Chuyên đề thực tập Lê Thu Hờng Lớp 32K2
Lời mở đầu
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất tạo cơ sở vật chất kỹ thật cho
nền kinh tế quốc dân sử dụng lợng vốn tích lũy rất lớn của xã hội, đóng góp
đáng kể vào GDP, là điều kiện thu hút vốn của nớc ngoài trong quá trình công
nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc. Trong xu hớng phát triển chung đặc biệt là
trong cơ chế thị trờng, lĩnh vực đầu t xây dựng cơ bản có tốc độ phát triển nhanh
cha từng có ở nớc ta. Điều đó có nghĩa là vốn đầu t cơ bản cũng tăng lên. Vấn đề
đặt ra ở đây là quản lý vốn sao cho có hiệu quả, khắc phục tình trạng lãng phí,
thất thoát trong xây dựng cơ bản.
Chính vì vậy hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một
công tác hạch toán trọng tâm không thể thiếu đợc trong các doanh nghiệp đặc
biệt là trong các doanh nghiệp xây lắp. Thật vậy, việc quản lý chi phí sản xuất
ảnh hởng rất nhiều đến việc cạnh tranh trên thị trờng. Nếu quản lý tốt chi phí
sản xuất thì doanh nghiệp sẽ thu đợc lợi nhuận cao, doanh nghiệp sẽ phát triển,
còn nếu quản lý chi phí sản xuất không tốt thì lợi nhuận thấp, doanh nghiệp sẽ
phát triển trì trệ, yếu kém, có thể dẫn đến phá sản. Nh vậy chi phí sản xuất rất
quan trọng nó quyết định sự sống còn của một doanh nghiệp.
Trong thời gian đợc thực tập tại công ty xây dựng Thành Nam, em đã đợc
tiếp xúc với việc quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của công
ty, em đã thấy đợc tầm quan trọng của chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm trong nền kinh tế thị trờng. Việc quản lý các chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm của công ty rất hiệu quả đã mang lại cho công ty những thành
công trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh giúp cho doanh nghiệp cạnh
tranh đợc với các doanh nghiệp khác để tồn tại và phát triển. Vì vậy công tác kế
toán của công ty ngày càng đợc hoàn thiện, phù hợp và đáp ứng đợc yêu cầu
ngày càng cao của công tác quản lý ở từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế.
1
Chuyên đề thực tập Lê Thu Hờng Lớp 32K2
Nhận thức đợc tầm quan trọng của việc quản lý chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm nên em đã chọn đề tài:
đổi một cách có ý thức, có mục đích các yếu tố đầu vào tạo thành các công
trình, hạng mục công trình, các sản phẩm lao vụ, dịch vụ...
Các yếu tố về t liệu sản xuất, đối tợng lao động dới sự tác động có mục
đích của sức lao động qua quá trình biến đổi sẽ trở thành các sản phẩm, công
trình... Để đo lờng các hao phí mà các doanh nghiệp đã bỏ ra trong từng kỳ hoạt
động kinh doanh là bao nhiêu nhằm tổng hợp, xác định kết quả đầu ra, phục vụ
yêu cầu quản lý. Mọi hao phí cuối cùng đều đợc biểu hiện bằng thớc đo tiền tệ
là chi phí sản xuất kinh doanh.
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn
bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hoá phát sinh trong quá trình sản
xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định của doanh nghiệp xây lắp.
2. Phân loại chi phí sản xuất.
Trong công tác hạch toán, việc phân loại chi phí sản xuất một cách có khoa
học, hợp lý có ý nghĩa rất quan trọng. Mặt khác, phân loại chi phí sản xuất là
tiền đề của việc kiểm tra phân tích chi phí thúc đẩy việc quản lý chặt chẽ chi phí
để hớng tới tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm. Trong mỗi doanh nghiệp
có cách phân loại chi phí rất khác nhau. Hiện nay trong các doanh nghiệp xây
lắp có các cách phân loại nh sau:
3
Chuyên đề thực tập Lê Thu Hờng Lớp 32K2
a. Phân loại chi phí theo yếu tố chi phí.
- Yếu tố nguyên vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật
liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ sử dụng vào sản xuất thi công xây
lắp.
- Yếu tố nhiên liệu, động lực: Sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh
trong kỳ
- Yếu tố tiền lơng và cá khoản phụ cấp theo lơng: Bao gồm tổng số tiền l-
ơng và phụ cấp phải trả cho công nhân xây lắp.
- Yếu tố khấu hao tài sản cố định: Tổng số khấu hao tài sản cố định trong
kỳ của tất cả tài sản cố định sử dụng trong kỳ.
Dựa vào chức năng của các hoạt động trong quá trình sản xuất và chi phí
liên quan đến việc thực hiện các chức năng mà chi phí sản xuất kinh doanh đợc
chia làm 3 loại:
- Chi phí sản xuất: Là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xởng,
liên quan đến việc chế tạo sản phẩm.
- Chi phí tiêu thụ: Gồm tất cả các chi phí phát sinh trong quá trinhg tiêu thụ
sản phẩm.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp : Gồm những chi phí quản lý kinh doanh,
hành chính, những chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp.
e. Phân loại theo cách ứng xử chi phí
Cách phân loại này đáp ứng nhu cầu kế hoạch, kiểm soát chi phí và chủ
động điều tiết các chi phí của nhà quản lý.
- Biến phí: là những khoản mục chi phí có quan hệ tỉ lệ thuận với mức độ
hoạt động. Biến phí tính cho một đơn vị sản phẩm thì ổn định không thay đổi,
tổng biến phí thay đổi khi sản lợng thay đổi và biến phí bằng không khi không
hoạt động.
5
Chuyên đề thực tập Lê Thu Hờng Lớp 32K2
- Định phí: là những chi phí không thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi.
Tuy nhiên, định phí chỉ giữ nguyên trong phạm vi phù hợp với m ức độ hoạt
động. Định phí một đơn vị sản phẩm khi sản lợng thay đổi.
- Chi phí hỗn hợp: là những chi phí bao gồm cả yếu tố định phí lẫn biến phí
về điện, nớc, điện thoại. Chi phí hỗn hợp thể hiện đặc điểm của định phí, quá
mức độ đó nó thể hiện đặc điểm của biến phí.
g. Một số cách phân loại chi phí khác.
- Phân loại theo khả năng kiểm soát đợc chi phí quản lý hay không của các
cấp quản lý.
- Phân loại theo cách thức kết chuyển chi phí:
+ Chi phí sản phẩm.
+ Chi phí thời kỳ.
2. Phân loại giá thành sản phẩm.
Trong sản xuất xây lắp cần phân biệt các loại giá thành sau:
- Giá thành dự toán
- Giá thành kế hoạch
- Giá thành thực tế.
a. Giá thành dự toán
Sản phẩm xây lắp có giá trị lớn, thời gian thi công dài mang tính chất đơn
chiếc, do đó công trình và hạng mục công trình đều có giá dự toán riêng. Nh vậy
giá thành dự toán là tổng các chi phí dự toán.
Giá thành dự toán = Giá trị dự toán xây lắp sau thuế - thuế VAT - Thu nhập
chịu thuế tính trớc.
Giá trị dự toán xây lắp sau thuế là chi phí công tác xây dựng lắp ráp các kết
cấu kiến trúc, lắp đặt máy móc, thiết bị sản xuất... giá trị dự toán xây lắp bao
gồm: chi phí trực tiếp, chi phí chung và thu nhập chịu thếu tính trớc và thuế giá
trị gia tăng.
7
Chuyên đề thực tập Lê Thu Hờng Lớp 32K2
b. Giá thành kế hoạch:
Giá thành kế hoạch đợc xác định xuất phát từ những điều kiện cụ thể ở một
xí nghiệp xây lắp nhất định, trên cơ sở biện pháp thi công, các định mức và đơn
giá áp dụng trong xí nghiệp, giá thành kế hoạch đợc xác định:
Giá thành kế hoạch = giá thành dự toán = Mức hạ giá thành dự toán +
khoản bù chênh lệch vợt dự toán.
Giá thành kế hoạch nhỏ hơn giá thành dự toán một lợng bằng mức hạ giá
thành dự toán và lớn hơn giá thành dự toán khoản bù chênh lệch dự toán để
trang trải các chi phí không tính đến trong dự toán.
Khi tính giá thành kế hoạch việc quan trọng là xác định đúng số tiết kiệm
do hạ giá thành dự toán nhờ các biện pháp kỹ thuật. Bằng cách tính toán các có
cứ kỹ thuật có thể tổng hợp đợc hiệu quả kinh tế do các biện pháp mang lại...
c. Giá thành thực tế:
2. Đối tợng tính giá thành
Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do doanh
nghiệp sản xuất ra và cần đợc tính giá thành và giá thành đơn vị.
Khác với hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành là việc xác định đợc giá
từng thực tế từng loại sản phẩm đã đợc hoàn thành. Xác định đối tợng tính gai
thành là công việc đầu tiên trong công việc tính giá thành sản phẩm . Bộ phận kế
toán giá thành phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp, các loại sản
phẩm, lao vụ mà doanh nghiệp sản xuất, tính chất sản xuất...để xác định đối t-
ợng tính giá thành cho phù hợp.
9
Chuyên đề thực tập Lê Thu Hờng Lớp 32K2
Trong các doanh nghiệp xây lắp đối tợng tính giá thành thờng trùng với đối
tợng tính tập hợp chi phí sản xuất, đó có thể là : công trình, hạng mục công trình
hay khối lợng xây lắp hoàn thành bàn giao.
3. Cơ sở xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất.
Xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên cần thiết của
công tác kế toán chi phí sản xuất xác định đúng đối tợng tập hợp chi phí sản
xuất thì mới có thể đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí sản xuất, tổ chức tốt công
tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất từ khâu ghi chép ban đầu, tổng hợp số liệu,
mở và ghi sổ kế toán.
Căn cứ để xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất :
- Đặc điểm và công dụng của chi phí trong quá trình sản xuất.
- Đặc điểm của cơ cấu tổ chức sản xuất của doanh nghiệp.
- Quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm.
- Đặc điểm của sản phẩm (đặc tính kỹ thuật, đặc điểm sử dụng,đặc điểm
thơng phẩm...)
- Yêu cầu và trình độ quản lý sản xuất kinh doanh.
4. Cơ sở để xác định đối tợng tính giá thành.
- Đặc điểm tổ chức sản xuất
- Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm.
ợng tập hợp chi phí sản xuất và bằng phơng pháp thích hợp. Cung cấp kịp thời
những số liệu thông tin tổng hợp về các khoản mục chi phí, yếu tố chi phí đã
quy định, xác định đúng đắn trị giá của sản phẩm dở dang cuối kỳ.
- Vận dụng phơng pháp tính giá thích hợp để tính toán giá thành, giá thành
đơn vị của các đối tợng tính giá thành theo đúng khoản mục quy định và đúng
kỳ tính giá thành sản phẩm đã xác định.
11
Chuyên đề thực tập Lê Thu Hờng Lớp 32K2
- Định kỳ cung cấp các báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành cho các
cấp quản lý doanh nghiệp, tiến hành phân tích tình hình thực hiện các định mức,
dự toán chi , phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và kế hoạch giá
thành sản phẩm . Phát hiện khả năng tiềm tàng, đề xuất các biện pháp để giảm
chi phí, hạ giá thành sản phẩm .
VI. Kế toán chi phí sản xuất.
1. Các tài khoản kế toán sử dụng.
a. Tài khoản 621 chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Tài khoản này để tập hợp toàn bộ chi phí nguyên vật liệu dùng cho sản
xuất, thi công xây lắp, chế tạo sản phẩm phát sinh trong kỳ, cuối kỳ kết chuyển
sang tài khoản 154.
Kết cấu TK621:
- Bên nợ: Giá thực tế nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất thi
công xây lắp, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ dịch vụ.
- Bên có: Kết chuyển vào TK154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Giá thực tế nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho.
TK621 cuối kỳ không có số d, tài khoản này có thể mở chi tiết cho từng
đối tợng tính giá thành.
b. Tài khoản 622 Chi phí nhân công trực tiếp
Tài khoản này dùng để tập hợp và kết chuyển số chi phí tiền công của
công nhân sản xuất xây lắp trực tiếp (bao gồm tiền lơng, tiền thởng, và các
khoản phải trả khác có tính chất lơng của công nhân xây lắp. Cuối kỳ kết
Tài khoản 6234: chi phí khấu hao máy thi công
Tài khoản 6237: chi phí dịch vụ mua ngoài Thuê sửa chữa, bảo hiểm xe
máy, chi phí điện nớc, chi phí trả cho nhà thầu phụ.
Tài khoản 6238: chi phí bằng tiền khác.
13
Chuyên đề thực tập Lê Thu Hờng Lớp 32K2
d. Tài khoản 627 chi phí sản xuất chung :
Tài khoản này để tập hợp tất cả các chi phí có liên quan trực tiếp đến việc
phục vụ sản xuất thi công, quản lý sản xuất, chê tạo sản phẩm phát sinh trong
kỳ, trong các phân xởng, các bộ phận, đội sản xuất thi công xây lắp (đây là
khoản chi phí chung cho cấp công trờng).
Kết cấu Tài khoản 627
- Bên nợ: tập hợp các chi phí sản xuất xhung phát sinh thuộc phạm vi công
trờng, đội xây lắp, phân xởng sản xuất công nghiệp.
- Bên có: kết chuyển chi phí sản xuất chung đã tập hợp đợc cho các đối t-
ợng tính giá thành.
Tài khoản 627 không có số d.
+ Tài khoản 627 gồm các Tài khoản cấp 2 sau:
Tài khoản 6271: chi phí nhân viên phân xởng, đội xây lắp, công trờng xây
dựng.
Tài khoản 6272: chi phí vật liệu phục vụ thi công
Tài khoản 6273: chi phí dụng cụ, công cụ phục vụ sản xuất thi công thuộc
phạm vi công trờng, phân xởng sản xuất.
Tài khoản 6274: chi phí khấu hao tài sản cố định thuộc phạm vi công tr-
ờng, phân xởng.
Tài khoản 6277: chi phí dịch vụ mua ngoài: điện nớc..
Tài khoản 6278: chi phí bằng tiền khác.
2. Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai th-
ờng xuyên.
14
2. Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo tỉ lệ sản phẩm hoàn thành tơng
đơng
Phơng pháp này chủ yếu áp dụng đối với việc đánh giá sản phẩm dở dang
của công tác lắp đặt. Theo phơng pháp này chi phí thực tế khối lợng lắp đặt dở
dang cuối kỳ đợc xác định nh sau:
3. Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo giá trị dự toán
Theo phơng pháp này chi phí thực tế của khối lợng xây lắp dở dang cuối kỳ
đợc tính theo công thức:
16
Chi phí thực
tế của khối lư
ợng dở dang
cuối kỳ
Chi phí của khối
lượng xây lắp dở
dang cuối kỳ theo
dự toán
Chi phí thực tế của
khối lượng xây lắp
dở dang đầu kỳ
Chi phí thực tế của
khối lượng xây lắp
thực hiện trongkỳ
Chi phí của khối lư
ợng xây lắp hoàn
thành bàn giao trong
kỳ
=
Chi phí
khối lư
Chi phí của khối lư
ợng lắp đặt bàn giao
trong kỳ theo dự
toán
+
Giá trị dự toán của
khối lượng lắp đặt
dở dang cuối kỳ
x
=
Chi phí
thực tế
của khối
lượng
xây lắp
dở dang
cuối kỳ
Chi phí thực tế của
khối lượng xây lắp
dở dang đầu kỳ
Chi phí thực tế của
khối lượng xây lắp
thực hiện trong kỳ
Giá trị dự toán của
khối lượng xây lắp
hoàn thành bàn giao
trong kỳ
Giá trị dự toán của
khối lượng xây lắp
dở dang cuối kỳ
từng đối tợng.
Trong các doanh nghiệp xây lắp thờng áp dụng các phơng pháp tính giá
thành sau:
1. Phơng pháp tính giá thành giản đơn (hay phơng pháp trực tiếp)
Phơng pháp này đợc áp dụng trong các xí nghiệp xây lắp có số lợng công
trình, giai đoạn công việc ít nhng tờng có khối lợng loán, chu kỳ sản xuất tơng
đối ngăn, không có hoặc chỉ có một số ít sản phẩm dở dang.
Giá thành từng công trình, giai đoạn công việc hoàn thành theo phơng
pháp xác định bằng cách cộng tất cả các chi phí sản xuất đã tập hợp cho công
trình giai đoạn công việc đó.
17
Chuyên đề thực tập Lê Thu Hờng Lớp 32K2
Công thức tính: Z = C
Trong đó:
- Z: là tổng giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp.
- C: là tổng chi phí sản xuất đã tập hợp theo đối tợng.
Nếu đầu kỳ và cuối kỳ có sản phẩm dở dang thì công thức tính nh sau:
Z = C + DĐK - DCK.
Trong đó:
DĐK: là giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ.
DCK: là giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ.
2. Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng.
Phơng pháp này thích hợp khi thực hiện các công trình, giai đoạn công việc
phức tạp.
Đối tợng tính giá thành của phơng pháp này là sản phẩm của mỗi đơn đặt
hàng.
Đặc điểm của phơng pháp này là tất cả các chi phí sản xuất đều đợc tập
hợp theo mỗi đơn đặt hàng không kể sản phẩm ghi trong đơn đặt hàng nhiều hay
ít, cũng không kể trình độ phức tạp của sản xuất sản phẩm đó nh thế nào. Khi
bắt đầu sản xuất theo mỗi đơn đặt hàng, bộ phận kế toán mở ra một bằng chi tiết
chi phí theo đơn đặt hàng. Các chi phí sản xuất trực tiếp đợc tập hợp ngay, còn
các chi phí chung, chi phí gián tiép liên quan đến nhiều đơn đặt hàng phải phân
bổ theo tiêu thức thích hợp. Căn cứ vào bằng phân bổ chi phí sản xuất để ghi vào
bảng tính giá thành chi tiết của các đơn đặt hàng theo khoản mục giá thành.
B ớc 4 : Sau khi đơn đặt hàng đã hoàn thành các đối tợng xây dựng làm giấy
báo hoàn thành, lập biên bản nghiệm thu công trình hoặc biên bản đánh giá
công trình dở dang, bộ phận kế toán tiến hành tính giá thành của từng đơn đặt
hàng đã hoàn thành.
19
Chuyên đề thực tập Lê Thu Hờng Lớp 32K2
Phơng pháp đơn đặt hàng cũng tơng đối đơn giản nhng cũng có một số hạn
chế:
+ Kỳ tính giá thành không nhất trí với kỳ báo cáo. trong bảng tính giá
thành của sản phẩm không phản ánh riêng các chi phí sản xuất đã chi ra trong
tháng trớc, do đó giá thành thựctế của đơn đặt hàng đã hoàn thành xong trong
kỳ báo cáo hạch toán khoong thể phản ánh riêng kết quả hoạt động sản xuất
trong kỳ đó.
+ Phơng pháp đơn đặt hàng tập hợp các chi phí sản xuất theo toàn bộ đơn
đặt hàng, do đó chi phí chi phí thể biết đợc là toàn bộ giá thành thực tế của toàn
đơn đặt hàng là cao hơn hay thấp hơn giá thành kế hoạch. Nh vậy khó phân tích
nguyên nhân tăng giảm giá thành từng loại sản phẩm.
3. Phơng pháp tổng cộng chi phí:
áp dụng đối với các xí nghiệp xây lắp mà quá trình xây dựng đợc tập hợp
nhiều đội xây dựng, nhiều giai đoạn công việc.
Giá thành sản phẩm xây lắp đợc xác định bằng cách tổng hợp tất cả các chi
phí sản xuất ở từng đội sản xuất, từng giai đoạn công việc, từng hạng mục công
trình.
Z = DDK + (C
1
+C
độ tổ chức và nghiệp vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tơng
đối vững vàng. Đặc biệt là hạch toán ban đầu có sự quản lý chặt chẽ từ các giám
đốc đén các phòng ban, tổ đội sản xuất, quyết tâm thực hiện phơng thức quản lý
mới. Cán bộ công nhân viên trong toàn xí ghiệp phải có tinh thần làm chủ tập
thể, ý thức kỷ luật, chấp hành nghiêm túc chế độ hạch toán ban đầu.
Phơng pháp đợc tiến hành nh sau:
+ Tính giá thành định mức của sản phẩm:
Giá thành định mức của sản phẩm đợc căn cứ vào các định mức kinh tế kỹ
thuật hiện hành để tính. Tuỳ thuộc vào từng trờng hợp cụ thể mà giá thành định
mức bao gồm giá thành định mức của các bộ phận, chi tiết cấu thành nên sản
phẩm hoặc giá thành định mức của nửa thành phẩm của từng giai đoạn công
nghệ, từng phân xởng tổng cộng lại hoặc cũng có thể tính riêng cho sản phẩm .
+ Xác định số chênh lệch do thay đổi định mức:
21
Giá thành
thực tế của
sản phẩm
=
Giá thành định
mức của sản
phẩm
Chênh
lệch định
mức
Thay đổi
định
mức
Chuyên đề thực tập Lê Thu Hờng Lớp 32K2
Giá thành thực tế
sản phẩm
Tỷ lệ điều chỉnh
(tỷ lệ phân bổ)
Giá thành kế hoạch
(hay dự toán)
x
=
Chuyên đề thực tập Lê Thu Hờng Lớp 32K2
Đối tợng hạch toán tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ chi phí sản xuất (do
loại sản phẩm) còn đối tợng tính giá thành lại là từng loại sản phẩm do quy trình
công nghệ sản xuất đã thực hiện.
Nội dung phơng pháp :
- Căn cứ vào đặc điểm kinh tế kỹ thuật của sản phẩm để quy định cho mỗi
loại sản phẩm một hệ số, trong đó chọn loại sản phẩm có đặ trng tiêu biểu nhất
(hoặc thông dụng) làm sản phẩm tiêu chuẩn có hệ bằng 1 (hệ số giá thành sản
phẩm bằng 1).
- Căn cứ vào sản lợng thực tế hoàn thành của từng loại sản phẩm và hệ số
giá thành đã quy định để tính quy đổi sản lợng từng loại ra sản lợng sản phẩm
tiêu chuẩn sản lợng có hệ số giá thành bằng 1.
Tính giá thành thực tế một đơn vị sản phẩm đã quy đổi theo công thức:
Phơng pháp này phù hợp với các đơn vị sản xuất vật liệu xây dựng.
Chơng II
Thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm ở đơn vị.
23
Giá thành thực tế một
sản phẩm chuẩn
Tổng chi phí thực tế cho toàn
bộ sản phẩm đã hoàn thành
- Lắp đặt trang thiết bị điện, điện lạnh, nớc; trang trí nội, ngoại thất và tạo
cảnh quan kiến trúc công trình.
*Thực hiện xây dựng các công trình gồm:
- Sửa chữa cải tạo, xây dựng mới công trình dân dụng.
- Xây dựng công trình công nghiệp.
- Xây dựng công trình hạ tầng.
- Xây dựng công trình giao thông.
24
Chuyên đề thực tập Lê Thu Hờng Lớp 32K2
Công ty xây dựng Thành Nam với một đội ngũ cán bộ, nhân viên có trình
độ cao, nhiều kinh nghiệm thi công. Bao gồm:
- 44 tiến sĩ, kỹ s, kiến trúc s, cử nhân kinh tế.
- 470 công nhân thuộc lực lợng lao động thờng xuyên của công ty.
Công ty xây dựng Thành Nam đợc sự hỗ trợ có hiệu quả của trờng Đại học Xây
Dựng Hà Nội, do đó công ty có thể giải quyết những vấn đề phức tạp của thực tế
sản xuất nhờ một đội ngũ chuyên gia có trình độ cao về kỹ thuật xây dựng.
Việc ứng dụng kỹ thuật tin học vào việc lập dự án thiết kế thi công, quản lý
thi công, hoàn công, quản lý tài chính, kế toán và văn phòng đã đợc công ty
triển khai và ứng dụng có hiệu quả trongnhiều năm vừa qua.
Bên cạnh đó công ty còn có một hệ thống các xởng sản xuất trực thuộc.
Bao gồm:
- Xởng sản xuất và gia công đồ gỗ.
- Xởng sản xuất và gia công hệ thống thông gió, điều hoà nhiệt độ.
- Xởng sản xuất và gia công kết cấu thép, nhôm kính, Inox.
Công ty có một hệ thống máy móc, thiết bị ngoại nhập tơng đối hiện đại đủ
sức đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật đa dạng hiện nay:
- Máy móc vận chuyển.
- Thiết bị nâng (gồm các loại vận thăng và cần cẩu).
- Thiết bị thi công các hệ thống điện - điều hoà thông gió.
- Thiết bị thi công hệ thống nội thất và sản xuất đồ gỗ, thép, nhôm kính...