Kỹ thuật nuôi và phòng trị bệnh
cho cá Trê lai Cá trê lai có khả năng thích hợp đư
ợc
với nhiều loại hình nuôi nh
ư: ao tù,
mương rãnh và có thể nuôi ở n
ơi hàm
lư
ợng oxy thấp Nuôi cá trê lai
thư
ờng không quá cầu kỳ về kỹ thuật
nhưng hiệu quả vẫn rất cao.
Kỹ thuật nuôi
Ao nuôi: Có th
ể nuôi ở tất cả các
loại ao thường nuôi cá đ
ể nuôi cá
trê lai, th
ậm chí cả ở ao tù, bẩn, có
điều kiện nuôi đơn để tiện ch
ăm
sóc. Diện tích ao từ vài chục đ
ến
vài trăm m
2
. Mực nước 0,8-
1,2m.
Đáy trơ ít bùn, b
lượng kém như cám g
ạo, ngô, bã
rư
ợu, bột cá nhạt, cá tạp, tôm, cua,
ốc nhái, giun đ
ất, phân gia súc, gia
cầm Lượng thức ăn thường 4-
6% khối lư
ợng cá/ngày theo thức
ăn khô, 8-10% theo thức ăn ướt.
Chăm sóc: Nư
ớc quá nhiễm bẩn
(có mùi thối) nên thay nư
ớc. Cần
duy trì nư
ớc sâu, thả bèo tây, che
gió để phòng rét, chống nóng. Đ
ặc
biệt chú ý vào mùa mưa cá dễ
đi
và chống bắt trộm.
Thu hoạch: Thả ống, đánh lư
ới, thu
t
ỉa bằng câu, tát cạn bắt sạch.
Trong điều kiện nuôi dư
ỡng tốt,
nuôi 3-4 tháng nặng 200-
300g/con,
5-6 tháng được 400-500g/con.
columnanis gây ra. Đi
ều trị bằng
Chloroxit, Tetracilin, Penixilin t
ắm
cho cá trong 30 phút. Liều lư
ợng
một viên 250mg/10 lít nước.
Bệnh trùng quả dưa: Thân cá g
ốc
vây ngực có chấm nhỏ như hạt tấm
màu tr
ắng. Các chất này vỡ ra vào
trong nư
ớc, tạo nên các vết loét ở
chỗ vỡ. Đi
ều trị bằng cách tắm
Vernalachite hay Greenmetil
0,1g/m
3
trong 3-
4 ngày. Formalin
25g/m
3
trong 8 ngày.
B
ệnh sán lá 16 móc: Cá có màu
đen, đầu to đuôi nh
ỏ, mang bị
rựng, cá bơi ch