178 Thực trạng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán Kế toán tài sản cố định tại trung tâm thông tin di động khu vực I - Pdf 21

Lời nói đầu
Công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc ta trong những năm
qua đã tạo nên những bớc phát triển nhảy vọt về mọi mặt của đời sống kinh tế
xã hội. Để bảo vệ những thành quả đã đạt đợc và điều khiển nền kinh tế phát
triển theo đúng định hớng đã chọn, vấn đề đặt ra là phải có một hệ thống chính
sách cùng các công cụ quản lý thích hợp. Một trong những công cụ quản lý
kinh tế quan trọng và có hiệu quả là hạch toán kế toán.
Hạch toán kế toán nói chung, hạch toán kế toán TSCĐ nói riêng đều không
ngoài mục đích bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Với tỷ
trọng đáng kể trong tổng số vốn kinh doanh của doanh nghiệp, việc quản lý và
sử dụng TSCĐ có ảnh hởng lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh. Do đó mỗi
doanh nghiệp cần có biện pháp khai thác, tận dụng triệt để và phát huy những
tiềm năng TSCĐ sẵn có, đồng thời không ngừng đổi mới và hoàn thiện cơ cấu
TSCĐ của mình.
Trung tâm thông tin di động khu vực I là một đơn vị kinh tế cơ sở trực
thuộc Công ty thông tin di động hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh các dịch
vụ thông tin di động vì thế TSCĐ phục vụ cho hoạt động kinh doanh của Trung
tâm chủ yếu là những thiết bị, máy móc hiện đại phong phú về số lợng, đa dạng
về chủng loại và có tầm ảnh hởng to lớn đến kết quả kinh doanh của Trung tâm.
Nhận thức đợc vị trí quan trọng của TSCĐ đối với Trung tâm, tôi quyết
định lựa chọn đề tài:
Thực trạng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế
toán TSCĐ tại trung tâm thông tin di động khu vực I .
Nội dung của chuyên đề kế toán trởng này bao gồm 2 phần :
Chuyên đề kế toán trởng
1
Phần I: Thực trạng công tác hạch toán kế toán TSCĐ tại trung tâm
Phần II: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán
TSCĐ tại đơn vị.
Mặc dù đã rất nỗ lực nhng chắc chắn bài viết sẽ không tránh khỏi những
thiếu sót nhất định, tôi rất mong nhận đợc sự đóng góp ý kiến của bạn đọc

Chuyên đề kế toán trởng
3
2. Đặc điểm bộ máy tổ chức quản lý tại trung tâm
Trung tâm Thông tin di động KVI có mô hình cơ cấu tổ chức theo hình
thức trực tuyến với sự chỉ đạo trực tiếp từ Giám đốc Trung tâm xuống các
Phòng ban, có các phó giám đốc giúp quản lý các bộ phận. Có thể khái quát mô
hình bộ máy tổ chức của trung tâm nh sau:

Sơ đồ số 1: tổ chức bộ máy của trung tâm thông tin di
động KV1
3. Đặc điểm tổ chức hạch toán kế toán tại trung tâm
3.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại trung tâm.
Chuyên đề kế toán trởng
4
Giám đốc trung tâm
P
h
ò
n
g

T
C
-
H
C
P
h
ò
n

C
S
K
H
P
h
ò
n
g

T
T
C
P
P
h
ò
n
g

T
H
-
T
C
P
h
ò
n
g


K
T
D
V
T
T
C
á
c

t


s

n

x
u

t
C
á
c

t


t

h
à
n
g

,
đ

i

B
H
C
á
c

t


k


t
h
u

t
Phó giám đốc Phó giám đốc
C
á

h

n

t
à
i

c
h
í
n
h
K
ế

t
o
á
n

h
o

t

đ

n
g


t
r
u
n
g

t
â
m
B


p
h

n

k
i

m

t
r
a

k
ế


p
h

n

h
à
n
h

T
S
C
Đ
K
ế

t
o
á
n

p
h

n

h
à
n

p
h

n

h
à
n
h

d
o
a
n
h

t
h
u
K
ế

t
o
á
n

c
á
c

n
h

v

t

t
ư
,

h
à
n
g

h
o
á
3.2. Tổ chức chứng từ kế toán tại trung tâm.
Hiện nay đơn vị đang lập và sử dụng các loại chứng từ kế toán tuân thủ
theo mẫu chứng từ mà Bộ Tài Chính đã ban hành theo quyết định số 1141-
TC/QĐ/CĐKT ngày 1 tháng 11 năm 1995.
Các chứng từ này đợc in ra từ máy tính thông qua chơng trình kế toán máy
SUN, căn cứ vào giấy đề nghị thu tiền, chi tiền, hợp đồng mua tài sản cố định,
giấy đề nghị xuất vật t kế toán phụ trách phần hành sẽ tiến hành kiểm tra các
chứng từ gốc đó và nếu hợp lệ, đã có đầy đủ các chữ ký của những ngời có liên
quan thì kế toán phần hành sẽ vào SUN in ra các chứng từ kế toán, chẳng hạn
nh căn cứ vào giấy đề nghị thu tiền thì sẽ có chứng từ tơng ứng là phiếu thu, căn
cứ vào kết quả đối soát sản lợng và doanh thu cớc thì kế toán doanh thu cớc sẽ

Bảng
chi tiết
khấu hao
TSCĐ
Sổ cái các TK
211, 214
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo
tăng, giảm
TSCĐ
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Chuyển lên Công ty
Bảng số 1: Bảng danh mục TSCĐ tại phòng KHBH&M
STT Tên TSCĐ Số Seri Bộ phận SD Ngày tháng SD
1 Điều hòa Sanyo T032598 Cửa hàng số 1 7/1995
2 PC Compaq S5 7522 HQS3 Phòng KHBH 8/1995
3 Máy in LQ1170 41F0078335 Phòng KHBH 2/1998
4 PC IBM 300GL 688988R-66 Cửa hàng số 2 5/1999
5 Máy tính Digital TA6270639 Phòng KHBH 3/2000
6 Máy tính Digital TA6270244 Phòng KHBH 11/2000
2. Tại phòng kế toán.
Tại phòng kế toán của trung tâm sử dụng thẻ TSCĐ để theo dõi chi tiết
từng TSCĐ hiện có tại đơn vị ở tất cả các mặt từ quy cách, đặc điểm TSCĐ đó
đến nguyên giá, giá trị khấu hao đã trích và giá trị còn lại của tài sản.
Mỗi TSCĐ ở đơn vị đều có một thẻ TSCĐ tơng ứng. Thẻ TSCĐ đợc lập
khi phát sinh nghiệp vụ tăng TSCĐ tại đơn vị và thẻ TSCĐ bị huỷ khi phát sinh
nghiệp vụ giảm TSCĐ ghi trên đó.
Dới đây là mẫu thẻ TSCĐ tại đơn vị.

TSCĐ của trung tâm bao gồm các tài sản của VMS và tài sản của CIV
(do phía tập đoàn Comvik cung cấp). Đối với các tài sản của VMS thì trung tâm
thực hiện việc gán cho mỗi tài sản một mã số duy nhất, mã số này có tác dụng
cho biết TSCĐ thuộc loại nào (máy móc thiết bị công tác, thiết bị dụng cụ quản
lý, phơng tiện vận tải ).
Đối với các TSCĐ của CIV thì trung tâm chỉ ghi lại số Seri của TSCĐ đó
và đánh số tài sản chứ không thực hiện việc mã hóa tài sản nh các TSCĐ của
VMS. Đồng thời trung tâm cũng chỉ thực hiện việc quản lý và sử dụng tài sản
đó chứ không thực hiện việc theo dõi nguyên giá và tính khấu hao các tài sản
Chuyên đề kế toán trởng
9
đó, do đó thẻ tài sản cố định của những tài sản do phía CIV cung cấp thì không
có chỉ tiêu mã tài sản và bảng theo dõi nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị
còn lại của TSCĐ đó. Đây chính là điểm khác biệt về thẻ TSCĐ giữa TSCĐ của
VMS và thẻ TSCĐ của các tài sản do CIV cung cấp.
Từ thẻ TSCĐ hàng ngày kế toán TSCĐ tiến hành vào bảng chi tiết khấu
hao TSCĐ (xem bảng số 3). Sau đó định kỳ cuối mỗi quý kế toán phần hành
TSCĐ lập báo cáo tình hình tăng, giảm TSCĐ cho quý đó. Báo cáo tình hình
tăng giảm TSCĐ này đợc gửi lên trên Công ty để cung cấp các thông tin về
TSCĐ tại trung tâm cho lãnh đạo trên Công ty.
Do các đặc điểm của tài sản của CIV đã nói ở trên nên đối với các tài sản
do phía CIV cung cấp thì báo cáo tình hình tăng giảm TSCĐ chỉ theo dõi về
mặt số lợng. Dới đây là trích dẫn một phần báo cáo tình hình tăng giảm TSCĐ
của VMS trong quý 3 năm 2002, đợc lập vào ngày 10/10/2002.
Chuyên đề kế toán trởng
10
Bảng số 2: Trích dẫn báo cáo tình hình tăng giảm tài sản cố định
Quý 3/2002
Tên
số hiệu m chứng từ nớc n.tháng bộ phận chi tiết năm số tăng trong kỳ số giảm trong kỳ

0 0
Chuyên đề kế toán trởng
11
III. Hạch toán tổng hợp TSCĐ tại đơn vị
1. Các tài khoản sử dụng
Đối với các tài khoản thuộc nhóm tài sản để phục vụ cho việc hạch toán
các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ đơn vị vận dụng các tài khoản nh trong chế
độ kế toán nh: TK211, TK213, TK214, TK111, TK112, TK133, TK333 .
Do là đơn vị hạch toán phụ thuộc nên trung tâm không có nguồn vốn chủ
sở hữu cũng nh các nguồn quỹ đầu t phát triển, quỹ khen thởng phúc lợi, nguồn
xây dựng cơ bản vì vậy việc kết chuyển nguồn hình thành TSCĐ tại trung tâm
sử dụng các tài khoản sau:
TK 33634V : Phải trả về vốn đầu t VMS.
Bên Nợ: +) Kết chuyển giá trị khấu hao TSCĐ trong kỳ.
+) Điều chỉnh giảm phải trả vốn đầu t do số vốn đã tạm
tăng không đợc duyệt, hoặc giá trị còn lại của TSCĐ khi thanh lý, nhợng bán,
phát hiện thiếu.
Bên Có: +) Giá trị TSCĐ do Công ty cấp, do đơn vị mua sắm, nhận
điều chuyển từ đơn vị khác và giá trị công trình XDCB do Công ty hoặc đơn vị
thực hiện hoàn thành đa vào sử dụng.
+) Điều chỉnh tăng phải trả vốn đầu t do số vốn đợc duyệt
lớn hơn số đã tạm tăng.
Số d bên Có: Số phải trả về vốn đầu t
TK 33631V : Phải trả về sản xuất kinh doanh VMS.
Bên Nợ: +) Kết chuyển các khoản chi hộ Công ty và CIV đã đợc
duyệt quyết toán.
+) Kết chuyển số phải trả về vốn đầu t do mua sắm TSCĐ
và XDCB hoàn thành.
+) Các khoản tiền đã nộp về Công ty.
Bên Có:

13
Chứng từ ghi sổ
Số 01
Ngày 23 tháng 01 năm 2002
Ngày Số CT Diễn giải tài khoản tiền nợ tiền có
23/01/02 Nhận Anten do Công ty cấp
211 21.783.375
33634V 19.968.095
2141 1.815.280
Cộng 21.783.375 21.783.375
Ngời lập biểu kế toán trởng
Đoàn Thu Thuỷ Nguyễn thị Minh Hà
b) TSCĐ tăng do mua sắm.
Vào ngày 20/8/2002 trung tâm mua một máy điều hòa hiệu General trị
giá 2.375 USD (đã bao gồm cả VAT 5%), chi phí lắp đặt hoàn chỉnh là
7.500.000, trung tâm đã trả toàn bộ bằng chuyển khoản và đã nhận đợc giấy báo
Nợ số 427 (tỷ giá quy đổi là 1USD =15.285VND). Vào ngày 20/9/2002 trung
tâm nhận đợc quyết định số 1128 từ Công ty phê duyệt quyết toán với số tiền đ-
ợc phê duyệt là 41.736.429 đồng, phần chênh lệch giữa giá trị quyết toán và giá
trị quyết toán đợc duyệt bắt ngời mua phải bồi thờng.
Căn cứ vào các giấy tờ, chứng từ có liên quan kế toán tiến hành lập chứng
từ ghi sổ
Khi đa máy vào sử dụng kế toán lập chứng từ ghi sổ
Chuyên đề kế toán trởng
14
Chứng từ ghi sổ
Số 25
Ngày 20 tháng 08 năm 2002
ngày số CT diễn giải t. khoản tiền nợ tiền có
30/08/02 BN 427

c) TSCĐ tăng do XDCB hoàn thành bàn giao đ a vào sử dụng.
Vào ngày 30/7/2002 trung tâm nhận công trình nhà để xe cho CBCNV
do xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao vào sử dụng với tổng giá trị quyết toán
là 315.627.000đ, trung tâm đã thanh toán toàn bộ cho bên B bằng chuyển khoản
và đã nhận đợc giấy báo Nợ số 323.Vào ngày 17/8 trung tâm nhận đợc quyết
định số 1126 phê duyệt số tiền quyết toán là 315.627.000đ và số dự toán đợc
duyệt là 320.570.000đ.
Chuyên đề kế toán trởng
15
Căn cứ vào các giấy tờ, chứng từ có liên quan kế toán tiến hành lập chứng
từ ghi sổ
Trớc khi nhận đợc quyết định phê duyệt quyết toán kế toán tiến hành vào
chứng từ ghi sổ nh sau:
Chứng từ ghi sổ
Số 19
Ngày 30 tháng 07 năm 2002
ngày số CT diễn giải t. khoản tiền nợ tiền có
30/07/02
Đa nhà để xe vào sử
dụng (theo giá tạm tính)
211 315.627.000
2412 315.627.000
BN 323
Thanh toán với nhà thầu
2412 315.627.000
112 315.627.000
Kết chuyển nguồn
33631V 315.627.000
33634V 315.627.000
Cộng

b) Tr ờng hợp kiểm kê phát hiện TSCĐ bị thiếu, mất
Căn cứ vào biên bản kiểm kê TSCĐ vào đầu quý 3 năm 2002, trung tâm
phát hiện có một máy vi ba của đài số 3 bị mất, nguyên giá của TSCĐ này là
45.409.000đ, đã thực hiện khấu hao đợc 36.327.200đ, Công ty đã có quyết định
xử lý bắt đài phải bồi thờng phần giá trị còn lại của thiết bị này.
Căn cứ vào các chứng từ có liên quan, kế toán tiến hành lập chứng từ ghi
sổ
Chứng từ ghi sổ
Số 17
Ngày 02 tháng 07 năm 2002
Ngày Số CT Diễn giải tài khoản tiền nợ tiền có
2/7/02 Mất máy vi ba
214 36.327.000
13888V 9.082.000
211 45.409.000
Kết chuyển nguồn
33634V 9.082.000
33631V 9.082.000
Cộng 54.091.000 54.091.000
Ngời lập biểu kế toán trởng
Đoàn Thu Thuỷ Nguyễn thị Minh Hà
Chuyên đề kế toán trởng
17
Cuối kỳ kế toán căn cứ vào các chứng từ ghi sổ để vào sổ cái tài khoản
211
Dới đây là trích dẫn một phần của sổ cái tài khoản 211, năm 2002
Sổ cái
Năm 2002
Tài khoản 211
Ngày tháng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status