40 Kế toán chi phí, tính giá thành sản phẩm - Pdf 20

Lời nói đầu
Cạnh tranh là đặc điểm hàng đầu trong nền kinh tế thị trờng. Muốn thắng
trong quá trình cạnh tranh các doanh nghiệp cần phải tự khẳng định mình thông
qua giá thành, chất lợng và uy tín của sản phẩm. Doanh nghiệp chỉ sản xuất ra sản
phẩm chất lợng cao mà giá thành thấp khi phải quan tâm đến tất cả các khâu trong
quá trình sản xuất từ khâu bỏ vốn đến khâu thu hồi vốn và phải chọn các phơng án
tối u cho chi phí thấp nhất nhng thu đợc hiệu quả cao nhất.
Nhng để làm đợc điều này , bên cạnh hàng loạt các giải pháp mà doanh
nghiệp phải áp dụng , doanh mghiệp còn phải có một chế độ kế toán hợp lý , tức
là phải phù hợp với thực tế , đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp . Tổ chức kế
toán đúng , hợp lý và chính xác chi phí sản xuất và tính đúng tính đủ giá thành
sản phẩm có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi phí giá thành , tổ chức
kiểm tra tính hợp pháp , hợp lệ của chi phí phát sinh ở doanh nghiệp nói chung , ở
từng bộ phận , đối tợng nói riêng , góp phần quản lý tài sản , vật t , lao động tiền
vốn tiết kiệm có hiệu quả . Mặt khác tạo điều kiện và biện pháp phấn đấu hạ giá
thành sản phẩm . Tính đúng , tính đủ giá thành sản phẩm còn là tiền đề để xác
định chính xác hoạt động của doanh nghiệp .
Nhận biết đợc sự quan trọng cần thiết của kế toán chi phí em đã chọn đề
tài : Kế toán chi phí, tính giá thành sản phẩm cho chuyên đề bồi dỡng kế toán
trởng của mình.
Đợc sự giúp đỡ của thầy Nguyễn Viết Tiến hớng dẫn, em xin đợc trình bầy
nội dung đề tài làm hai phần:
Phần một : Lý luận chung về kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm
Phần hai : Thực trạng về kế toán chi phí, tính giá thành sản phẩm ở doanh
nghiệp kho và một số ý đề xuất.
1
Nội dung
Phần I : Lý luận chung về kế toán chi phí và tính giá
thành sản phẩm
I . Kế toán chi phí sản xuất :
1. Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất :

Phân loại chi phí theo cách này có tác dụng phục vụ cho yêu cầu quản lý chi phí
sản xuất theo định mức, cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành và lập định
mức, giá thành kế hoạch cho kỳ sau . Theo thông lệ hiện hành , giá thành công x-
ơng công nghiệp ở Việt Nam gồm 3 khoản mục chi phí sau đây :
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm: Giá trị nguyên vật liệu đã sử
dụng phục vụ trực tiếp cho sản xuất sản phẩm.
+ Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm: tiền lơng phải trả và các khoản phải
trích theo lơng, phải trả công nhân trực tiếp sản xuất.
2
+ Chi phí sản xuất chung bao gồm: các khoản chi phí trực tiếp khác thực tế
phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm . Ngoài hai khoản chi phí trên nh chi
phí quản lý phân xởng , chi phí vật liệu dùng cho quá trình quản lý phân xởng , chi
phí công cụ dụng cụ , chi phí khấu hao tài sản cố định và sửa chữa tài sản cố định
dùng ở phân xởng , chi phí dịch vụ mua ngoài và các khoản chi phí khác bằng
tiền .
Hiện nay chi phí chung đợc chia thành hai loại :
- Chi phí sản xuất chung cố định : là những chi phí gián tiếp thờng không biến
đổi theo khối lợng sản phẩm sản xuất nh : chi phí khấu hao , chi phí bảo dỡng
máy móc thiết bị , chi phí quản lý hành chính ở các phân xởng sản xuất . Đợc
phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm dựa trên công suất bình th-
ờng của máy móc sản xuất .
- Chi phí sản xuất chung biến đổi: là chi phí sản xuất gián tiếp thay đổi theo số l-
ơng sản phẩm sản xuất . Loại chi phí này đợc phân bổ hết vào chi phí chế biến cho
mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh .
1.2.3 Phân loại theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với số lợng sản phẩm
hoàn thành .
Cách phân loại này thuận lợi cho việc lập kế hoạch và kiểm chi phí đồng thời
làm căn cứ đề ra các quyết định kinh doanh. Qua đó các nhà kinh tế có thế phân
tích mối quan hệ giữa : chi phí - khối lợng - lợi nhuận thông qua việc điều hoà vốn
. Đó là cơ sở để doanh nghiệp đa ra các quyết định quản lý cần thiết để hạ giá

cứ vào các chứng từ xuất kho để tính giá trị NVL xuất dùng và căn cứ vào các đối
tợng tập hợp chi phí sản xuất đã xác định để tập hợp chi phí
Chi phí NVL trực tiếp đợc phản ánh trên tài khoản 621
*Kết cấu của TK621.
- Bên nợ : Giá trị thực tế của nguyên vật liệu phát sinh trong kỳ.
- Bên có : + Trị giá nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho.
+ Trị giá phế liệu thu hồi.
+ Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cuối kỳ.
- TK 621: Cuối kỳ không có sổ số d.
* Phơng pháp kế toán.
- Khi xuất nguyên liệu sử dụng phục vụ cho sản xuất sản phẩm
Nợ TK 621
Trị giá nguyên vật liệu xuất dùng
Có TK152
- Trờng hợp mua nguyên vật liệu đa thẳng vào bộ phận sản xuất không qua
nhập kho.
+ Dùng vào sản xuất sản phẩm thuộc đối tợng chịu thuế theo phơng pháp khấu
trừ.
Nợ TK 621(Giá mua NVL cha có VAT
Nợ TK 152 (VAT đợc khấu trừ)
Có TK111, 112, 331 (Tổng giá thanh toán gồm cả VAT)
+ Dùng vào sản xuất sản phẩm chịu VAT theo phơng pháp trực tiếp hoặc
không thuộc đối tợng chịu VAT.
Nợ TK621
Tổng giá thanh toán gồm cả VAT
Có TK 111,112,331
- Trờng hợp NVL xuất sử dụng cho sản xuất kinh doanh nhng không dùng hết
phải nhập kho, kế toán ghi

4

5
Tổng số tiền lương nghỉ phép trong năm
Mức trích tiền
lương nghỉ
phép sản xuất
12
=
Nợ TK 154
Có TK 621
Chi phí NVL trực tiếp
- Trờng hợp doanh nghiệp phải thuê nhân công bên ngoài sử dụng trực tiếp cho
quá trình:
Nợ 622
Có 3388 Tiền thuê nhân công bên ngoài.
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sang TK154 để tính giá thành
sản phẩm:
Nợ 154
Có 622 chi phí nhân công trực tiếp
* Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp theo phơng pháp kiểm
kê thờng xuyên.
TK622 TK155
TK334
Nợ 627 Tiền lơng nhân viên quản lý phân xởng
Có 334
- Tính trích các khoản theo lơng phải trả nhân viên quản lý phân xởng.
Nợ 627 Các khoản trích theo lơng
Có 3382, 3383, 3384.
- Xuất vật liệu và công cụ dụng cụ (loại phân bổ 1 lần) sử dụng phục vụ cho phân
xởng phục vụ trực tiếp cho sản xuất
Nợ 627 Trị giá công cụ , dụng cụ xuất dùng

Nợ 627: chi phí theo giá cha có VAT
Nợ 133: thuế VAT đợc khấu trừ
Có 331,111,141,112: tổng số tiền theo giá thanh toán
+ Sản phẩm sản xuất không thuộc đối tợng chịu VAT hoặc chịu VAT theo
phơng pháp trực tiếp.
Nợ 627:
Có 331,111,112,141 Chi phí thanh toán theo thuế
+ Trờng hợp doanh nghiệp phải nộp thuế tài nguyên :
Nợ 627
Có 333 thuế tài nguên phải nộp
Cuối kỳ phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối tợng tiêu thức phân bổ
có thể là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc chi phí nhân công trực tiếp.
- Nợ TK 154 chi phí sản xuất chung
Có TK 627
- trờng hợp sản phẩm thực tế sản xuất thấp hơn công suất bình thờng , kế toán
phân bổ chi phí sản xuất chung cố định cho chi phí chế biến sản phẩm theo công
suất chế biến khác thờng , còn phần không phân bổ không tính vào giá thành thì
tính vào giá vốn hàng bán .
Nợ TK 632
Có TK 627 Chi phí sản xuất chung .
* Sơ đồ hệ thống chi phí sản xuất chung theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
7
Chi phí sản xuất
chung phân bổ
cho từng đối tượng
Tổng chi phí sản xuất chung
Tổng tiêu thức phân bổ
Tiêu thức phân bổ cho
từng đối tượng
=

+ Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
Nợ tài khoản 154 : chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có tài khoản 621 : chi phí nhân công trực tiếp.
+ Cuối kỳ phân bổ hoặc kết chuyển chi phí sản xuất chung
Nợ tài khoản 154 : chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có tài khoản 627 :
* Cuối kỳ kế toán tập hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Nợ 154 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Có 621
Nợ 154 Chi phí nhân công trực tiếp
Có 622
Nợ 154 Chi phí sản xuất chung
8
Có 627
- Tính kết chuyển giá thành thực tế sản phẩm đã sản xuất
+ Nếu đa vào nhập kho :
Nợ 155
Có 154 Giá thành nhập kho
+ Nếu giao bán ngay tại phân xởng
Nợ 632
Có 154 Giá thành thành phẩm
+ Nếu chuyển bán , gửi đại lý bán :
Nợ 157
Có 154 Giá thành thành phẩm
* Sơ đồ tổng hợp chi phí sản xuất và kết chuyển giá thành sản phẩm
2.4 Kế toán chi phí nguyên vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
- Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ , cuối kỳ sau khi kiểm tra xác định trị giá
nguyên vật liệu còn lại cuối kỳ kế toán tính và kết chuyển trị giá nguyên vật liệu
thực tế đã sử dụng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm trong kỳ :
Nợ 621 Trị giá nguyên vật liệu đã sử dụng

TK 621
TK 627
TK 622
TK 157
TK 632
TK 155


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status