Đề tài: Hoàn thiện phơng pháp kế toán tính giá thành sản phẩm vận tải
trong Công ty Vận tải Biển Bắc
Chơng 1: những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tính giá thành
sản phẩm vận tải trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận
tải
1.1 Những vấn đề lý luận chung về giá thành sản phẩm vận tải
1.1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải thủy và ảnh hởng đến
tính giá thành sản phẩm
* Đặc điểm hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải
Kinh doanh dịch vụ là một ngành mang tính chất tổng hợp, bao gồm
nhiều hoạt động khác nhau rất phong phú. Sản phẩm dịch vụ không tồn tại dới
dạng vật chất cụ thể. Quá trình sản xuất, phục vụ, tiêu thụ luôn gắn liền với
nhau. Do đó không thể phân biệt một cách rõ ràng chi phí ở từng khâu sản xuất
với tiêu thụ, hoạt động kinh doanh dịch vụ không có sản phẩm làm dở, không
có chi phí dở dang và cũng không có nhập xuất kho thành phẩm. Vì vậy tùy
theo từng hoạt động dịch vụ mà xác định nội dung chi phí phù hợp với yêu cầu
tính giá thành. Sản phẩm dịch vụ thờng đợc tiêu thụ ngay không nhập kho.
Trong các yếu tố cấu thành nên giá thành sản phẩm dịch vụ chủ yếu là
chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí lao động sống, chi phí dịch vụ mua
ngoài, còn các chi phí khác chiếm tỷ trọng rất nhỏ hoặc không có.
Căn cứ vào tính chất của hoạt động kinh doanh dịch vụ có thể phân loại theo
các nhóm sau:
- Hoạt động kinh doanh mang tính cung cấp dịch vụ: Bu chính viễn
thông, hớng dẫn du lịch, kinh doanh khách sạn, kinh doanh vận chuyển, kinh
doanh các dịch vụ vui chơi giải trí.
- Hoạt động mang tính sản xuất: gồm các hoạt động kinh doanhhàng ăn
uống, sản xuất hàng lu niệm, sản xuất hàng ăn uống
- Hoạt động mang tính kinh doanh hàng hóa: Tiêu thụ những hàng hóa
mang tính thơng mại nh các vật phẩm phục vụ khách du lịch, hàng lu
niệm, đồ uống
Nh vậy, vận tải là một ngành kinh tế quan trọng, vừa mang tính phục vụ,
sự tính toán và theo dõi chặt chẽ. Hàng năm các tàu biển phải chịu sự kiểm tra
của cơ quan đăng kiểm đảm bảo tình trạng kỹ thuật tốt, đủ điều kiện hoạt động
trên phạm vi cho phép.
Điều kiện khai thác vận tải thủy còn phụ thuộc vào yếu tố thời tiết, khí hậu
dẫn đến đặc điểm vận chuyển theo mùa, theo thời vụ. Điều này đòi hỏi kinh
doanh vận tải thủy phải dự trữ phơng tiện, năng lực vận tải đầy đủ để đáp ứng
nhu cầu tăng cao trong mùa vận chuyển. Tuy nhiên thời gian đội tàu có giá trị
lớn nếu neo lu không vào những thời kỳ ngừng hoạt động là một khó khăn lớn
cho các doanh nghiệp kinh doanh vận tải thủy vì chi phí khấu hao lớn, chi phí
sửa chữa bảo trì tăng
Do điều kiện đặc trng của vận tải đờng thủy nên đội ngũ
truyền viên không những cần có trình độ chuyên môn lành nghề mà còn phải có
sức khỏe tốt, lòng dũng cảm và khả năng thích ứng hòa nhập cao. Do đó chi phí
nhân công ( tiền lơng của thuyền viên) là tơng đối cao.
Với các đặc điểm riêng biệt về chi phí vận tải thủy nh vậy nên công tác quản
trị chi phí có một ý nghĩa hết sức quan trọng, đòi hỏi các nhà quản trị doanh
nghiệp phải làm tốt công tác quản trị chi phí, đáp ứng đợc yêu cầu hạ thấp giá
thành nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh cho các
doanh nghiệp.
1.1.2 Chi phí kinh doanh dịch vụ và phân loại chi phí kinh doanh dịch vụ
vận tải
1.1.2.1 Chi phí kinh doanh dịch vụ vận tải thủy
Chi phí kinh doanh dịch vụ là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí
về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan
đến hoạt động cung cấp các sản phẩm dịch vụ trong một thời kỳ nhất
định( tháng, quý, năm)
Cần phân biệt chi phí với chi tiêu, không phải tất cả các chi tiêu phát sinh
đều đợc coi là chi phí. Vì chi tiêu chỉ là sự giảm đi đơn thuần của vật t, tài sản,
tiền vốn của doanh nghiệp. Còn những chi phí có liên quan đến quá trình hoạt
động kinh doanh, tạo ra thu nhập trong một thời kỳ nhất định và đợc bù đắp
- Yếu tố nhiên liệu động lực: Là những vật liệu cung cấp nhiệt lợng, mang tính
chất động lực sử dụng trong kỳ.
- Yếu tố tiền lơng và các khoản trích theo lơng: Lơng thuyền viên bao gồm lái
tàu, phụ lái, nhân viên tổ máyvà các khoản phụ cấp theo lơng mà doanh
nghiệp phải trả cho nhân viên. Các khoản trích theo lơng nh BHXH, BHYT,
KPCĐ trích theo tỷ lệ quy định của Nhà nớc trên tổng số tiền lơng và phụ cấp
theo lơng phải trả cho nhân viên.
- Yếu tố khấu hao tài sản cố định: Phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải trích
của tất cả TSCĐ sử dụng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ đó.
- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm tiền điện, nớc, chi phí thông tin,
dịch vụ khác
- Yếu tố chi phí bằng tiền khác: toàn bộ các khoản chi phí khác dùng cho hoạt
động sản xuất kinh doanh ngoài các yếu tố chi phí trên.
Việc phân loại chi phí theo yếu tố chi phí có ý nghĩa lớn trong việc tập trung
quản lý từng loại chi phí, giúp doanh nghiệp xác định rõ nguyên nhân tăng giảm
của từng loại chi phí để từ đó có các biện pháp thích hợp giảm chi phí.
* Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: Là các khoản chi phí sử dụng cho các
khâu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nh: Nguyên liệu, vật liệu, động lực
dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, dịch vụ vận tải và phần chi phí
nguyên vật liệu trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, quản lý doanh nghiệp cũng
đợc tính vào khoản mục này.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Là những khoản tiền lơng phải trả, phải thanh
toán cho cán bộ công nhân viên đã tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá
trình hoạt động sản xuất sản phẩm, kinh doanh dịch vụ của doanh nghiệp. Chi
phí nhân công bao gồm: Tiền lơng, tiền công lao động, tiền ăn ca định lợng của
thuyền viên, các khoản phụ cấp, chi phí quản lý trực tiếp của đội tàu, các khoản
trích trên tiền lơng theo quy định phát sinh trong kỳ ( BHXH, BHYT, KPCĐ).
- Chi phí sản xuất chung: Là những khoản chi phí phục vụ sản xuất kinh doanh
chung, phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm, thực hiện các lao vụ, dịch
1.1.3.2 Các loại giá thành sản phẩm dịch vụ vận tải.
* Phân loại thời điểm và nguồn số liệu để tính giá thành
- Giá thành kế hoạch: Giá thành kế hoạch đợc xác định trớc khi bớc vào kinh
doanh trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trớc và các dự toán chi phí của kỳ kế
hoạch. Trong thực tế giá thành kế hoạch là cơ sở để doanh nghiệp so sánh với
giá thành thực tế, từ đó đề ra các biện pháp giảm giá thành cho phù hợp.
- Giá thành định mức: Giá thành định mức cũng đợc xác định trớc khi bớc vào
kinh doanh trên cơ sở các định mức về chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất
định trong kế hoạch (thờng là ngày đầu tháng) nên giá thành định mức luôn
thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các định mức chi phí đạt đợc trong quá
trình thực hiện kế hoạch giá thành.
Trong thực tế định mức kinh tế kỹ thuật là tiêu chuẩn áp dụng thống nhất cho
từng ngành đã đợc nhà nớc và các bộ ngành lập ra trên cơ sở đặc điểm kinh tế
kỹ thuật của từng ngành. Do đó việc tính giá thành định mức là thớc đo chuẩn
xác để xác định mức độ tiết kiệm hay lãng phí chi phí, là cơ sở để so sánh giá
thành giữa các doanh nghiệp cùng ngành với nhau, khi định mức kinh tế kỹ
thuật thay đổi thì giá thành định mức cũng thay đổi cho phù hợp.
- Giá thành thực tế: Là chỉ tiêu đợc xác định sau khi kết thúc quá trình kinh
doanh dựa trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình cung cấp dịch
vụ. Đối với doanh nghiệp vận tải thủy sau khi dịch vụ vận tải thủy đợc hoàn
thành thì tập hợp chi phí, phân bổ chi phí để xác định giá thành thực tế cho từng
đối tợng tính giá thành. Giá thành thực tế vận tải thủy có 2 loại:
- Giá thành thực tế sản xuất dịch vụ vận tải: đợc xác định trên cơ sở các chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung
phân bổ cho từng đối tợng tính giá thành.
- Giá thành thực tế toàn bộ dịch vụ vận tải: ngoài giá thành sản xuất dịch vụ
còn bao gồm chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho từng
đối tợng tính giá thành.
* Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí
- Giá thành sản xuất ( giá thành công xởng): Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các chi
+
Chi phí
bán
hàng
+
Chi phí quản
lý doanh
nghiệp
Từ các khái niệm về giá thành nh trên ta có thể hiểu khái niệm về giá thành
dịch vụ vận tải thủy đó là toàn bộ các chi phí sản xuất mà doanh nghiệp vận tải
thủy đã chi ra cho một đơn vị dịch vụ vận tải thủy hoàn thành (1 hành khách/1
km, 1 tấn/ 1 km).
1.2. Nội dung kế toán tính giá thành sản phẩm vận tải
1.2.1 Nội dung kế toán tính giá thành sản phẩm đợc quy định trong chuẩn
mực kế toán Việt Nam: chuẩn mực số 01 và chuẩn mực số 02.
Chuẩn mực số 01: chuẩn mực chung ban hành theo Quyết định số
165/2002/QĐ- BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trởng bộ Tài chính.
Trong nội dung chuẩn mực này quy định việc ghi nhận chi phí nh sau:
- Chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí khác đợc ghi nhận trong Báo
cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi các khoản chi phí này làm giảm
bớt các lợi ích kinh tế trong tơng lai có liên quan đến việc giảm bớt tài
sản hoặc tăng nợ phải trả và chi phí này phải đợc xác định một cách
đáng tin cậy.
- Các chi phí đợc ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
phải tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí.
- Khi lợi ích kinh tế dự kiến thu đợc trong nhiều kỳ kế toán có liên
quan đến doanh thu và thu nhập khác đợc xác định một cách gián tiếp
thì các chi phí liên quan đợc ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh trên cơ sở phân bổ theo hệ thống hoặc theo tỷ lệ.
- Một khoản chi phí đợc ghi nhận ngay vào Báo cáo kết quả hoạt động
việc tập hợp chi phí vận tải chính xác là tiền đề để tính giá thành chính xác.
Muốn xác định hợp lý đối tợng tập hợp chi phí cần phải nắm vững đặc điểm tổ
chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý của doanh nghiệp. Có nh vậy mới
có thể đáp ứng đợc yêu cầu tổ chức hạch toán ban đầu, tổng hợp phân bổ chi phí
đúng đắn cũng nh việc sử dụng các tài khoản kế toán, sổ kế toán phù hợp trong
quá trình tập hợp chi phí theo những chuẩn mực, nguyên tắc chung của kế toán.
b/ Đối tợng tính giá thành dịch vụ vận tải thủy
Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành là hai nội dung kế tiếp nhau của
công tác hạch toán chi phí, sau khi tiến hành tập hợp chi phí sản xuất theo từng
đối tợng công việc tiếp theo là tiến hành tính giá thành cho từng đối tợng cụ thể.
Tính giá thành sản phẩm vận tải thủy dựa trên cơ sở số liệu tập hợp chi phí, tập
hợp chi phí. Cũng giống nh chi phí, trớc hết cần xác định đối tợng tính giá
thành, đối tợng tính giá thành là căn cứ quan trọng để kế toán mở các phiếu
tính giá thành. Việc xác định đối tợng tính giá thành cũng tủy thuộc vào cơ
cấu tổ chức sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ, yêu cầu và khả năng quản
lý của doanh nghiệp. Theo đó ở các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm đối tợng
tính giá thành có thể là từng sản phẩm hoàn thành (sản xuất đơn chiếc), từng
loại sản phẩm hoàn thành (sản xuất hàng loạt), hay có thể là thành phẩm, bán
thành phẩm (sản xuất liên tục), thành phẩm và các bộ phận chi tiết của sản
phẩm (sản xuất song song). Đối tợng tính giá thành sản phẩm là kết quả hoàn
thành một dịch vụ nhất định cần tổng hợp chi phí để tính tổng giá thành và giá
thành đơn vị sản phẩm.
Cũng giống nh các ngành dịch vụ khác, đối với dịch vụ vận tải thủy việc xác
định đối tợng tính giá thành thờng căn cứ vào đặc điểm sản xuất của doanh
nghiệp, chủng loại và đặc điểm của sản phẩm. Đối tợng tính giá thành dịch vụ
vận tải thủy thờng là khối lợng dịch vụ vận tải thủy hoàn thành.
Về mục đích, việc xác định đối tợng tính giá thành và đối tợng tập hợp chi
phí vận tải đều nhằm kiểm tra, kiểm soát và quản lý tốt chi phí và giá thành.
Song cần phân biệt rõ ranh giới giữa chúng. Điều này có ý nghĩa quan trọng
trong việc nghiên cứu lý luận kế toán tính giá thành sản phẩm.
lý và tính chất của sản phẩm để lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ. Đối với doanh
nghiệp vận tải thờng lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ là tổng chi phí trực tiếp (gồm
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp) hoặc phân bổ cho
tổng doanh thu vận tải.
Công thức phân bổ:
Chi phí chung phân bổ
cho từng đối tợng chịu
chi phí
=
Tổng chi phí cần
phân bổ
Tổng tiêu chuẩn
cần phân bổ
Đối tợng tập hợp chi phí vận tải và đối tợng tính giá thành sản phẩm nói
chung và sản phẩm vận tải thủy nói riêng giống nhau ở bản chất chung vì chúng
đều là phạm vi giới hạn để tập hợp chi phí vận tải phục vụ cho công tác quản
lý, kiểm tra, kiểm soát. Tuy nhiên cần phải phân biệt rõ ranh giới giữa chúng.
Xác định đối tợng hạch toán chi phí sản xuất vận tải là xác định phạm vi phát
sinh chi phí trong kỳ. Còn đối tợng tính giá thành vận tải thủy phải liên quan
đến kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh vận tải. Một đối tợng hạch toán
chi phí sản xuất vận tải có thể liên quan đến nhiều đối tợng tính giá thành vận
tải và ngợc lại một đối tợng tính giá thành vận tải có thể bao gồm nhiều đối t-
ợng tính chi phí vận tải.
Ta có:
Tổng giá
thành
=
Chi phí sản
xuất dở dang
đầu kỳ
sản phẩm. Kỳ tính giá thành sản phẩm vận tải phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh
doanh, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức công tác kế toán tính giá thành và
cung cấp thông tin cho quản lý. Với đặc điểm riêng có của ngành Hàng hải, kỳ
tính giá thành sản phẩm vận tải thủy đợc tính vào cuối mỗi quý.
1.2.3 Phơng pháp kế toán chi phí kinh doanh
Để tiến hành tính giá thành sản phẩm vận tải trớc hết phải tập hợp chi phí
kinh doanh, vì vậy trớc khi trình bày phơng pháp tính giá thành sản phẩm vận
tải thủy thì phải đề cập đến phơng pháp kế toán chi phí kinh doanh nh sau:
1.2.3.1 - Hệ thống hóa đơn chứng từ
Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lơng, bảng thanh toán tiền thởng, phiếu
xuất kho, bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định, hóa đơn giá trị gia tăng, hóa
đơn dịch vụ thuê tài chính.
1.2.3.2 Tài khoản sử dụng và trình tự hạch toán
a) Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nhiên liệu cao hay thấp phụ thuộc vào nhiều yếu tố nh phơng tiện
vận tải cũ hay mới, công suất thiết kế, vận chuyển nhiều hay ít khách, giá cả
của nhiên liệu tăng hay giảm, định mức thiết kế cho từng loại phơng tiệnChi
phí nhiên liệu cấu thành nên giá thành dịch vụ vận tải thủy đợc xác định theo
công thức sau:
Chi phí
nhiên liệu
tiêu hao
=
Chi phí nhiên
liệu còn trên
tàu đầu kỳ
+
Chi phí nhiên
liệu đa vào sử
dụng trong kỳ
Nợ TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Có TK 111,112,331
- Cuối kỳ nếu có nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho hoặc có
phế liệu thu hồi, ghi:
Nợ TK 152,111,112
Có TK 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho từng đối tợng sử
dụng kế toán ghi:
Nợ TK 154: chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 621: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
*Trờng hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê
định kỳ
- Cuối kỳ căn cứ biên bản kiểm kê vật t, xác định trị giá nguyên vật liệu
xuất dùng trong kỳ ghi:
Nợ TK 621: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Có TK 611: Mua hàng
- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho các đối tợng sử dụng,
kế toán ghi:
Nợ TK 631: Giá thành sản xuất
Có TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Ta có thể biểu diễn quy trình hạch toán chi phí nhiên liệu trực tiếp qua sơ đồ
sau:
Sơ đồ 1: Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí nhiên liệu trực tiếp
TK 152(TK 611) TK 621 TK 152
Xuất nhiên liệu Nhiên liệu thừa nhập kho
Dùng cho phơng tiện
TK 111,112,141
TK154(TK 631)
Mua nhiên liệu dùng Kết chuyển cuối kỳ
ợng tập hợp chi phí. Tài khoản này không có số d cuối kỳ.
Tài khoản 622 có 6 tài khoản cấp 2:
- TK 6221: Tiền lơng
- TK 6222: BHXH, BHYT, KPCĐ
- TK 6223: Tiền ăn ca
- TK 6224: Độc hại
- TK 6225: Tiền ăn của thuyền viên
- TK 6226: Các khoản khác
Trình tự hạch toán
- Hàng tháng căn cứ số liệu bảng thanh toán tiền lơng kế toán ghi:
Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 334: Phải trả công nhân viên
- Khi tính trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định kế toán ghi:
Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 338: Phải trả phải nộp khác
- Cuối kỳ kết chuyển phân bổ chi phí nhân công trực tiếp vào các tài
khoản liên quan theo đối tợng tập hợp chi phí
+ Nếu doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên kế toán
ghi:
Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
+ Nếu doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ kế toán
ghi:
Nợ TK 631: giá thành sản xuất
Có TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Sơ đồ 2: Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
TK 334 TK 622 TK 154(TK 631)
Tiền lơng trực tiếp Kết chuyển chi phí
nhân công trực tiếp
TK 338
Có TK 334: Phải trả nhân viên
- Tính trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tiền lơng
của nhân viên phân xởng
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung
Có TK 338 (chi tiết 3382,3383,3384)
- Xuất nguyên vật liệu dùng chung kế toán ghi:
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung
Có TK 152: Nguyên vật liệu
- Xuất kho công cụ dụng cụ dùng cho hoạt động ở bộ phận kinh doanh
dịch vụ kế toán ghi:
+ Trờng hợp công cụ dụng cụ có giá trị nhỏ khi xuất dùng kế toán phân
bổ 100%:
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung
Có TK 153: Công cụ, dụng cụ
+Trờng hợp công cụ, dụng cụ xuất dùng một lần có giá trị lớn kế toán
phải phân bổ dần vào chi phí nhằm mục đích ổn định chi phí, kế toán ghi:
Nợ TK 142,242: Chi phí trả trớc
Có TK 153: Công cụ, dụng cụ
Khi phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ vào chi phí sản xuất chung hàng
tháng kế toán ghi:
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung (TK 6273)
Có TK 142: Chi phí trả trớc (TK 1421)
Hàng tháng trích khấu hao TSCĐ phục vụ cho sản xuất sản phẩm, ghi:
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung(TK 6274)
Có TK 214: Hao mòn TSCĐ
- Chi phí điện nớc, thuê nhà xởng và các chi phí dịch vụ mua ngoài
khác thuộc bộ phận kinh doanh dịch vụ, kế toán ghi:
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung (TK 6277)
Nợ TK 133: Thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ ( TK 1331)
Có TK 111,112Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Chi phí bằng tiền khác
d) Kế toán tổng hợp chi phí kinh doanh dịch vụ
Trên cơ sở chi phí kinh doanh dịch vụ đã hạch toán theo từng khoản mục, kế
toán phải tổng hợp chi phí làm cơ sở tính giá thành sản phẩm. Hạch toán tổng
hợp chi phí sản xuất tùy thuộc vào phơng pháp hạch toán của hàng tồn kho mà
doanh nghiệp áp dụng.
* Trờng hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai
thờng xuyên
Kế toán sử dụng tài khoản 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang để
tổng hợp chi phí sản xuất phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, lao vụ
ở những doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên trong hạch
toán hàng tồn kho.
Kết cấu của tài khoản 154
Bên nợ: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí
sản xuất chung kết chuyển cuối kỳ.
Bên có: - Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa đợc.
- Giá thành thực tế của dịch vụ hoàn thành trong kỳ
Số d bên nợ: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang cuối kỳ.
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản có liên quan khác nh TK 155, TK
632
Trình tự hạch toán
- Cuối tháng, căn cứ vào sổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công
trực tiếp kế toán ghi:
Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Có TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 627: Chi phí sản xuất chung
Trong trờng hợp dịch vụ bán thẳng kế toán ghi:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
doanh dở dang ghi:
Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 631: Giá thành sản xuất
Tính giá thành thực tế của sản phẩm hoàn thành, kế toán ghi:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 631: Giá thành sản xuất
1.2.3.3 Sổ kế toán
Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán theo hình thức kế toán phù hợp với
điều kiện của doanh nghiệp nhằm phát huy u điểm và khắc phục nhợc điểm
của hình thức kế toán mà doanh nghiệp lựa chọn.
Theo chế độ kế toán hiện hành có 5 hình thức kế toán
Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ
Hình thức kế toán Nhật ký chung
Hình thức kế toán Nhật ký sổ cái
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Mỗi một hình thức có một hệ thống sổ khác nhau, trình tự và phơng pháp
ghi sổ khác nhau. Doanh nghiệp lựa chọn và đăng ký hệ thống sổ sách kế
toán của một hình thức kế toán phù hợp.
Trình tự ghi sổ của các hình thức kế toán đợc khái quát trên các sơ đồ sau:
1. Nhật ký chứng từ
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu số liệu
Chứng từ gốc
- Phiếu xuất kho, bảng phân bổ nguyên vật liệu
- Bảng phân bổ tiền lương, bảng thanh toán tiền
thưởng
- Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định
- Hóa đơn
Nhật ký chứng từ
Hóa đơn
Bảng tổng hợp
Chi tiết
Nhật ký chung Sổ chi tiết
- TK 621
- TK 622
- TK 627
- TK 631
- TK 632
.
Sổ cái
- TK 621
- TK 622
- TK 627
- TK 631
- TK 632
.
Sổ nhật ký
đặc biệt
Bảng cân đối
số phát sinh
Báo cáo kế toán