Phân tích và thiết kế hệ thống thi trắc nghiệm - Pdf 10



Luận văn
Phân tích và thiết kế hệ thống
thi trắc nghiệm 3
Mục lục
Lời mở đầu 1
Mục lục 2
Chương 1: Những kiến thức lý thuyết căn bản 3
1.1. Hệ thống thông tin 3
1.1.1. Hệ thống 3
1.1.2. Khái niệm về thông tin 4
1.1.3. Khái niệm về hệ thống thông tin 4
1.1.4. Hệ thống thông tin quản lý 5
1.1.5. Vai trò của hệ thống thông tin 5
1.1.6. Một số mô hình phát triển HTTT 5
1.2. Giới thiệu Visual basic 7
1.2.1. Tổng quan về Visual Basic 6 7
1.2.2. Các ấn bản Visual Basic 6 7
1.2.3. Cài đặt VB6 8
1.2.4. Một số thành phần và đối tượng trong Visual Basic 8
1.2.5. Cấu trúc điều khiển chương trình trong Visual Basic 12
Chương 2: Phân tích và thiết kế hệ thống thi trắc nghiệm 14
2.1. Khảo sát hệ thống 14
2.1.1. Giới thiệu về hệ thống thi 14

cách hợp lý tạo thành một chiếc ôtô thì chúng có khả năng di chuyển nhanh, chuyên
chở nặng Giá trị của toàn bộ hệ thống hơn hẵn giá trị của tất cả tạo nên nó cộng
lại. Các hệ thống có thể có các mối quan hệ:
- Phân cách nhau và phân cách với môi trường bên ngoài. Một hệ thống có thể
nhận các đối tượng từ môi trường bên ngoài vào, biến đổi chúng và cũng có
thể kết xuất ra môi trường bên ngoài. Kết quả của kết xuất có khi đánh giá
bằng phạm trù tiêu chuẩn kết xuất.
- Bao hàm nhau: hệ thống này là bộ phận hay chứa hệ thống kia.
- Giao nhau: các thành phần của hệ thống này cũng là thành phần của hệ thống
khác. Chẳng hạn sông ngòi vừa là một đối tượng của hệ thống địa lý vừa là
thành phần của hệ thống giao thông.
- Có thể có ảnh hưởng qua lại lẫn nhau.
Có hệ thống đơn giản: ít phần tử, ít mối quan hệ hay các mối quan hệ đơn giản;
nhưng cũng có những hệ thống phức tạp: nhiều phần tử, nhiều mối quan hệ và các
mối quan hệ phức tạp. Vì vậy các hệ thống thường có cấu trúc, hoạt động theo các
nguyên lý chặt chẽ, nói tóm lại là hoạt động một cách có tổ chức. Thuật ngữ hệ
thống thường dùng để chỉ các tổ chức hoạt động có cơ chế quy cũ, mà nhiều khi
chúng ta đồng nhất nghĩa của hai thuật ngữ tổ chức và hệ thống với nhau.

5
1.1.2. Khái niệm về thông tin
Thông tin là một hay tập hợp những phần tử mà ta thường gọi là các tín hiệu
phản ánh ý nghĩa về một đối tượng, một hiện tượng hay một quá trình nào đó của sự
vật thông qua quá trình nhận thức.
Tín hiệu được biểu hiện dưới nhiều dạng khác nhau: ngôn ngữ (tiếng nói, văn
bản chữ viết, động tác), hình ảnh, âm thanh, mùi vị được nhận biết thông qua các
cơ quan cảm giác và quá trình nhận thức.
Cần chú ý là cùng một (hoặc một tập hợp) tín hiệu nhưng tùy những ngữ cảnh
khác nhau thể hiện những thông tin khác nhau và cùng một thông tin cũng có thể
biểu diễn bằng những dạng tín hiệu khác nhau.

Đối tượng phục vụ của HTTT quản lý thực sự rộng hơn rất nhiều so với ý nghĩa
của chính bản thân tên gọi từ này. Đối tượng của nó không chỉ là các nhà quản lý
mà còn bao gồm cả những người trong một tổ chức làm việc trên HTTT, những
người làm công tác phân tích thiết kế hệ thống.
1.1.5. Vai trò của hệ thống thông tin
Cung cấp một sự biểu diễn để tiếp cận sự hiểu biết chính xác về tổ chức.
Trên cơ sở hệ thống thông tin về tổ chức (có được sự hiểu biết về tổ chức) có thể
khắc phục những thiếu sót, cải tiến những qui trình chưa hợp lý để hệ thống hoạt
động có hiệu quả hơn.
Một tổ chức gồm nhiều phần tử tương tác động với nhau, nghĩa là luôn sinh ra
một môi trường bên trong biến đổi. Ngoài ra, tổ chức còn phải đối phó với thế giới
bên ngoài cũng không ngừng biến động. Như vậy, hệ thống thông tin về tổ chức là
cơ sở để kiểm soát đầu vào, đầu ra và các qui trình xử lý bên trong để có thể thích
nghi với những biến động ở bên trong lẫn bên ngoài để giữ cho mục tiêu của tổ
chức không ra ngoài giới hạn cho phép và nhằm đảm bảo tính ổn định cũng như
phát triển của hệ thống.
1.1.6. Một số mô hình phát triển HTTT
* Mô hình vòng đời cổ điển:
Mô hình vòng đời cổ điển đôi khi còn gọi là mô hình thác nước. Khuôn cảnh
vòng đời yêu cầu tiếp cận một cách hệ thống, tuần tự tới việc phát triển phần mềm,
bắt đầu ở mức hệ thống và tiến dần xuống phân tích, thiết kế, mã hoá, kiểm thử, bảo
trì.
* Mô hình làm bản mẫu:
Cách tiếp cận làm bản mẫu là cách tiếp cận tốt nhất khi:
- Khách hàng xác định được mục tiêu tổng quát cho phần mềm, nhưng chưa
xác định được đầu vào và đầu ra.

7
- Người phát triển không chắc chắn về hiệu quả của thuật toán về thích nghi
của hệ điều hành hay giao diện người sử dụng. Làm bản mẫu là một tiến tŕnh

1.2.1. Tổng quan về Visual Basic 6
Visual basic là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng được hãng Microsoft
phát triển, lợi điểm khi dùng Visual Basic chính là ở chỗ tiết kiệm được thời gian và
công sức so với các ngôn ngữ lập trình khác khi xây dựng cùng một ứng dụng.
Visual Basic gắn liền với khái niệm lập trình trực quan (Visual), nghĩa là khi
thiết kế chương trình, ta nhìn thấy ngay kết quả qua từng thao tác và giao diện khi
chương trình thực hiện. Đây là thuận lợi lớn so với các ngôn ngữ lập trình khác,
Visual Basic cho phép ta chỉnh sửa đơn giản, nhanh chóng màu sắc, kích thước,
hình dáng của các đối tượng có mặt trong ứng dụng.
Một khả năng khác của Visual Basic chính là khả năng kết hợp các thư viện liên kết
động DLL (Dynamic Link Library). DLL chính là phần mở rông cho Visual Basic
tức là khi xây dựng một ứng dụng nào đó có một số yêu cầu mà Visual Basic chưa
đáp ứng đủ, ta viết thêm DLL phụ trợ.
Khi viết chương trình bằng Visual Basic, chúng ta phải qua hai bước :
- Thiết kế giao diện (Visual Programming)
- Viết lệnh (Code Programming)
1.2.2. Các ấn bản Visual Basic 6
Có ba ấn bản VB6: Learning, Professional và Enterprise. Hãy gác qua ấn bản
Learning, có thể dùng ấn bản Professional hay Enterprise.
Ấn bản Professional cung cấp đầy đủ những gì để học và triển khai một chương
trình VB6, nhất là các control ActiveX, những bộ phận lập trình tiền chế và rất hữu
dụng cho các chương trình ứng dụng (application programs). Ngoài đĩa compact
chính cho VB6, tài liệu đính kèm gồm có sách Visual Studio Professional Features
và hai đĩa CD Microsoft Developer Network (MSDN).
Ấn bản Enterprise là ấn bản Professional cộng thêm các công cụ Back Office
chẳng hạn như SQL Server, Microsoft Transaction Server, Internet Information
Server.

9
1.2.3. Cài đặt VB6

Toolbars (Debug, Edit, form Editor, Standard)
Các toolbars có hình các icons cho phép ta click để thực hiện công việc tương
đương với dùng một menu command, nhưng nhanh và tiện hơn. Ta dùng menu
command View => Toolbars (click lên menu command View cho popup menu hiện
ra rồi click command con Toolbars) để làm cho các toolbars hiện ra hay ẩn đi. Ta có
thể thay đổi vị trí một toolbar bằng cách nắm vào hai gạch vertical nằm bên trái
toolbar rồi dời toolbar đi chỗ khác (nắm ở đây nghĩa là để pointer của mouse lên
chỗ chấm đỏ trong hình phía dưới rồi bấm xuống và giữ nút bên trái của mouse,
trong khi kéo pointer đi nơi khác).
Project Explorer
Sẽ liệt kê các forms và các modules trong project hiện hành. Một project là sự
tập hợp các files mà ta sử dụng để tạo một trình ứng dụng. Tức là trong VB6, khi
nói viết một program có nghĩa là triển khai một project.
Properties window
Liệt kê các đặc tính của các forms hoặc controls được chọn. Một property là một
đặc tính của một object chẳng hạn như size, caption, hoặc color. Khi ta sửa đổi một
property ta sẽ thấy hiệu quả ngay lập tức, thí dụ thay đổi property Font của một
Label sẽ thấy Label ấy được display bằng Font chữ mới. Khi ta chọn một Property
của control hay form trong Properties window, phía bên phải ở chỗ value của
property có thể display ba chấm (. . .) hay một tam giác chỉa xuống. Bấm vào đó để
display một dialog cho ta chọn value.
Form Layout
Ta dùng form Layout để chỉnh vị trí của các forms khi form hiện ra lần đầu lúc
chương trình chạy. Dùng context command Resolution Guides để thấy nếu dùng
một màn ảnh với độ phân giải thấp, thí dụ như 640 X 480, thì nó sẽ nhỏ như thế
nào.
Form Designer
Dùng để thiết kế giao diện lập trình. Ta bổ sung các controls, các đồ họa
(graphics), các hình ảnh và một form để tạo sự ma sát mà ta muốn. Mỗi form trong

12
 Check Box: (Hộp kiểm tra)
Đối tượng hộp kiểm tra cho phép người dùng kiểm tra một hay nhiều điều
kiện của chương trình ứng dụng. Như vậy, tại một thời điểm có thể có nhiều hộp
kiểm tra được đánh dấu.
 Label: (Nhãn)
Đối tượng nhãn cho phép người dùng gán nhãn một bộ phận nào đó của giao
diện trong lúc thiết kế giao diện cho chương trình ứng dụng. Dùng các nhãn để
hiển thị thông tin không muốn người dùng thay đổi. Các nhãn thường được dùng
để định danh một hộp văn bản hoặc một điều khiển khác bằng cách mô tả nội
dung của nó.
 Image: (Hình ảnh)
Đối tượng Image cho phép người dùng đưa hình ảnh vào Form
 Picture Box:
Đối tượng Picture Box có tác dụng gần giống như đối tượng Image.
 Text Box: (Hộp soạn thảo)
Đối tượng Text Box cho phép đưa các chuỗi kí tự vào Form
Thuộc tính quan trọng nhất của Text Box là thuộc tính Text cho biết nội
dung hộp Text Box.
 Command Button: (Nút lệnh)
Đối tượng Command Button cho phép quyết định thực thi một công việc nào
đó.
 Directory List Box, Drive List Box, File List Box:
Đây là các đối tượng hỗ trợ cho việc tìm kiếm các tập tin trên một thư mục
của ổ đĩa nào đó.
 List Box: (Hộp danh sách)
Đối tượng List Box cho phép xuất các thông tin về chuỗi.


Các lệnh thực hiện khi điều kiện còn thỏa
LOOP
4. Lệnh DO . . LOOP WHILE :
Đây là cấu trúc lặp kiểm tra điều kiện sau, vòng lặp tiếp tục khi điều kiện lặp
còn đúng
DO
Các lệnh
LOOP WHILE Điều kiện

14
Như vậy với cấu trúc này, vòng lặp thực hiện ít nhất 1 lần
5. Lệnh FOR . . NEXT :
Đây là cấu trúc lặp hay dùng nhất trong Visual Basic
FOR . . TO STEP n
Các lệnh
NEXT
Trong đó Step là bước tăng. Mặc định Step là 1
6. Lệnh DO . . LOOP UNTIL :
DO . .
Các lệnh
LOOP UNTIL Điều kiện
Tương tự như DO . . LOOP WHILE. Vòng lặp thực hiện ít nhất 1 lần
7. Phát biểu EXIT . . FOR :
Phát biểu EXIT được sử dụng khi cần dừng ngay quá trình lặp của FOR
8. Lệnh EXIT DO :
Phát biểu EXIT DO sử dụng khi cần dừng ngay quá trình lặp của phát biểu
DO

nghiệm trên giấy, việc ra đề thi, tổ chức thi được thực hiện hoàn toàn bằng máy
tính. Khi tổ chức thi đề thi có thể có nhiều dạng câu hỏi thi khác nhau:
- Dạng câu trắc nghiệm điền vào chỗ trống
- Dạng câu trắc nghiệm sắp xếp các thành phần đã cho theo trật tự nhất
định.
- Dạng câu trắc nghiệm lựa chọn đúng sai.
- Dạng câu trắc nghiệm lựa chọn một đáp án tối ưu nhất cho câu hỏi .
- Dạng câu trắc nghiệm lựa chọn nhiều phương án phù hợp với câu hỏi.
Ta sẽ cùng tìm hiểu những ưu và nhược điểm của hệ thống thi trắc nghiệm:
* Ưu điểm:
- Giảm chi phí giấy mực cho mỗi lần thi.
- Việc chấm bài được chương trình thực hiện hoàn toàn tự động và có kết quả
lập tức ngay sau khi thi xong. Đảm bảo tính chính xác và công bằng khi chấm
điểm.

16
- Bài thi của mỗi thí sinh được lấy câu hỏi ngẫu nhiên từ ngân hàng câu hỏi
được lưu trên máy chủ, với số lượng câu hỏi rất nhiều vì vậy sẽ tránh được sự
giống nhau giữa đề thi của từng sinh viên do đó giảm tình trạng quay cóp bài
của nhau.
- Bài thi và điểm của thí sinh được lưu vào máy tính thuận tiện trong công tác
lưu trữ và quản lý.
- Đề thi có tính kế thừa cao, dễ cập nhật và lưu trữ câu hỏi.
* Nhược điểm:
- Việc biên soạn ngân hàng câu hỏi mất nhiều thời gian với số lượng câu hỏi
hàng ngàn câu, đòi hỏi người biên soạn phải có kiến thức chuyên sâu về môn
học.
- Đòi hỏi phải có một hệ thống máy tính đủ mạnh để chạy hệ thống chương
trình.
- Thí sinh không thể hiện được sâu về kiến thức của mình được học.

- Hỗ trợ cho nhiều người sử dụng với những quyền hạn khác nhau.
- Dữ dàng trao đổi dữ liệu với những chương trình soạn thảo văn bản.
* Yêu cầu của PDQuizClient
- Có chức năng đăng nhập của giáo viên và đăng nhập của sinh viên.
- Khi chạy chương trình và thoát chương trình đều đòi hỏi nhập mật khẩu của
giáo viên.
- Có chức năng thi thử để làm quen với cách sử các chức năng của chương trình.
- Chấm điểm chính xác, cho ngay kết quả
- Trong thời gian làm bài thí sinh có thể dễ dàng chuyển sang câu hỏi tiếp theo,
hoặc trở về câu hỏi trước đó để tạm bỏ qua những câu khó và làm câu dễ trước.
- Nếu hết thời gian quy định làm bài thi mà thí sinh chưa làm xong thì
chương trình sẽ dừng lại.
- Có chức năng đánh dấu những câu hỏi còn chưa chắc chắn để thí sinh xem
lại sau.
- Luôn hiển thị tên thí sinh, thời gian làm bài, số lượng câu hỏi, số lượng câu
chưa trả lời
Các chức năng và cách hoạt động của từng chức năng sẽ được đề cập cụ thể
hơn ở phần tiếp theo. 18
2.2.3. Phân tích chức năng của hệ thống
* Các chức năng chính của PDQuizServer
- Chức năng đăng nhập hệ thống:
Khi chương trình PDQuizServer được chạy nó sẽ thực hiện ngay chức năng
đăng nhập hệ thống, đòi hỏi người dùng phải khai báo đúng tên đăng nhập và
mật khẩu thì chương trình mới tiếp tục. Nếu nhập sai tên đăng nhập hoặc mật

hoặc theo một môn thi nào đó.
- Các chức năng soạn thảo:
Chương trình sẽ cung cấp cho người dùng những tính năng soạn thảo như một
chương trình soạn thảo thông thường như: sao chép, cắt, dán, quay lui…
- Chức năng nhập và xuất dữ liệu:
Giáo viên sẽ dùng chức năng này để nhập hoặc xuất dữ liệu ra các file word,
Excel. Trong chức năng này cũng có lựa chọn xuất đề thi ra dưới dạng thi trên giấy
để thí sinh có thể làm bài trên giấy trong một số trường hợp.
- Xem lại bài làm của thí sinh :
sử dụng chức năng này khi thí sinh nào đó có yêu cầu xem lại bài thi của mình.
- Chức năng in ấn:
Cho phép giáo viên có thể in danh sách sinh viên hay in bảng điểm của một kỳ
thi, của một môn thi, một lớp hay của một thí sinh nào đó.
* Các chức năng chính của PDQuizClient
- Chức năng đăng nhập cho giám thị và thí sinh:
Cũng như chương trình PDQuizServer chương trình PDQuizClient cũng có chức
năng đăng nhập, sẽ có 2 mức đăng nhập là đăng nhập dành cho người quản trị và
đăng nhập dành cho sinh viên. Khi cần thiết lập lại các thông số về cấu hình máy
chủ người quản trị sẽ dùng chức năng đăng nhập của mình để khai báo lại phần cấu
hình. Khi sinh viên thực hiện đăng nhập sẽ phải điền mã số sinh viên và ngày sinh
của mình. Chương trình sẽ kiểm tra trong danh sách sinh viên, nếu không đúng mã
số hoặc ngày sinh chương trình sẽ đưa ra thông báo và không cho thực hiện chức
năng làm bài thi.
- Chức năng làm bài thi:
Sau khi thí sinh đăng nhập thành công chương trình sẽ thực hiện chức năng
làm bài thi. Các câu hỏi sẽ được lấy ngẫu nhiên trong ngân hàng câu hỏi ở máy chủ,
số lượng câu hỏi và mức độ khó của các câu hỏi sẽ dựa vào phần ra đề thi. Trong
quá trình làm bài thí sinh có thể chuyển qua lại giữa các câu hỏi để làm những câu
dễ trước.

21
2.2.4. Biểu đồ phân cấp chức năng của hệ thống:
 Biểu đồ chức năng tổng thể: Hệ thống thi trắc nghiệm
PDQuizServer PDQuizClient
Đăng nhập hệ
thống
Cập nhật thông
tin
Báo cáo
Xem lại bài thi
Đăng nhập hệ
thống
Làm bài thi
Kết thúc, chấm
điểm
Quản trị

22
 Biểu đồ chức năng cập nhật thông tin:
Giáo viên Thí sinh
Giám thị coi thi
Thi trắc
nghiệm
Đề thi
Bài làm
Báo cáo
Cập nhật
thông tin
Thông tin thi

Báo cáo

Tác nhân ngoài
Chức năng xử lý
Kho dữ liệu
Luồng dữ liệu

24

Biu lung d liu mc nh



25
Biu lung d liu cho tin trỡnh to thi:
* Biu lung d liu cho tin trỡnh thi:
Hết Thời
Gian
Bài làm
Làm bài thi

Danh sách thi

Bảng kết quả
Chấm điểm
Báo cáo
Giám thị
Giám sát quá
trình thi

26
2.3. ThiÕt kÕ c¬ së d÷ liÖu:
2.3.1. ThiÕt kÕ c¸c b¶ng:

B¶ng Líp: B¶ng Khoa:
B¶ng M«n Thi:
B¶ng LÞch Thi:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status