Thiết kế hệ thống thi trắc nghiệm trực tuyến - Pdf 20

Đồ án tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Trung Phú
Mục lục
Mục lục 1
Lời nói đầu 2
Phần I Giới thiệu chơng trình 4
Phần II Cơ sở lý thuyết 5
Chơng I: Tìm hiểu về mạng máy tính và Internet 5
I. Mạng máy tính: 5
II. Internet: 6
Chơng II Tìm hiểu về html 10
I HTML là gì? 11
II Cấu trúc của một trang HTML cơ bản: 12
Chơng III: Tìm hiểu về Vbscript 13
I. VBScript là gì? 13
II Sử dụng VBScript trong HTML: 14
Chơng IV Tìm hiểu về Javascript 14
I JavaScript là gì? 15
II Sử dụng JavaScript trong HTML: 16
Chơng V Ngôn ngữ SQL 16
I Tổng quan về SQL 17
II Các thành phần quan trọng trong SQL Server 2000 18
Chơng VI tìm hiểu về ngôn ngữ asp 20
I Tổng quan về ASP 20
II Các đối tợng và thành phần cơ bản xây dựng sẵn của ASP: 24
Phần iii phân tích chung 29
Phần IV Phân tích và thiết kế hệ thống 31
Chơng I. Tổng quan về E-Test 32
1.1 E-Test là gì? 32
1.2 Những lợi ích của E-Test 32
Chơng II: Đặc tả các yêu cầu của hệ thống 34

5.2 Thiết kế tổng thể 55
5.3 Thiết kế tài liệu xuất và giao diện: 57
5.4 Thiết kế kiểm soát: 67
5.5 . Thiết kế Cơ Sở Dữ Liệu: 68
Chơng VI Đánh giá kết quả đạt đợc và hớng phát triển của đề tài 77
Phần V Kết luận 78
Phần phụ lục 78
Lời nói đầu

Hình thức thi trắc nghiệm đang đợc Bộ Giáo Dục và Đào Tạo quan
tâm và đã có công văn gửi tới các sở giáo dục và đào tạo nhằm phổ biến
hình thức thi trắc nghiệm. Đây là một hình thức thi còn mới trong các kì
thi tốt nghiệp PTTH và tuyển sinh ĐH và CĐ trong cả nớc, song nó có
thể đánh giá một cách tổng thể trình độ học vấn của thí sinh.
Xuất phát từ nhu cầu thực tế đó, kết hợp với sự phát triển mạnh mẽ
của Internet hiện nay, chúng tôi muốn giới thiệu với các bạn một phần
mềm thi trắc nghiệm trực tuyến, phần mềm này rất hữu ích để giúp các
bạn học sinh làm quen với hình thức thi trắc nghiệm cũng nh kiểm tra,
nâng cao vốn kiến thức của mình.
Đến với Website bạn có thể tự mình chọn lấy một lĩnh vực học
tập, nghiên cứu mà bạn đang cần kiểm tra, tìm kiếm tri thức. Với một
ngân hàng câu hỏi bao hàm rất nhiều kiến thức về hầu hết các lĩnh vực
phục vụ việc học tập và nghiên cứu của bạn. Hệ thống có cơ chế chấm
điểm để đánh giá trình độ của bạn sau khi bạn hoàn thành bài thi . Từ đó
bạn có thể củng cố lại kiến thức của mình. Và còn nhiều những công
dụng mà hệ thống của chúng muốn đem đến cho các bạn. Rất mong các
bạn ghé thăm và đóng góp ý kiến để hệ thống hoàn thiện hơn.
Chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Nguyễn Trung
Phú đã tận tình giúp đỡ chúng em trong thời gian thực hiện đề tài này.
Thầy đã giúp chúng em từ những bớc đầu làm quen với Web cho đến khi

- ASP
- VBScript
- JavaScript
- HTML
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu:
- SQL Server 2000
Ngoài ra, chơng trình còn sử dụng một số chức năng của một số phần
mềm nh: Macromedia Dreamweaver, Photoshop để hỗ trợ cho việc xây
dựng và tạo giao diện cho trang web.
Chơng trình đợc xây dựng nhằm mục đích phục vụ chủ yếu cho các bạn
sinh viên. Chỉ với một chiếc máy tính kết nối mạng Internet, bạn có thể
tham gia thi ở bất cứ đâu, bất cứ nơi nào mà bạn muốn.
Thi trắc nghiệm trực tuyến
- 4 -
Đồ án tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Trung Phú
Phần II Cơ sở lý thuyết

Chơng I: Tìm hiểu về mạng máy tính và Internet
I. Mạng máy tính:
1.1 Mạng máy tính là gì ?
Sự kết hợp giữa máy tính với các hệ thống truyền thông, đặc biệt là
viễn thông, đã tạo ra bớc chuyển mới trong vấn đề khai thác và sử dụng
các hệ thống máy tính. Các máy tính riêng lẻ đợc nối với nhau đã tạo nên
một môi trờng làm việc mới, trong đó những ngời sử dụng phân tán trên
những vị trí địa lý khác nhau có thể cùng khai thác tài nguyên của hệ
thống. Hệ thống này đợc gọi là mạng máy tính.
1.2 Phân loại mạng máy tính :
1.2.1 Theo khoảng cách địa lý:
Mạng LAN( Local Area Network ): khoảng cách 100m 10km

- Nhanh, rẻ, thuận tiện.
- Không có khái niệm không gian và thời gian.
- gửi kèm file.
1.3.3 Dịch vụ Internet
- Kho dữ liệu khổng lồ
- Thơng mại điện tử
- Chính phủ điện tử
- Đào tạo qua mạng (E-Learning)
Thông qua cổng giao tiếp điện tử.
II. Internet:
2.1 Internet là gì ?
Internet - cũng đợc gọi là NET là hệ thống máy tính lớn nhất
thế giới. Thực ra, Internet không phải là một mạng nó là mạng của tất
cả các mạng, tất cả đều trao đổi thông tin tự do. Các mạng bao gồm từ
những mạng lớn và chính thức nh các mạng của những công ty nh AT&T,
Digital Equipment và Hewlett-Packard cho đến những mạng nhỏ và
không chính thức nh mạng trong một xóm trọ của sinh viên ( với 4 chiếc
máy tính đợc nối mạng LAN với nhau) và mọi thứ nằm ở khoảng giữa.
Các mạng ở trờng đại học từ lâu là một bộ phận của Internet, hiện nay
các trờng trung học và tiểu học cũng đã gia nhập. Cho đến 8/1993, trên
14.000 mạng đã ở trong Internet với mỗi tháng 1.000 mạng mới đợc
thêm vào.
2.2 Địa chỉ trên Internet:
Địa chỉ IP (Internet Protocol Address):
Thi trắc nghiệm trực tuyến
- 6 -
Đồ án tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Trung Phú
Địa chỉ IP là qui định để xác định mỗi một máy tính tham gia vào
hệ thống mạng. Để biểu diễn địa chỉ IP ngời ta dùng 32 bit nhị

Để quản lý hệ thống tên, ngời ta dùng hệ thống quản lý tên
miền(DNS Domain Name System). DNS là hệ thống đặt tên
chính thức của Internet và là cơ sở dữ liệu đợc duy trì bởi nhiều tổ
chức, mỗi tổ chức chỉ quản lý một phần. Để quản lý, cũng giống
nh danh bạ điện thoại, ngời ta chia nó thành từng vùng, từng tổ
Thi trắc nghiệm trực tuyến
- 7 -
Đồ án tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Trung Phú
chức (domain, organizations), sau đó lại phân nhỏ tiếp theo theo
cấu trúc phân cấp hay cấu trúc cây.
Một số hệ thống quản lý tên miền dùng trong mạng Internet:
.COM: Các tổ chức thơng mại ( Commercial organizations)
.EDU : Các tổ chức giáo dục ( Educational institutions)
.GOV: Các tổ chức chính phủ ( Government institutions)
.MIL : Các nhóm quân sự ( Military groups)
.NET: Các trung tâm hỗ trợ về mạng ( Internet Network support
Centers)
.ORG: Các tổ chức khác( Other organizations)
.INT : Các tổ chức nội bộ ( Internal Organizations)
.USA : Các tổ chức, công tycủa Mỹ
.UK : Các tổ chức, công tycủa Anh.
Thi trắc nghiệm trực tuyến
- 8 -
HOST_A
ROOT
COM
EDU
GOV
US

bạn.
2.3.3 Th điện tử ( Electronic Mail- Email):
Thực tế khối lợng th điện tử lớn hơn nhiều so với khối lợng thông
tin giữa các quá trình xử lý (procession). Mạng ARPANET cho phép giao
nhận bản tin từ châu lục này sang châu lục kia chỉ trong vài giây, và nó
bắt đầu cho cuộc cách mạng thông tin của con ngời trong phạm vi toàn
cầu.
Trong liên lạc điện thoại, có tới 75% số cuộc gọi không đạt đợc do
ngời đợc gọi không có mặt. Th tín điện tử khắc phục đợc khó khăn này
bằng cách để lại bản tin trong máy (mail box) và có thể gửi đến nhiều ng-
ời cùng một lúc. Do đó th điện tử có ý nghĩa to lớn trong thực tiễn.
2.3.4 WWW (World Wide Web):
Tìm hiểu về WEB:
Hiện nay đã có hàng triệu máy tính đăng ký cung cấp thông tin
trên mạng Internet. WEB là một hệ thống giao nhận những thông
tin này cho ngời sử dụng.
Thi trắc nghiệm trực tuyến
- 9 -
Đồ án tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Trung Phú
WEB tổ chức tất cả thông tin trên Internet bằng việc cài đặt các tài
liệu ở dạng siêu văn bản (hypertext). Hypertext gồm phần dữ liệu
và phần có thể liên kết với những tài liệu khác.
Chơng trình để đọc một tài liệu siêu văn bản đợc gọi là trình duyệt
(browser). Khi ta liên kết các dữ liệu tức là ta đang định vị WEB
nh một mạng lới thông tin.
Nếu ta không có trình duyệt Browser trên máy, ta có thể dùng
Telnet để nối vào host có browser dùng chung cho mọi ngời. Khi
login ta dùng user_id www.
Hai trình duyệt WEB phổ dụng hiện nay là: Netscape Navigator,

Notepad, WordpadHay một số phần mềm chuyên nghiệp nh:
Frontpage, Macromedia Dreamweaver, Visual Interdev.
1.2 Một số qui tắc:
- Trình duyệt sẽ không phân biệt chữ hoa, chữ thờng đối với các thẻ.
- Khi muốn xuống dòng ở trên trang web ta không thể sử dụng phím
Enter mà phải sử dụng thẻ <br>
- Khi muốn hiển thị các kí tự đặc biệt trên trình duyệt ta phải sử dụng
theo dạng: &mã; . Trong đó & và ; là 2 kí tự khoá còn mã phải tuân
thủ theo bảng mã chung.
1.3 Một số thẻ HTML thông dụng:
Th Din gii
<html> </html> Xác định điểm bắt đầu và kết thúc trang
<head> </head> Xác định phần đầu của trang thờng chứa 2 thẻ
là <title> và <meta>
<title> </title> Chứa tiêu đề của trang mà sẽ đợc hiển thì ở
thanh tiêu đề của trình duyệt.
<meta> Có công dụng khác nhau tuỳ trờng hợp, nhng
đợc dùng phổ biến nhất là cung cấp thông tin
cho các động cơ tìm kiếm, chẳng hạn nh các từ
khoá và các mô tả.
<body> </body>
Xác định phần thân của trang-vùng sẽ đợc hiển
thị trong một trình duyệt
<p> </p>
Chèn vào 2 dòng trống.
<br> </br>
Chèn vào 1 dòng trống.
<hr>
Chèn vào một đờng kẻ ngang
Thi trắc nghiệm trực tuyến

<title> Tiêu đề </title>
</Head>
<Body>
<!
Nội dung trang Web
>
</Body>
</HTML>
Trong đó:
- Cặp thẻ <head> và <title> dùng để đa ra tiêu đề của trang web trên
cửa sổ trình duyệt.
- Thẻ <BODY> </BODY> là cặp thẻ dùng để hiển thị nội dung trang
web. Nó chứa tất cả các thẻ định đạng, điều chỉnh, liên kết.
Sau khi tạo xong, chúng ta chỉ cần lu file với phần mở rộng là .htm
hay .html. Trong thực tế, các trang html có thể phức tạp hơn rất nhiều.
Điều đó còn phụ thuộc vào yêu cầu của từng trang Web.
Thi trắc nghiệm trực tuyến
- 12 -
Đồ án tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Trung Phú
Chơng III: Tìm hiểu về Vbscript
Vbscript là một ngôn ngữ kịch bản cho phép viết các chơng trình
đợc nhúng vào trong HTML. Bằng cách sử dụng VBScript ta có thể tạo ra
các chơng trình Web có nội dung sống động, tơng tác. Vì là ngôn ngữ
kịch bản phía trình khách nên trình duyệt phải nhận ra với VBSript, với
Internet Explorer khả năng này đợc xây dựng sẵn.
I. VBScript là gì?
1.1 Khái niệm:
VBScript là một ngôn ngữ kịch bản, nó là tập con của ngôn ngữ
Visual Basic cho ứng dụng, đợc phát triển bởi Microsoft để thêm khả

Vbscript đợc nhúng vào trong HTML bằng cặp thẻ: <Script>
</Script>. Đây là thẻ để đa ngôn ngữ kịch bản phía trình khách vào tài
liệu HTML.
Cấu trúc trang HTML có nhúng ngôn ngữ kịch bản VBScript:
<HTML>
<HEAD>
<TITLE> Tiêu đề </TITLE>
<SCRIPT language=VBScript>
<!
Đoạn mã VBScript
>
</SCRIPT>
</HEAD>
<BODY>
<!
Nội dung chơng trình
>
</BODY>
</HTML>
Chơng IV Tìm hiểu về Javascript
Thi trắc nghiệm trực tuyến
- 14 -
Đồ án tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Trung Phú
Với HTML và Microsoft FrontPage bạn đã biết cách tạo ra trang
Web- tuy nhiên chỉ mới ở mức điều khiển thông tin chứ cha phải là các
trang Web động có khả năng đáp ứng các sự kiện từ phía ngời dùng.Hãng
Netscape đã đa ra ngôn ngữ JavaScript để tận dụng tính đại chúng của
ngôn ngữ lập trình Java. Mặc dù có những điểm tơng đồng giữa Java và
JavaScript, nhng chúng vẫn là hai ngôn ngữ riêng biệt.

</Script>. Bởi vì trình duyệt có thể hỗ trợ nhiều ngôn ngữ kịch bản khác
nhau nên thuộc tính language đợc dùng để chỉ ra ngôn ngữ kịch bản đợc
dùng.
Cấu trúc trang HTML có nhúng ngôn ngữ kịch bản JavaScript:
<HTML>
<HEAD>
<TITLE> Tiêu đề </TITLE>
<SCRIPT language=JâvScript>
<!
Đoạn mã JavaScript
>
</SCRIPT>
</HEAD>
<BODY>
<!
Nội dung chơng trình
>
</BODY>
</HTML>
Chơng V Ngôn ngữ SQL
Cơ sở dữ liệu(CSDL) là tập tất cả các dữ liệu tác nghiệp đợc lu trữ trong
các hệ thống tin học. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một phần mềm quản lý
mọi truy cập trên cơ sở dữ liệu. Một số hệ quản trị cơ sở dữ liệu nh:
Access, Foxpro, SQL Server, Oracle
Một hệ quản trị cơ sở dữ liệu có thể đợc tiếp cận ở 3 mức:
- Mức vật lý: là tất cả các dữ liệu đợc lu thực tế trong máy tính.
- Mức quan niệm: bên cạnh CSDL mức vật lý, máy tính cần lu một tập
các khái niệm mô tả.
- Mức khung nhìn: Mỗi một ngời dùng thì có những cái nhìn khác
nhau về CSDL mức vật lý. Do đó cần lu một tập các khung nhìn(view)

lu trữ và phân tích dữ liệu một cách dễ dàng.
2.1 Relational Database Engine- Cái lõi của SQL Server:
Đây là một engine có khả năng chứa dữ liệu ở các quy mô khác
nhau dới dạng table và hỗ trợ tất cả các kiểu kết nối (connection) thông
dụng của Microsoft nh ActiveX Data Objects (ADO), OLEDB, ODBC.
Ngoài ra nó còn có khả năng tự điều chỉnh(tune up) ví dụ nh sử dụng
thêm các tài nguyên của máy khi cần và trả lại tài nguyên cho hệ điều
hành khi một user log off.
2.2 Replication- Cơ chế tạo bản sao(Replica):
Giả sử bạn có một Database dùng để chứa dữ liệu đợc các ứng
dụng thờng xuyên cập nhật. Một ngày bạn muốn có một cái database
giống y hệt nh thế trên một server khác để chạy báo cáo. Và database đó
cũng cần phải cập nhật thờng xuyên để đảm bảo tính chính xác của các
báo cáo. Bạn không thể dùng cơ chế back up and restore trong trờng hợp
này. Thế thì bạn phải làm sao? Lúc đó cơ chế replication của SQL Server
sẽ đợc sử dụng để bảo đảm cho dữ liệu ở 2 database đợc đồng bộ.
2.3 Data Transformation Service (DTS) Một dịch vụ chuyển dịch data
vô cùng hiệu quả
Nếu bạn làm việc trong một công ty lớn trong đó dữ liệu đợc chứa
trong nhiều nơi khác nhau. Bạn chắc chắn sẽ có nhu cầu chuyển data
giữa các server này với server khác, khi đó bạn sẽ thấy DTS giúp bạn giải
quyết công việc trên dễ dàng nh thế nào.
2.4 Analysis Service- Một dịch vụ phân tích dữ liệu rất hay của Microsoft
Dữ liệu chứa trong database sẽ chẳng có ý nghĩa gì nếu nh bạn
không thể lấy đợc những thông tin(Information) bổ ích từ đó. Do đó
Microsoft cung cấp cho bạn một công cụ rất mạnh giúp cho việc phân
Thi trắc nghiệm trực tuyến
- 18 -
Đồ án tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Trung Phú

command prompt.
Thi trắc nghiệm trực tuyến
- 19 -
Đồ án tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Trung Phú
Chơng VI tìm hiểu về ngôn ngữ asp
JavaScript, VBScript là những ngôn ngữ lập trình Web, cho phép
bạn lập trình để thực hiện việc xử lý ngay tại các browser( phía client).
Tuy nhiên, chỉ có những công cụ lập trình máy chủ mới có thể hỗ trợ các
xử lý trên Web server mà thôi. ASP là một trong những công cụ lập trình
máy chủ phổ biến đó.
I Tổng quan về ASP.
1.1 ASP là gì?
Active Server Page (ASP) không hẳn là một ngôn ngữ lập trình.
Microsoft gọi nó là môi trờng kịch bản trên máy chủ (Server-side
Scripting Environment). Môi trờng này dùng để tạo và chạy các ứng
dụng Web động, tơng tác, có hiệu quả cao, làm nội dung trang Web linh
Thi trắc nghiệm trực tuyến
- 20 -
Đồ án tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Trung Phú
hoạt hơn. Với ngời dùng khác nhau khi truy cập những trang Web này có
thể sẽ nhận đợc kết quả khác nhau. Nhờ những đối tợng có sẵn (Built-in
Object) và khả năng hỗ trợ các ngôn ngữ kịch bản nh: VBScript và
JavaScript cùng một số thành phần ActiveX khác kèm theo. ASP cung
cấp giao diện lập trình mạnh mẽ và dễ dàng trong việc triển khai ứng
dụng Web.
1.2 Cấu trúc của một trang ASP:
Là trang Web trong đó có sự kết hợp các thành phần HTML,
ActiveX Component và Script ASP. Có thể xem trang ASP nh một trang

(IIS) 3.0. Tuy nhiên, nếu dùng ASP với IIS 4.0 (trên Windows NT) hoặc
Microsoft Personal Web Server (PWS) 4.0 (trên Window 9x) bạn có thể
sử dụng những tính năng mới và các ActiveX Component kèm theo.
1.4 Mô hình ứng dụng cơ sở dữ liệu trên Web qua công nghệ ASP:
Thao tác giữa client và server trong một ứng dụng Web có thể đợc
thể hiện khái quát nh sau:
Thi trắc nghiệm trực tuyến
- 22 -
Đồ án tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Trung Phú
1.4.1 Web server:
Là nơi tiếp nhận và trả lời các yêu cầu của ngời dùng Web(client),
đồng thời cũng thực hiện việc kết nối đến hệ DBMS(hệ quản trị cơ sở dữ
liệu) trên Database server theo yêu cầu truy cập dữ liệu của trang ASP.
ADO cung cấp giao diện lập trình cho ngời phát triển xây dựng các lệnh
truy cập cơ sở dữ liệu. Các lệnh này đợc chuyển đến cho hệ DBMS để thi
hành thông qua các thành phần OLE DB (và ODBC). Kết quả truy vấn dữ
liệu sẽ đợc Web server đa ra hiển thị trên trình duyệt.
1.4.2 Database server:
Là nơi diễn ra việc thực thi các thao tác cơ sở dữ liệu nh truy vấn,
cập nhật, cũng nh đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu của hệ DBMS.
Thi trắc nghiệm trực tuyến
- 23 -
DB server
DB Server
DBMS
SQL
Server
Client
Client

kiểm tra sơ bộ tính hợp lệ của dữ liệu, trớc khi chuyển đến cho Web
server.
1.5 Ưu ,nhợc điểm của ASP:
1.5.1 Ưu điểm:
- So với một số ngôn ngữ lập trình máy chủ khác nh CGI, Perl,
Python, thì ASP dễ học hơn. Nếu sử dụng ngôn ngữ mặc định VBScript
bạn sẽ thấy mã lệnh tơng tự nh Visual Basic, cho nên dễ thực hành và
mất ít thời gian để học hơn so với Perl. Với ASP, các nhà phát triển ứng
dụng Web dễ dàng tiếp cận công nghệ này và nhanh chóng tạo ra các sản
phẩm có giá trị. Góp phần tạo nên một đội ngũ lập trình Web lớn mạnh.
- Khác với CGI, các trang ASP không cần phải hợp dịch.
- Dễ dàng tơng thích với các công nghệ Microsoft. ASP sử dụng
ActiveX Data Object (ADO) để thao tác với cơ sở dữ liệu hết sức tiện lợi.
- ASP có tính năng truy cập cơ sở dữ liệu tuyệt vời, nên so với CGI
(Common Gateway Interface) thì ASP hơn hẳn ở mặt này.
- ASP có tính năng mở, cho phép các nhà lập trình xây dựng các
thành phần và đăng ký sử dụng dễ dàng. Hay nói cách khác ASP có tính
năng COM (Component Object Model).
1.5.2 Nhợc điểm:
- ASP chỉ chạy và tơng thích trên môi trờng Windows.
- ASP có độ bảo mật kém hơn CGI, vì ASP chạy trên các server với
hệ điều hành mạng của Microsoft, có tính bảo mật hệ thống kém so với
UNIX. Các mã ASP đều có thể đọc đợc nếu ngời dùng có quyền truy cập
vào Web server.
- Khó can thiệp sâu vào hệ thống nh những ứng dụng CGI.
- ASP không hỗ trợ nhiều từ các hãng thứ ba.
- So với công nghệ Java Servlet thì ASP chạy chậm hơn.
II Các đối tợng và thành phần cơ bản xây dựng sẵn của ASP:
2.1 Có 6 đối tợng cơ bản trong ASP:
Thi trắc nghiệm trực tuyến

Trích đoạn Tổng quan
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status