có giá trị lớn, thời gian sử dụng
dài. Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, TSCĐ bị hao mòn dần và
giá trị của nó đợc chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh.
TSCĐ đợc chia thành TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình. Trong khuôn khổ của
phần lý luận này chỉ đề cập đến TSCĐ hữu hình, và các thuật ngữ TSCĐ hay tài
sản đợc nhắc đến đều ngầm định là nói đến TSCĐ hữu hình.
Tài sản cố định hữu hình: Là những tài sản có hình thái vật chất do
doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp
với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình.
Theo chuẩn mực kế toán số 03 về TSCĐ hữu hình thì các tài sản đợc ghi
nhận là TSCĐ hữu hình phải thỏa mãn đồng thời cả bốn tiêu chuẩn ghi nhận
sau:
Thứ nhất, chắc chắn thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai từ việc sử dụng
tài sản đó.
Thứ hai, nguyên giá tài sản phải đợc xác định một cách tin cậy.
Thứ ba, thời gian sử dụng ớc tính trên 1 năm.
Thứ t, có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành.
b) Đặc điểm:
TSCĐ hữu hình trớc hết phải có hình thái vật chất cụ thể, đây là điểm cơ
bản nhất giúp chúng ta phân biệt TSCĐ hữu hình với TSCĐ vô hình. TSCĐ hữu
hình nói một cách khác là những tài sản đợc tạo thành từ những lợng vật chất
nhất định mà chúng ta có thể cầm, nắm đợc hoặc cảm nhận đợc bằng các giác
quan.
dụng không có hiệu quả TSCĐ thì việc phá sản hoặc giải thể doanh nghiệp cũng
là điều rất dễ có thể xảy ra.
1.2. Yêu cầu quản lý, sử dụng TSCĐ hữu hình trong các doanh nghiệp.
TSCĐ hữu hình là cơ sở vật chất kỹ thuật trong các doanh nghiệp, do đó
cần đợc quản lý chặt chẽ nhằm phát huy đợc hiệu quả cao nhất trong quá trình
sử dụng. Quản lý, sử dụng TSCĐ hữu hình cần phải thực hiện các yêu cầu sau:
Phải nắm đợc toàn bộ TSCĐ hữu hình hiện có đang sử dụng ở doanh
nghiệp cả về hiện vật và giá trị. Để thực hiện yêu cầu này doanh nghiệp phải tổ
chức theo dõi TSCĐ hữu hình về mặt hiện vật và giá trị, có phơng pháp xác định
chính xác giá trị của tài sản. Việc xác định giá trị tài sản phải dựa trên những
nguyên tắc đánh giá nhất định, từ đó cung cấp đợc các thông tin tổng quát về
toàn bộ năng lực của TSCĐ phục vụ yêu cầu quản lý kinh tế. Phải có tiêu thức
phân loại hợp lý để có thể quản lý một cách chặt chẽ và cung cấp thông tin một
cách chính xác về tình hình hiện có của TSCĐ hữu hình trong doanh nghiệp.
Phải nắm chắc đợc tình hình sử dụng TSCĐ hữu hình tại các bộ phận của
doanh nghiệp, cung cấp thông tin phục vụ cho việc phân tích, đánh giá tình hình
sử dụng TSCĐ hữu hình và bảo đảm an toàn cho tài sản đó trong quá trình sử
dụng. Để thực hiện yêu cầu này trớc hết doanh nghiệp phải xây dựng đợc quy
chế trách nhiệm vật chất đối với ngời bảo quản, sử dụng tài sản. Phải có phơng
pháp để theo dõi TSCĐ hữu hình hiện đang sử dụng ở từng bộ phận trong doanh
nghiệp cả về hiện vật và giá trị. Khi thực hiện yêu cầu này, doanh nghiệp sẽ có
các thông tin cụ thể chi tiết về TSCĐ hữu hình hiện đang ở các bộ phận sử dụng
tài sản, từ đó có biện pháp xử lý kịp thời để phát huy đợc năng lực TSCĐ hữu
hình trong sản xuất kinh doanh.
Phải xây dựng đợc phơng pháp khấu hao TSCĐ hữu hình một cách khoa
học, hợp lý áp dụng trong quá trình sử dụng TSCĐ hữu hình. Đây là một yêu
cầu quan trọng vì việc áp dụng phơng pháp khấu hao cho các TSCĐ hữu hình có
liên quan tới việc đánh giá TSCĐ hữu hình trong quá trình sử dụng, liên quan
tới quá trình phân bổ chi phí đã đầu t ban đầu vì vậy ngay khi đầu t mua sắm,
xây dựng TSCĐ hữu hình, doanh nghiệp phải xác định đợc thời gian sử dụng dự
vụ về TSCĐ vô hình chỉ chiếm một phần rất nhỏ (thậm chí không có nh tại
trung tâm thông tin di động khu vực I), điều đó cho thấy tầm quan trọng của kế
toán TSCĐ hữu hình là rất đáng kể. Do đó thông tin về TSCĐ hữu hình do kế
toán TSCĐ hữu hình cung cấp là một trong những dòng thông tin quan trọng để
những ngời sử dụng thông tin có thể phân tích, đánh giá về cơ sở vật chất kỹ
thuật đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.
Để thực hiện đợc các yêu cầu quản lý và cung cấp thông tin cho ngời sử
dụng, phát huy vai trò của kế toán, đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ
hữu hình, kế toán TSCĐ trong các doanh nghiệp có nhiệm vụ sau:
Ghi chép, phản ánh, tổng hợp chính xác, kịp thời về số lợng, giá trị hiện
có, tình hình tăng, giảm và hiện trạng của TSCĐ hữu hình trong toàn doanh
nghiệp và theo từng địa điểm, từng bộ phận sử dụng. Tạo điều kiện để doanh
nghiệp kiểm tra, giám sát thờng xuyên việc giữ gìn, bảo quản, bảo dỡng TSCĐ
hữu hình, có kế hoạch bố trí sử dụng và kế hoạch đầu t đổi mới TSCĐ hữu hình.
Ghi chép, phản ánh tình hình sử dụng theo từng thứ, từng loại và toàn bộ
TSCĐ hữu hình ở từng bộ phận và trong toàn doanh nghiệp. Tính toán, xác định
hiệu quả sử dụng TSCĐ hữu hình, cung cấp các số liệu làm căn cứ cho doanh
nghiệp đề ra các biện pháp huy động, sử dụng triệt để và có hiệu quả các TSCĐ
hữu hình và ra các quyết định đầu t hợp lý.
Tính toán phân bổ hợp lý số khấu hao TSCĐ hữu hình vào chi phí sản
xuất kinh doanh phù hợp với lợi ích kinh tế do tài sản đem lại, phù hợp với đối
tợng sử dụng TSCĐ.
Xác định đúng đắn và kế toán kịp thời các khoản chi phí, thu nhập trong
quá trình thanh lý, nhợng bán, sửa chữa TSCĐ hữu hình và những thiệt hại do
quá trình đó gây ra. Lập báo cáo về TSCĐ nói chung và TSCĐ hữu hình nói
riêng và tham gia phân tích tình hình trang bị, huy động, bảo quản, sử dụng
TSCĐ trong các doanh nghiệp.
2. Phân loại và đánh giá TSCĐ hữu hình.
2.1. Phân loại TSCĐ hữu hình.
Để thuận lợi cho công tác quản lý và kế toán TSCĐ, TSCĐ hữu hình đợc
trích khấu hao và sử dụng nguồn vốn khấu hao một cách hợp lý.
2.1.3. Phân loại TSCĐ hữu hình theo mục đích sử dụng.
Căn cứ vào mục đích sử dụng TSCĐ, TSCĐ hữu hình trong doanh nghiệp
đợc chia làm những loại sau:
- TSCĐ hữu hình dùng trong sản xuất kinh doanh: Bao gồm tất cả những
TSCĐ hữu hình đợc dùng để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp ở các bộ phận trực tiếp sản xuất kinh doanh, bộ phận quản lý
doanh nghiệp.
- TSCĐ hữu hình dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc
phòng: bao gồm các TSCĐ đợc sử dụng để phục vụ đời sống văn hóa tinh thần
của ngời lao động trong doanh nghiệp nh nhà ăn, câu lạc bộ hoặc TSCĐ sử
dụng phục vụ cho các hoạt động sự nghiệp, an ninh, quốc phòng của doanh
nghiệp nh các thiết bị chữa cháy, thiết bị an toàn, thiết bị báo động
- TSCĐ hữu hình bị h hỏng chờ xử lý: Bao gồm những TSCĐ hữu hình
của đơn vị bị h hỏng cha thanh lý hoặc những tài sản doanh nghiệp hiện có nh-
ng không có nhu cầu sử dụng, đang chờ quyết định điểu chuyển hoặc nhợng
bán nhằm thu hồi lại vốn đầu t.
Việc phân loại theo tình hình sử dụng sẽ giúp doanh nghiệp quản lý và
phân tích đúng đắn tình hình, hiệu quả của việc sử dụng tài sản và từ đó có kế
hoạch khai thác, sử dụng TSCĐ hữu hình một cách hữu hiệu nhất.
2.1.4 Phân loại TSCĐ hữu hình theo nguồn tài trợ.
Theo cách phân loại này, TSCĐ hữu hình trong doanh nghiệp đợc chia
thành các loại:
- TSCĐ hữu hình đợc đầu t bằng nguồn vốn chủ sở hữu: Là những TSCĐ
hữu hình do doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu để mua sắm, xây
dựng. Nguồn vốn để mua là từ nguồn vốn kinh doanh, nguồn vốn đầu t xây
dựng cơ bản, các quỹ của doanh nghiệp.
- TSCĐ hữu hình đợc đầu t mua sắm bằng nguồn ngân sách Nhà nớc: Là
những TSCĐ hữu hình đợc Nhà nớc cấp ngân sách cho mua sắm và các TSCĐ
đợc hình thành theo kiểu này chủ yếu là ở các đơn vị hành chính sự nghiệp.
c) TSCĐ hữu hình do bên nhận thầu bàn giao.
Nguyên giá TSCĐ hữu hình do bên nhận thầu bàn giao là giá phải trả cho
bên nhận thầu và:
Cộng (+) các phí tổn mới trớc khi dùng nh lắp đặt, chạy thử
Cộng (+) thuế trớc bạ (nếu có).
Trừ (-) các khoản giảm giá.
c) TSCĐ hữu hình đ ợc cấp, đ ợc điều chuyển đến.
Nếu là đơn vị hạch toán độc lập: Nguyên giá bao gồm giá trị còn lại
ghi sổ ở đơn vị cấp hoặc giá trị đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận và
Cộng (+) các phí tổn mới trớc khi dùng mà bên nhận phải chi ra nh chi
phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử
Nếu là đơn vị hạch toán phụ thuộc: Nguyên giá, giá trị còn lại và số
khấu hao lũy kế đợc ghi theo sổ của đơn vị cấp. Các phí tổn mới trớc khi dùng
đợc phản ánh trực tiếp vào chi phí sản xuất kinh doanh mà không tính vào
nguyên giá TSCĐ đó.
2.2.2. Đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại.
a) Hao mòn và khấu hao TSCĐ hữu hình.
Hao mòn là sự giảm dần giá trị của TSCĐ trong quá trình sử dụng hoặc
do chịu tác động từ yếu tố thiên nhiên, môi trờng hoặc sự tiến bộ của khoa học
kỹ thuật. Hao mòn TSCĐ hữu hình có hai dạng là:
Hao mòn hữu hình: Là sự hao mòn vật lý trong quá trình sử dụng do bị
cọ xát, bị ăn mòn, bị h hỏng từng bộ phận.
Hao mòn vô hình: Là sự giảm giá trị của TSCĐ do tiến bộ khoa học kỹ
thuật đã sản xuất ra những TSCĐ cùng loại u việt hơn hoặc sản xuất ra những
TSCĐ khác có khả năng thay thế cho TSCĐ hiện tại.
Khấu hao TSCĐ hữu hình: Là sự phân bổ một cách hợp lý và khoa học
nguyên giá TSCĐ hữu hình vào chi phí thông qua thời gian sử dụng TSCĐ hữu
hình nhằm tái sản xuất TSCĐ đó khi nó bị h hỏng.
Giữa khấu hao và hao mòn TSCĐ hữu hình có sự không đồng nhất về nội
dung kinh tế và ta không thể coi khấu hao là việc tính toán, xác định mức hao
Giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình = Nguyên giá - Giá trị hao mòn lũy kế.
Việc xác định giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình cho biết số chi phí cha
đợc phân bổ, từ đó doanh nghiệp có kế hoạch sử dụng tài sản và phân bổ chi phí
cho các kỳ kinh doanh tiếp theo. Đồng thời việc xác định giá trị còn lại của
TSCĐ hữu hình cung cấp thông tin về giá trị TSCĐ hữu hình hiện có trong tổng
giá trị tài sản của doanh nghiệp, phục vụ cho việc phân tích, đánh giá tình hình
tài chính của doanh nghiệp tại những thời điểm nhất định.
2.2.3. Đánh giá lại giá trị TSCĐ hữu hình.
Do có sự chênh lệch giữa mức độ hao mòn TSCĐ hữu hình và số khấu
hao đã trích của tài sản đó hoặc do tiến hành nâng cấp TSCĐ hữu hình, định kỳ
các doanh nghiệp thờng tiến hành đánh giá lại nguyên giá của TSCĐ hữu hình
(các thủ tục tiến hành phải theo quy định của Nhà nớc) nhằm phản ánh chính
xác hơn giá trị thực tế của các tài sản đó.
Trong trờng hợp TSCĐ hữu hình có sự nâng cấp hoặc bị tháo dỡ một số
bộ phận thì:
Và
Trong trờng hợp đánh giá lại giá trị TSCĐ hữu hình theo giá thị trờng thì:
3. hạch toán kế toán TSCĐ hữu hình trong các doanh
nghiệp.
3.1. Hạch toán ban đầu TSCĐ hữu hình.
NG của TSCĐ hữu hình đánh giá lại = NG ban đầu + chi phí nâng cấp
giá trị bộ phận bị tháo dỡ.
NG của TSCĐ hữu hình đánh giá lại = NG ban đầu + (-) chênh lệch giá trị
TSCĐ hữu hình do đánh giá lại
Giá trị thực tế của TSCĐ hữu hình sau đánh giá = NG của TSCĐ hữu
hình đánh giá lại giá trị hao mòn lũy kế.
Là quá trình ghi lại thông tin ban đầu phát sinh liên quan đến đối tợng
cần hạch toán theo đúng thời gian, địa điểm phát sinh của nghiệp vụ. Thông tin
do hạch toán ban đầu cung cấp sẽ quyết định tính đúng đắn và chính xác của
toàn bộ quá trình xử lý thông tin của kế toán sau này, do đó điều đầu tiên đối
Số đã khấu hao của các TSCĐ hữu hình, phơng pháp khấu hao TSCĐ hữu
hình.
Tình hình sử dụng TSCĐ phân theo mục đích sử dụng, theo hình thức sở
hữu, theo loại hình hoạt động kinh doanh, theo từng bộ phận sử dụng tài sản.
Trách nhiệm vật chất trong quá trình quản lý, sử dụng TSCĐ hữu hình.
Để đáp ứng đợc yêu cầu cung cấp thông tin trên đòi hỏi doanh nghiệp
cần tổ chức hạch toán chi tiết một cách hợp lý. Việc hạch toán này có thể đợc
thực hiện trên các nội dung nh:
Mở thẻ theo dõi chi tiết cho từng thứ tài sản hiện có, trên thẻ TSCĐ cung
cấp các thông tin về hiện trạng của TSCĐ hữu hình phục vụ yêu cầu quản lý tài
sản đó.
Xây dựng danh mục TSCĐ nói chung và TSCĐ hữu hình nói riêng của
doanh nghiệp và quy định số hiệu cho từng thứ tài sản nhằm thuận tiện cho
công tác quản lý. Việc đánh số đợc thực hiện đảm bảo tính khoa học, hợp lý,
thuận tiện cho quá trình kiểm tra, đối chiếu và thống nhất trong toàn doanh
nghiệp.
Mở sổ theo dõi toàn bộ TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp, đồng thời mở
sổ theo dõi cho từng bộ phận sử dụng tài sản. Trên sổ phải cung cấp đợc các
thông tin về tình hình sử dụng TSCĐ hữu hình đó thể hiện qua các chỉ tiêu nh
loại tài sản, thứ tài sản đợc sử dụng, nguyên giá và tình hình trích khấu hao, tình
hình tăng, giảm tài sản.
Định kỳ doanh nghiệp cần lập các báo cáo về tình hình sử dụng TSCĐ
hữu hình trong hoạt động sản xuất kinh doanh, trên báo cáo ngoài các thông tin
do kế toán cung cấp cần có các thông tin bổ xung nh các tác động có ảnh hởng
đến giá trị tài sản, tình hình trích khấu hao và tình hình sử dụng tài sản. Đồng
thời kết hợp phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ hữu hình trong kỳ, từ đó
có quyết định hợp lý trong quá trình sử dụng cũng nh đầu t, đổi mới TSCĐ hữu
hình.
3.3. Hạch toán tổng hợp tình hình biến động tăng, giảm TSCĐ hữu hình.
3.3.1. Các tài khoản sử dụng.
Thuế GTGT đầu vào
(nếu có )
TK331
TK242
Lãi trả chậm
phải trả
TSCĐ tăng do được
biếu tặng, tài trợ
TK711
TSCĐ tăng do phát hiện
thừa trong khi kiểm kê
TK338
TK214
Khấu hao lũy kế
TK811
TK214
Giá trị còn lại của TSCĐ
Thanh lý, nhượng bán
bán
Giá trị hao mòn của TSCĐ
Thanh lý, nhượng bán
bán
TK222
TK214
Giá trị còn lại của TSCĐ
Góp vốn liên doanh
những TSCĐ ít bị ảnh hởng bởi hao mòn vô hình.
b) Ph ơng pháp khấu hao theo số l ợng sản phẩm.
Theo phơng pháp này thì mức khấu hao phải trích hàng tháng đợc tính theo
công thức:
Trong đó:
Phơng pháp này thích ứng đối với những TSCĐ tham gia trực tiếp vào quá
Mức khấu
hao phải trích
trong tháng
Sản lợng
hoàn thành
trong tháng
x
Mức khấu hao
bình quân
trên một đơn vị sản lợng
Mức khấu hao
bình quân
trên một đơn vị sản lượng
Tổng số khấu hao phải trích trong thời gian sử dụng
dụng
Sản lượng tính theo công suất thiết kế
Mức khấu hao
Phải trích
Bình quân năm
Nguyên giá
Tài sản cố định
Bình quân
Giá trị thanh lý
_ đó là việc sửa chữa thờng xuyên mang tính định kỳ, chi phí sửa chữa ít và kết
toán thực hiện luôn việc phân bổ chi phí trực tiếp mà không cần thông qua tài
khoản trung gian để tập hợp chi phí.
Để tập hợp chi phí sửa chữa lớn, nâng cấp TSCĐ hữu hình, kế toán sử
dụng tài khoản 241_2413 Sửa chữa lớn TSCĐ.
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản khác có liên quan nh
TK142, TK335, TK621, TK622, TK627
3.5.2. Phơng pháp hạch toán.
TK2141 TK627, 641, 642
Trích khấu hao TSCĐ
Vào chi phí SXKD
TK211
TK811
Giá trị khấu hao lũy kế
GTCL của TSCĐ
Thanh lý, nhượng bán
Sơ đồ số 3: hạch toán tổng quát sửa chữa, nâng cấp TSCĐ hữu hình
4. Các hình thức sổ kế toán .
Hiện nay theo quy định của Bộ Tài chính thì các doanh nghiệp đợc phép
áp dụng một trong 4 hình thức sổ, đó là các hình thức
-Nhật ký sổ cái.
-Nhật ký chung.
-Nhật ký chứng từ.
-Chứng từ ghi sổ.
Do khuôn khổ của luận văn có hạn. Sau đây tôi xin đợc phép tập trung
vào hình thức sổ Chứng từ ghi sổ.
TK2413
TK627, 641, 642
Ngoài KH
TK111, 112, 152, 334
lập Bảng cân đối số phát sinh.
Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu trên sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết
đợc dùng để lập các báo cáo tài chính.
5. Đặc điểm kế toán TSCĐ hữu hình tại một số nớc trên
thế giới.
Thẻ TSCĐ
Sổ quỹ
Chứng từ ghi sổ lập cho các
NV tăng, giảm TSCĐ.
Sổ
kế toán
chi tiết
Sổ cái các TK
211, 214
Bảng cân đối số phát sinh
Sổ đăng ký chứng từ
ghi sổ
Bảng tổng
hợp chi
tiết
Báo cáo tài chính
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Để có thể đánh giá đúng đắn và từ đó đề ra những giải pháp nhằm tiếp
tục hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ hữu hình đòi hỏi phải có quan điểm xem
xét toàn diện, phải biết tiếp thu kinh nghiệm trong tổ chức quản lý và kế toán
TSCĐ hữu hình của những nớc có nền kinh tế phát triển, đặc biệt là các nớc có
hệ thống kế toán mang tính phổ biến đã đợc nhiều quốc gia tham khảo để xây
dựng hệ thống kế toán. Sau đây chúng ta sẽ chỉ ra những khác biệt vẫn còn tồn
khoản. Để theo dõi tình hình tài sản, doanh nghiệp quy định các tài khoản đợc
mở cụ thể cho từng nhóm tài sản theo chức năng.
5.2. Đặc điểm kế toán TSCĐ hữu hình theo chế độ kế toán Pháp.
Kế toán TSCĐ hữu hình theo chế độ kế toán Pháp so với kế toán Việt
Nam có một số khác biệt sau:
Thứ nhất, theo quy định thì TSCĐ bao gồm TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô
hình và TSCĐ tài chính. Việc phân loại này căn cứ vào tính ổn định và thời gian
tham gia của từng loại TSCĐ vào quá trình sản xuất.
Thứ hai, nguyên giá ban đầu TSCĐ hữu hình về cơ bản dựa trên nguyên
tắc giá phí, tuy nhiên các chi phí nh thuế di chuyển tài sản, thù lao hay hoa
hồng và chi phí chứng thu không đợc tính vào giá trị tài sản, các chi phí này đợc
ghi trực tiếp vào chi phí hoặc có thể phân bổ cho nhiều niên độ kế toán.
Thứ ba, khi kết toán tài khoản có thể phát sinh trờng hợp giá trị hiện tại
lớn hơn giá trị nhập của tài sản thì khoản chênh lệch này không đợc hạch toán,
ngợc lại trờng hợp giá trị hiện tại nhỏ hơn giá trị còn lại của tài sản thì doanh
nghiệp phải lập khấu hao ngoại lệ, tính lại số khấu hao phải trích.
Thứ t, khi TSCĐ hữu hình bị giảm giá, khoản giảm giá dự tính sẽ đợc lập
dự phòng và đợc ghi nhận trên tài khoản Dự phòng giảm giá TSCĐ.
Thứ năm, doanh nghiệp đợc phép áp dụng nhiều phơng pháp khấu hao
tùy theo từng đối tợng TSCĐ và tình hình sử dụng những TSCĐ đó. Trong trờng
hợp đặc biệt, TSCĐ đợc áp dụng phơng pháp khấu hao ngoại lệ theo quy định
đã đợc cơ quan thuế chấp nhận.
Thứ sáu, khi nhợng bán TSCĐ thì chỉ ghi nhận số lãi vào tài khoản lợi
tức mà không ghi nhận số lỗ phát sinh, giá trị còn lại của TSCĐ đợc ghi vào
chi phí thể hiện trên tài khoản chi phí đặc biệt. Đối với trờng hợp trao đổi
TSCĐ thì giá trị TSCĐ nhận về đợc ghi theo giá thị trờng của tài sản.
Qua việc xem xét kinh nghiệm về kế toán TSCĐ hữu hình theo chế độ kế
toán Mỹ và Pháp có thể thấy về cơ bản hệ thống kế toán doanh nghiệp Việt
Nam đã có nhiều điểm phù hợp với hệ thống kế toán của các nớc. Những điểm
khác biệt trong kế toán đã trình bày cần đợc xem xét, nghiên cứu trong quá
động tại khu vực phía bắc.
- Trung tâm thông tin di động KVII có tên giao dịch quốc tế
VIETNAM MOBILE TELECOM SERVICES CENTRE II - trụ sở đặt tại 10.B1
Lê thánh Tông - Quận 1 - Thành phố Hồ Chí Minh.
- Trung tâm thông tin di động KVIII có tên giao dịch quốc tế
VIETNAM MOBILE TELECOM SERVICES CENTRE III có trụ sở tại 32 Trần
Phú - TP Đà Nẵng.
Trung tâm Thông tin di động KVI là một đơn vị thành viên trực thuộc
Công ty Thông tin di động đợc thành lập theo quyết định số 154/QĐTC ngày
22/06/1994.
Trung tâm thông tin di động khu vực I là đơn vị thành viên hạch toán phụ
thuộc đợc phê chuẩn tại quyết định số 253/QĐ-TCCB/ HĐQT ngày 28/09/1996
của Hội đồng quản trị Tổng Công ty bu chính viễn thông Việt Nam, đợc giám
đốc Công ty giao nhiệm vụ tổ chức, quản lý, vận hành khai thác và kinh doanh
hệ thống thông tin di động, đảm bảo thông tin thông suốt và phát huy hiệu quả
hoạt động của mạng lới, đáp ứng kịp thời nhu cầu thông tin di động của Đảng,
Nhà nớc, các tổ chức kinh tế - xã hội và nhân dân trong khu vực.
1.1.2. Các lĩnh vực kinh doanh của trung tâm:
Một nét đặc thù của sản phẩm viễn thông khác với các quá trình trao đổi
tin tức thông thờng là phân tán trong một không gian lớn nhng lại phải có tính
đồng bộ và thống nhất cao. Tại thời điểm này, địa điểm này, khách hàng có thể
sử dụng hay không sử dụng dịch vụ viễn thông thì dây chuyền và con ngời trong
dây chuyền đó vẫn phải hoạt động bình thờng đảm bảo cho thông tin thông
suốt.
Sản phẩm chính của Công ty thông tin di động là cung cấp dịch vụ truyền
thông, sản phẩm của Công ty giúp cho con ngời có thể giao tiếp, trao đổi thông
tin với nhau thông qua kỹ thuật số. Vì vậy, bất kỳ nơi nào đã đợc phủ sóng,
khách hàng của Công ty VMS đều có thể sử dụng dịch vụ do Công ty cung cấp.
Do vậy, một đặc điểm lớn của sản phẩm của Công ty là tính cơ động cao, nó
giúp cho khách hàng có đợc sự tiện lợi khi sử dụng và đáp ứng đợc nhu cầu của