46 Kế toán bán hàng theo các phương thức bán hàng phù hợp với cơ chế Thị trường tại Công ty sản xuất và Thương mại Châu Á - Pdf 20

Luận văn tốt nghiệp
Lời nói đầu
Cùng với sự phát triển muôn mầu của nền kinh tế thị trờng, việc kinh doanh
cũng ngày càng đa dạng và phong phú. Nó đòi hỏi các doanh nghiệp thơng mại
phải luôn luôn đổi mới để bắt kịp với sự phát triển của nền kinh tế, cùng với những
đòi hỏi ngày càng khắt khe từ phía ngời tiêu dùng. Trong nền kinh tế bao cấp thì
hình thức chủ yếu là bán gì mua lấy, ngời tiêu dùng không đợc lựa chọn những sản
phẩm mà mình yêu thích, thì trong nền kinh tế thị trờng ngời tiêu dùng đã đợc
quyền lựa chọn những sản phẩm đẹp, phù hợp với sở thích cũng nh túi tiền của
mình. Chính điều này đã đòi hỏi các doanh nghiệp thơng mại phải đa dạng hoá
các phơng thức bán hàng sao cho sản phẩm của mình đến khách hàng một các
nhanh nhất, phù hợp với thị hiếu ngời tiêu dùng và đẩy lùi các đối thủ cạch tranh.
Muốn làm đợc điều này, ngoài việc chú ý đến việc nghiên cứu thị trờng thì các
thông tin kế toán là một trong những tiêu chuẩn quan trọng để đảm bảo sự an toàn
và khả năng mang lại thắng lợi cho doanh nghiệp. Nâng cao tính hữu ích của
thông tin kế toán là trách nhiệm, là mỗi quan tâm thờng xuyên của các nhà quản
lý doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp thơng mại thì kế toán bán hàng sao
cho phù hợp với các phơng thức bán hàng trong nền kinh tế thị trờng là rất quan
trọng. Chính điều này đã thôi thúc em chọn đề tài: Kế toán bán hàng theo các ph-
ơng thức bán hàng phù hợp với cơ chế thị trờng tại công ty Sản xuất và Thơng
mại Châu á.
Đợc sự giúp đỡ của các thầy cô, các anh chị phòng kế toán của công ty và
đặc biệt là đợc sự chỉ bảo tận tình của thầy giáo: Ths. Mai Ngọc Miên, bài luận
văn này, em xin đợc trình bày một số nội dung chính sau:
Chơng I: Lý luận chung về kế toán bán hàng theo các phơng
thức bán hàng trong nền kinh tế thị trờng tại các doanh nghiệp th-
ơng mại
Chơng II: Thực trạng kế toán bán hàng theo các phơng thức
bàn hàng tại công ty Sản xuất và Thơng mại Châu á
Chơng III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán
bán hàng tại Công ty Sản xuất và Thơng mại Châu á.

- Khách hàng chỉ a thích sản phẩm, dịch vụ có chất lợng cao và giá cả phải chăng,
tức là ngời tiêu dùng luôn có sự cạnh tranh
- Khách hàng không chỉ mua hết sản phẩm - dịch vụ nếu ngời bán không tổ chức
tốt các hoạt động kinh doanh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm.
- Nhiệm vụ của ngời bán là phải luôn củng cố thị trờng truyền thống và mở rộng thị
trờng mới. Tức là phải tối u hoá các yêu cầu đầu vào, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ
thuật, giảm chi phí và giá bán, giữ chữ tín với ngời tiêu dùng.
Đặng Thanh Huyền - 503
2
Luận văn tốt nghiệp
Nh vậy, với sự thay đổi triết lý kinh doanh nh trên bán hàng cũng có ý
nghĩa hơn:
- Chỉ có thông qua bán hàng cho ngời tiêu dùng, giá trị của sản phẩm, dịch vụ mới
đợc thực hiện, do đó mới có điều kiện thực hiện mục đích của nền sản xuất hàng hoá
và tái sản xuất kinh doanh không ngừng đợc mở rộng
- Việc phát triển và mở rộng hoạt động kinh doanh tuỳ thuộc rất lớn vào tốc độ bán
hàng nhanh hay chậm. Tuỳ theo chu kỳ kinh doanh mà số vốn kinh doanh sẽ dùng để
mở rộng kinh doanh trên từng quy mô và tốc độ khác nhau.
- Bán hàng tự bản thân nó không phải là chức năng sản xuất nhng là một yếu tố của
tái sản xuất và kinh doanh trong sản xuất hàng hoá, lu thông cũng cần thiết nh sản
xuất Mác. Vì vậy bán hàng góp phần nâng cao NSLĐ phục vụ tiêu dùng sản xuất và
đời sống
2. Vai trò của bán hàng trong nền kinh tế thị trờng
Trong nền kinh tế thị trờng khi mà các doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm
về kết quả kinh doanh thì việc bán hàng có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với sự
sống còn của doanh nghiệp.
Đối với bản thân các doanh nghiệp bán đợc hàng mới có thu nhập để bù đắp
chi phí bỏ ra và hình thành nên kết quả. Xác định chính xác doanh thu bán hàng là cơ
sở để đánh giá đợc trình độ hoạt động của đơn vị, là cơ sở để thực hiện nghĩa vụ với
ngân sách Nhà nớc

- Tính toán chính xác các chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng hoá
- Xác định kết quả hoạt động bán hàng
4. Các phơng thức bán hàng trong nền kinh tế thị trờng
Điểm khác biệt cơ bản của doanh nghiệp thơng mại và doanh nghiệp sản xuất
là doanh nghiệp thơng mại không trực tiếp tạo ra sản phẩm, hàng hoá mà đóng vai
trò trung gian giữa ngời sản xuất và tiêu dùng. Để tạo điều kiện thuận tiện trong quan
hệ mua bán, doanh nghiệp thơng mại phải biết áp dụng linh hoạt các phơng thức bán
hàng khác nhau. Thông thờng có các phơng thức sau:
4.1. Bán buôn hàng hoá: là phơng thức bán hàng cho đơn vị, cá nhân mà số hàng
hoá đó cha đi vào lĩnh vực lu thông. Trong hình thức bán buôn có 2 hình thức: bán
buôn qua kho và bán buôn vận chuyển thẳng
- Bán buôn qua kho: theo phơng thức này, hàng mua đợc vận chuyển qua kho của
doanh nghiệp sau đó mới xuất bán. Gồm các hình thức:
Bán buôn qua kho theo hình thức lấy hàng: Doanh nghiệp xuất hàng từ kho
giao cho ngời mua theo hợp đồng, ngời mua chịu trách nhiệm đa hàng về đơn vị
mình. Bên bán giao cho bên mua hoá đơn kiêm phiếu xuất kho, hoá đơn GTGT
Bán buôn qua kho bằng cách chuyển hàng: Doanh nghiệp xuất hàng từ kho
chuyển đi cho ngời mua theo hợp đồng. Chi phí vận chuyển do hai bên thoả thuận.
Hàng hoá chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Chỉ khi nào bên
mua nhận đợc hàng, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì hàng hoá mới thuộc
quyền sở hữu của bên mua.
- Bán buôn vận chuyển thẳng không qua kho: là hàng hoá mua xong không
nhập kho mà giao thẳng cho khách hàng. Có 2 hình thức:
Bán buôn vận chuyên thẳng không tham gia thanh toán: Bên bán buôn
không phát sinh nghiệp vụ mua bán mà chỉ làm nghiệp vụ lu thông hàng hoá, là ngời
trung gian giữa ngời sản xuất và ngời tiêu dùng
Đặng Thanh Huyền - 503
4
Luận văn tốt nghiệp
Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: Đơn vị bán buôn ký

1. Kế toán giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán là giá gốc của hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã bán trong kỳ. Đối
với hàng hoá (trong thơng mại) giá vốn hàng hoá gồm 2 bộ phận: Trị giá mua của
hàng bán và Chi phí thu mua phân bổ cho hàng bán.
Đặng Thanh Huyền - 503
5
Luận văn tốt nghiệp
1.1. Phơng pháp tính giá vốn hàng xuất bán.
Đối với doanh nghiệp thơng mại, giá vốn hàng hoá xuất bán đợc xác định nh
sau:
1.1.1. Tính trị giá mua của hàng xuất bán
Để xác định trị giá mua của hàng xuất bán kế toán có thể sử dụng nhiều phơng
pháp tính giá khác nhau, song cần phải căn cứ vào điều kiện cụ thể của doanh
nghiệp, ảnh hởng của phơng pháp tính giá đến kết quả kinh doanh của đơn vị. Trong
thực tế có hai phơng pháp đợc sử dụng phổ biến nhất là: Phơng pháp giá thực tế và
Phơng pháp hệ số giá.
Ph ơng pháp tính giá thực tế: có các phơng pháp sau:
Phơng pháp nhập trớc xuất trớc (FIFO): Đợc áp dụng dựa trên giả định là
số hàng hoá nhập trớc sẽ xuất trớc, xuất hết số hàng hàng nhập trớc mới đến số hàng
nhập sau theo giá thực tế từng lô hàng xuất. Do vậy, giá trị hàng hoá tồn kho cuối kỳ
sẽ là giá hàng hoá thực tế hàng hoá mua vào sau cùng trong kỳ.
Ưu điểm: Lợng hàng hoá nhập - xuất trên sổ sách gần đúng với lợng hàng hoá
nhập - xuất thực tế và phản ánh đối tợng chính xác giá trị hàng hoá xuất kho và tồn
kho. Hơn nữa, giá trị hàng hoá tồn kho sẽ đợc phản ánh gần sát với giá thị trờng vì nó
là giá hàng hoá mua ở lần cuối cùng.
Tuy nhiên, nó có nhợc điểm: làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với
chi phí hiện tại và nó chỉ thích hợp giá cả ổn định và có xu hớng giảm.
Phơng pháp nhập sau xuất trớc (LIFO): Phơng pháp này giả định những
hàng hoá mua vào sau cùng sẽ đợc xuất bán trớc tiên, ngợc lại với phơng pháp nhập
trớc - xuất trớc ở trên.

Theo phơng pháp này giá thực tế hàng xuất kho đợc tính nh sau:
Trong đó:
1.1.2. Tính chi phí thu mua phân bổ cho hàng bán ra trong kỳ
Đặng Thanh Huyền - 503
7
Giá thực tế
hàng xuất kho
Giá hạch toán
hàng xuất kho
Hệ số giá
= x
Hệ số giá
Giá thực tế hàng
tồn đầu kỳ
Giá thực tế hàng
nhập trong kỳ
Giá hạch toán
hàng tồn đầu kỳ
Giá hạch toán hàng
nhập trong kỳ
+
=
+
Đơn giá
bình quân
Trị giá thực tế
hàng tồn đầu kỳ
Trị giá thực tế hàng
nhập trong kỳ
Số lợng hàng hoá

kê khai thờng xuyên)
Trị giá vốn của hàng hoá xuất bán trong kỳ.
Bên Có: Giá trị hàng hoá xuất bán nhng cha xác định là tiêu thụ (phơng pháp
kiểm kê định kỳ)
Kết chuyển giá vốn hàng bán vào bên Nợ TK 911 - xác định kết quả kinh
doanh (phơng pháp kê khai thờng xuyên)
TK 632: không có số d cuối kỳ
Trình tự kế toán theo phơng pháp kê khai thờng xuyên (sơ đồ 1 - phần
phụ lục)
Trình tự kế toán theo phơng pháp kiểm kê định kỳ (sơ đồ 2A, 2B - phần
phụ lục)
2. Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ:
2.1. Kế toán doanh thu bán hàng
2.1.1. Khái niệm:
Khi bán hàng doanh nghiệp nhận đợc một khoản tiền của khách hàng theo giá
thoả thuận gọi là doanh thu bán hàng. Tuỳ thuộc vào doanh nghiệp nộp thuế GTGT
Đặng Thanh Huyền - 503
8
Chi phí mua
phân bổ cho
hàng bán ra
trong kỳ
Chi phí mua hàng
tồn đầu kỳ
Chi phí mua hàng phát
sinh trong kỳ
Trị giá hàng tồn
đầu kỳ
Trị giá hàng nhập
trong kỳ

Kết cấu TK 511:
Bên Nợ:
+ Số thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp phải nộp
của số thành phẩm đợc xác định là tiêu thụ trong kỳ
+ Kết chuyển chiết khấu thơng mại cuối kỳ
+ Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ
+ Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ
+ Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 - xác định kết quả kinh doanh
Bên Có: Doanh thu bán sản phẩm hàng hoá và cung cấp dịch vụ trong kỳ
TK 511 không có số d cuối kỳ và đợc chia thành các tài khoản cấp II.
TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá
TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm:
TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
Đặng Thanh Huyền - 503
9
Luận văn tốt nghiệp
Sơ đồ hạch toán (sơ đồ 3 A,B,C - phần phụ lục)
Doanh thu thuần đợc xác định:
2.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
2.2.1. Hàng bán bị trả lại: là giá trị của một số hàng hoá đã tiêu thụ nhng bị khách
hàng trả lại do nguyên nhân vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế nh: hàng
kém phẩm chất, hàng quá hạn sử dụng, không đúng chủng loại, quy cách...
TK 531- Hàng bán bị trả lại: Phản ánh doanh thu của hàng bán bị trả lại
do lỗi của doanh nghiệp
Kết cấu TK 531:
Bên Nợ: Doanh thu hàng bán bị trả lại (số tiền đã trả lại cho khách hàng hoặc
trừ vào số nợ phải thu của khách hàng)
Bên Có: Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại vào TK 511 hoặc 521 để xác
định doanh thu thuần hoặc kết quả kinh doanh.

Thuế XK, thuế
TTĐB, thuế
GTGT theo PPTT
phải nộp NSNN
= -
-
-
Chiết khấu
thơng mại
-
Luận văn tốt nghiệp
việc ngời mua hàng, dịch vụ với khối lợng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thơng
mại.
Kết cấu TK 521:
Bên Nợ: Số chiết khấu đã chấp nhận cho khách hàng
Bên Có: Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chiết khấu thơng mại sang TK 511
TK 521: không có số d
TK 521 có 3 TK cấp 2:
TK 5211: Chiết khấu hàng hoá
TK 5212: Chiết khấu thành phẩm
TK 5213: Chiết khấu dịch vụ
Sơ đồ hạch toán (sơ đồ 6 - phần phụ lục)
Chơng II.
Thực trạng Kế toán bán hàng theo các phơng thức
bán hàng tại công ty thơng mại châu á
I. Đặc điểm tình hình chung của công ty
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Tháng 5 thành lập công ty tại Hà Nội, Việt Nam trên cơ sở cửa hàng Ngọc Sơn
tại Hà Nội và cửa hàng Thăng Long tại thành phố Hồ Chí Minh hoạt động chủ yếu
Đặng Thanh Huyền - 503

2.2.1. Sơ đồ tổ chức
Đặng Thanh Huyền - 503
12
Luận văn tốt nghiệp
Công ty TNHH SX & TM Châu á tổ chức bộ máy quản lý theo cơ cấu trực
tuyến - chức năng - đây là cơ cấu đợc áp dụng phổ biến trong doanh nghiệp vừa và
lớn. Đây là sự kết hợp giữa quan hệ điều kiển - phục tùng giữa các cấp và quan hệ
tham mu, hớng dẫn ở mỗi cấp. Theo cơ cấu này, ngời thừa hành nhiệm vụ ở cấp dới
chỉ phụ thuộc vào cấp trên trực tiếp về toàn bộ công việc. Để hoàn thành nhiệm vụ,
ngời phụ trách mỗi cấp lại nhận đợc sự hớng dẫn kiểm tra về từng lĩnh vực của các
bộ phận chức năng tơng ứng của cấp trên. cơ quan ở mỗi cấp lại chính là cơ quan
tham mu cho thủ trởng của mình, cung cấp thông tin đã đợc xử lý và tổng hợp các
kiến nghị giải pháp để thủ trởng ra quyết định.
sơ đồ tổ chức quản lý của công ty
Là một công ty có quy mô kinh doanh tơng đối lớn và rộng khắp, công ty đã
bố trí phối hợp hai mô hình tiêu thụ sản phẩm là theo sản phẩm - khách hàng để phát
huy tối đa u điểm và hạn chế đợc phần nào nhợc điểm của 2 phơng pháp này. Việc
phối hợp 2 phơng pháp tiêu thụ này đã làm nổi lên những u điểm sau:
- Xác định rõ trách nhiệm về lợi nhuận
- Hiểu rõ về khách hàng
- Trên cơ sở phối hợp giữa các bộ phận có sự cạnh tranh lẫn nhau thúc đẩy hơn việc
tiêu thụ hàng hoá
- Nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ kinh doanh và nhân viên bán hàng.
Đặng Thanh Huyền - 503
13
Ban giám đốc
Phòng kinh
doanh
Phòng kế
toán

ngoài, tìm đối tác liên doanh liên kết.
Phòng Marketing:
Có nhiệm vụ phân tích các tình huống marketing, thực hiện những kế hoạch đã
đề ra và thực hiện các chức năng kiểm tra. Chuyên quản lý tiêu thụ, phụ trách quảng
cáo, thúc đẩy tiêu thụ, nghiên cứu thị trờng, các chuyên gia về giá cả. Nhằm thực
hiện một số nhiệm vụ để đạt tới mức tiêu thụ mong muốn trên các thị trờng khác
nhau
Phòng Tài chính - Kế toán:
Giúp giám đốc tổ chức, chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác thống kê, kiểm tra
tài chính của công ty. Thực hiện đúng các chế độ quy định về vốn, tài sản và các chế
độ khác của Nhà nớc
3. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán ở công ty.
3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Căn cứ vào đặc điểm quy trình sản xuất của ngành sản xuất thiết bị vệ sinh và
đồ điện gia dụng và thực tế công tác sản xuất kinh doanh của công ty, bộ máy kế
toán của công ty đợc tổ chức theo hình thức kế toán vừa tập trung, vừa phân tán.
Theo hình thức này, phòng kế toán trung tâm thực hiện toàn bộ công tác kế
toán ở doanh nghiệp, chịu trách nhiệm thu nhận xử lý và hệ thống toàn bộ thông tin
kế toán ở các phân xởng. Các chi nhánh có bộ máy kế toán riêng, hoạt động nh một
công ty con, thực hiện toàn bộ công tác kế toán phát sinh ở chi nhánh, tổ chức nhu
nhận xử lý và hệ thống hoá toàn bộ thôn tin kế toán ở đơn vị mình để lập đợc các báo
cáo kế toán định kỳ gửi về phòng kế toán trung tâm
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty.
Đặng Thanh Huyền - 503
14
Luận văn tốt nghiệp
3.2. Nhiệm vụ của từng phần hành
* Kế toán trởng
Thực hiện các quy định của pháp luật về kế toán tài chính trong đơn vị kế
toán, tổ chức điều hành bộ máy kế toán, lập báo cáo tài chính, lập sổ lơng trình giám

tài sản cố định
Kế toán
công nợ
Kế toán
Thuế
Kế toán
bán hàng
Thủ quỹKế toán
sản xuất
Luận văn tốt nghiệp
Quản lý, theo dõi quá trình sản xuất lắp giáp và tính giá thành sản phẩm; quản
lý và theo dõi công nợ đối với nhà cung cấp trong nớc
* Kế toán thuế
Viết HĐTC khi xuất hàng bán; làm báo cáo tài chính hàng năm; xác định lãi
lỗ và các khoản thuế phải nộp vào NSNN, báo cáo thuế đầu vào đầu ra hàng tháng.
* Thủ quỹ
Quản lý quỹ tiền mặt; báo cáo tình hình thu chi tiền mặt hàng ngày, theo dõi
công văn đi, công văn đến và công việc hành chính của công ty.
* Kế toán bán hàng
Thực hiện và báo cáo bán hàng hàng ngày; báo cáo doanh số bán hàng hàng
ngày, quản lý và điều hành đội xe vận chuyển; kiểm tra hàng hoá, hoá đơn bán hàng
và tài chính khi xuất hàng
3.3. Một số đặc điểm chủ yếu của công tác kế toán tại công ty.
- Chế độ kế toán của công ty: theo quyết định số 1141-TC/QĐ/CĐKT ngày 1 tháng
11 năm 1995 cùng với các văn bản sửa đổi bổ sung của Chính phủ
- Phơng pháp kế toán hàng tồn kho: phơng pháp kê khai thờng xuyên
- Phơng pháp tính giá vốn hàng bán: bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập
- Phơng pháp tính thuế GTGT: theo phơng pháp khấu trừ
- Hình thức ghi số kế toán: Nhật ký chung (sơ đồ 7)
- Hình thức trả lơng: trả lơng theo sản phẩm đối với phòng kinh doanh, còn các

Lãi lỗ thuần từ hoạt
động kinh doanh
3,060,668,746 1,785,544,311 - 1,275,124,435 - 41.66%
Thu nhập hoạt động
khác
Chi phí hoạt động
khác
Lãi (lỗ) hoạt động
khác
Tổng lợi nhuận trớc
thuế
3,060,668,746 1,785,544,311 - 1,275,124,435 - 41.66%
Thuế TNDN 979,413,999 571,374,180 - 408,039,819 - 41.66%
Lợi nhuận sau thuế 2,081,254,747 1,214,170,131 - 867,084,616 - 41.66%
Vốn kinh doanh 22,599,425,906 12,000,000,000 - 10,599,425,906 - 46.9%
Nộp ngân sách 9,046,169,899 9,156,559,893 110,389,994 1.22%
II. Thực trạng kế toán bán hàng ở công ty.
1. Các phơng thức bán hàng tại công ty.
Để theo dõi trình tự tổ chức kế toán tiêu thụ hàng hoá của Công ty một cách rõ
ràng, liên tục qua các khâu. Tôi xin đi sâu vào tìm hiểu tình hình kinh doanh mặt
hàng bơm của công ty và trình tự kế toán của mặt hàng này, các mặt khác cũng sẽ đ-
ợc hiểu theo trình tự hạch toán của mặt hàng bơm.
1.1 Hình thức bán buôn
Theo phơng thức này Công ty ký hợp đồng trực tiếp với khách hàng. Căn cứ vào
hợp đồng đã ký kết, khách hàng có thể nhận hàng tại các kho của công ty tuỳ theo
yêu cầu của khách hàng, cũng nh sự tiện lợi khi vận chuyển hàng hoá. Công ty thờng
áp dụng hình thức bán buôn qua kho: dựa vào hợp đồng với khách hàng, công ty lấy
Đặng Thanh Huyền - 503
17
Luận văn tốt nghiệp

Đặng Thanh Huyền - 503
18
Đơn giá
bình quân
Trị giá thực tế
hàng tồn đầu kỳ
Trị giá thực tế hàng
nhập trong kỳ
Số lợng hàng hoá
tồn đầu kỳ
Số lợng hàng hoá
nhập trong kỳ
+
=
+
Giá thực tế
hàng hoá
xuất kho
Số lượng
hàng hoá
xuất kho
Đơn giá
bình
quân
= x
Luận văn tốt nghiệp
Dựa vào số lợng tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ của mặt hàng kế toán có thể tính
đợc giá vốn hàng xuất bán của từng mặt hàng. ở đây em chỉ xin trình bày cách tính
giá vốn hàng xuất bán của mặt hàng bơm:
Xem phụ lục 11:

686,625 1,373,250
Tổng cộng
13,418,544
Phụ lục 6, phụ lục 8
Nợ TK 632.2: 13,418,544
Có TK 156.2: 13,418,544
2.2.2. Bán hàng theo ph ơng thức gửi đại lý:
Ví dụ 2: ngày 7/5 năm 2004 công ty xuất một lô hàng gửi đại lý tại Đà Nẵng,
ngày 18/5/2004 công ty nhận đợc giấy báo đại lý đã bán đợc một lợng hàng với nội
dung nh sau:
Đặng Thanh Huyền - 503
19
750,971,682 405,991,875
1,080 605
+
+
686,625
=
Luận văn tốt nghiệp
Stt
Tên nhãn hiệu qui cách phẩm chất
vật t (sản xuất, hàng hoá)
ĐV
tính
Số lợng
Theo
CT
Thực
xuất
A B D

lập: giấy đề nghị thanh toán
3.2. Tài khoản kế toán sử dụng:
* TK 511 có các tài khoản cấp 3 sau:
- TK 511.1: Doanh thu bán hàng
- TK 511.2: Doanh thu sản xuất
- TK 511.3: Doanh thu khác
Và TK 131 để phản ánh nợ phải thu của khách hàng:
* Tk 131 có các tài khoản cấp 2 sau:
- TK 131.1: Phải thu khách hàng bình nóng lạnh
Đặng Thanh Huyền - 503
20
Luận văn tốt nghiệp
- TK 131.2: Phải thu khách hàng bơm
- TK 131.3: Phải thu khách hàng hút khói khử mùi
- TK 131.4: Phải thu khách hàng điện lạnh
- TK 131.5: Phải thu các chi nhánh
Công ty kinh doanh 4 mặt hàng, để thuận tiện cho việc quản lý, TK 156 cũng
đợc mở chi tiết theo từng mặt hàng
3.3. Trình tự hạch toán
3.3.1. Bán buôn trực tiếp qua kho:
Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết hoặc đơn đặt hàng kế toán thuế sẽ lập
hoá đơn thuế GTGT thành 3 liên (1 liên lu gốc, liên 2 giao ngời mua, liên 3 giao cho
bộ phận kho làm thủ tục xuất kho và ghi thẻ kho). Ngời bán hàng khi nhận 1 liên thì
nhờ kế toán bán hàng lập 1 hoá đơn bán hàng nội bộ, đồng thời thủ kho cũng lập thẻ
kho để từ đó tính toán giá vốn hàng bán, sau khi làm xong kế toán bán hàng mang
hoá đơn còn thủ kho mang phiếu xuất kho lên cho kế toán doanh thu để hoạch toán
vào máy tính. Khi thu đợc tiền nhân viên phòng kinh doanh có nhiệm vụ nộp tiền cho
thủ quỹ, dựa vào bảng kê nộp tiền kế toán thanh toán lập phiếu thu nội bộ.
Giả sử từ ngày 6/5 công ty không nhập thêm mặt hàng nào.
Ví dụ 1: ngày 6/5/2004 công ty xuất một lô hàng có nội dung nh sau: cho chị

Có TK 1111: 19, 712,000
3.3.2. Bán hàng theo ph ơng thức gửi đại lý:
Ví dụ 2: ngày 7/5 năm 2004 công ty xuất một lô hàng gửi đại lý tại Đà Nẵng
có nội dung nh sau: (mẫu phiếu xuất kho)
Stt
Tên nhãn hiệu qui cách phẩm chất vật
t (sản xuất, hàng hoá)
ĐV
tính
Số lợng
Theo
CT
Thực
xuất
A B D 1 2
1
Máy bơm Hanil PH235W
Chiếc 50 50
923,441
46,172,050
2
Máy bơm Sealand JEXI 100
Chiếc 15 15
1,279,622
19,194,330
3
Máy bơm Sealand JI-JET-60
Chiếc 20 20
815,381
16,307,620

3
Máy bơm Sealand JI-JET-60
Chiếc
20 7
815,381
5,707,667
Tổng cộng 21,340,177
Đặng Thanh Huyền - 503
22
Luận văn tốt nghiệp
Khi nhận đợc tiền công ty thực hiện ghi số nh sau:
Ghi nhận doanh thu:
Phản ánh số tiền đã thu về: (Phụ lục 9, Phụ lục 6)
Nợ TK 1111: 31,790,000
Có TK 131.2: 31,790,000
Dựa vào bảng báo giá (Phụ lục 7), kế toán phản ánh doanh thu (Phụ lục 9)
Nợ TK 131.2: 28,900,000
Có TK 511.1: 28,900,000
Phản ánh thuế GTGT: (Phụ lục 9, phụ lục 6)
Nợ TK 131.2: 2,890,000
Có TK 3331: 2,890,000
Phản ánh giá vốn hàng bán: (Phụ lục 8, phụ lục 6)
Nợ TK 632: 21,340,177
Có TK 157: 21,340,177
3.3.3. Hình thức bán lẻ
Ví dụ: ngày 28/5 cửa hàng 1 có báo cáo bán hàng nh sau: (Phụ lục 16)
Dựa vào báo cáo bán hàng do ngời bàn hàng lập, kế toán ghi:
Ghi nhận giá vốn hàng xuất bán (Phụ lục 8, phụ lục 6)
Nợ TK 632.2: 11,439,800
Có TK 156.2: 11,439,800

Ghi giảm doanh thu của số hàng bị trả lại
Phản ánh doanh thu hàng bị trả lại: (Phụ lục 9, phụ lục 6)
Nợ TK 531: 1,200,000
Có TK 131.2: 1,200,000
Thuế GTGT của số hàng bị trả lại: (Phụ lục 9, phụ lục 6)
Nợ TK 3331: 120,000
Có TK 131.2: 120,000
4.3. Chiết khấu thơng mại
Chiết khấu thơng mại là số tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh
toán cho ngời mua hàng do mua hàng hoá, dịch vụ với khối lợng lớn theo thoả thuận
về chiết khấu thơng mại đã ghi trong hợp đồng kinh tế mua bán hoặc trong các cam
kết mua, bán hàng.
Công ty thực hiện tính chiết khấu bán hàng vào cuối tháng. Kế toán dựa vào
những số liệu theo bảng báo giá cho từng giai đoạn để thực hiện chiết khấu bán hàng.
Đặng Thanh Huyền - 503
24
Luận văn tốt nghiệp
Dựa vào bảng tính chiết khấu (phụ lục 7) cuối tháng doanh nghiệp hạch toán
nh sau: (phụ lục 12)
- Phản ánh chiết khấu cho từng khách hàng:
Nợ TK 521: 434,252,500
Có TK 131: 434,252,500
-Có TK 131.1: 78,543,200
-Có TK 131.2: 305,979,000
-Có TK 131.3: 49,563,200
-Có TK 131.4: 160,100
- Số thuế GTGT phải nộp:
Nợ TK 3331: 43,425,250
Có TK 131: 43,425,250
Chơng III.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status