684
Cấu hình.
Tính toán chi ph
í.
Hiệu suất hoạt động.
Bảo mật.
6.2.3. SNMP và CMPI:
Để việc quản trị mạng có thể thực hiên liên thông trên nhiều hệ thống mạng
khác nhau, chúng ta cần phải có các chuẩn về quản trị mạng. Sau đây là 2 chuẩn
chính nổi bật:
SNMP (Simple Network Management Protocol): chuẩn của IèT.
CIMP (Common Management Information Protocol): chuẩn của
Teltcommunications.
SNMP là tập hợp các chuẩn về quản trị mạng, bao gồm giao thức và cấu trúc
SNMP là một giao thức đơn giản nhng nó có khả năng xử lý hiệu quả nhiều
sự cố khó khân trong những hệ thống mạng phức tạp.
Mô hình tổ chức của mạng quản lý bằng SNMP bao gồm 4 thành phần:
Trạm quản lý NMS (Network Management Station).
Chi nhánh quản lý (Management Agent).
Cơ sở dữ liệu thông tin quản trị MIB (Management Information Base).
Giao thức quản trị mạng.
NMS thờng là một máy trạm độc lập nhng nó thực hiện nhiệm vụ cho toàn
bộ hệ thống. Trên đó cài đặt một số phần mềm quản trị mạng NMA (Network
Management Application). Trên NMA có giao diện giao tiếp với user, cho phép
ngời quản trị có thể thông qua đó để quản lý mạng. Các phần mềm này có thể trả
lời các yêu cầu của user qua mạng. Chi nhánh quản lý là các phần mềm quản trị
mạng đợc cài đặt trên các thiết bị mạng then chốt nh router, bridge, hub, host.
Các phần mềm này cung cấp thông tin quan trọng cho NMS. Tất cả các thông tin
quản trị mạng đợc lu trữ trong cơ sở dữ liệuđặt tịa bản thân mỗi thiết bị. Mỗi
thiết bị chi nhánh quản lý lu các thông tin sau:
Số lợng và trạng thái các kết nối ảo của thiết bị đó.
Số lợng các thông điệp báo lỗi mà thiết bị đó nhận đợc.
Số lợng bytevà gói dữ liệu đợc thiết bị nhận vào và chuyển ra.
Chiều dài tối đa của hàng đợi chờ xuất ra.
Các thông điệp quảng bá nhận đợc và gửi đi.
Số lần các cổng bị tắt và hoạt động trở lại.
cho máy dò RMON(remote monitor) . máy dò RMON thu nhập thông tin quản trị
mạng nội bộ , sau đó gửi thông tin tổng hợp theo định kỳ cho trạm quản lý.
687
NMS là một máy trạm bình thờng chạy một hệ điều hành đặc trng NMS có
dung lợng RAM lớn để có thể chạy mọi trình ứng dụng quản trị mạng cùng một
lúc. Một số chơng trình quản trị mạng Ciscoworks2000, HP Openview.
Nh vậy nói ở trên, trạm quản lý có thể là một máy trạm độc lập chuyên gửi
các yêu cầu đến mọi chi nhánh mà không cần biết chúng nằm ở đâu (hình 6.2.4.d).
trong một số hệ thống mạng đợc phân chia thành nhiều site, thì mỗi site nên có
một NMS nội bộ. Tất cả các NMS liên lạc với nhau theo mô hình client
-
server. Một
NMS đóng vai trò là server, các NMS còn lại là client. Các client gửi dữ liệu của nó
688
cho server để tập chung lu trữ tại đó (hình 6.2.4.e). một mô hình khác là tất cả
NMS đều có chách nhiệm ngang nhau, mỗi NMS quản lý cơ sở dữ liệu riêng của
nó, nh vậy thông tin quản trị đợc phân phối trên nhiều NMS(hình 6.2.4.f)
689
6.2.5 cấu trúc của thông tin quản trị và MIB: