MUA BÁN HÀNG HOÁ
1. Hoạt động mua bán hàng hoá trong thương mại chỉ được điều chỉnh bởi
LTM.
sai. Hoạt động mua bán hàng hoá trg thương mại còn được điều chỉnh bởi LDS.
Vì có nhiều quy định của hoạt động mua bán hàng hoá trong TM mà LTM ko điều
chỉnh, khi đó LDS sẽ được dung để điều chỉnh. Như: vấn đề hiệu lực của HĐ, giao kết
hợp đồng, HĐ vô hiệu, các biện pháp đảm bảo thưc hiện nghĩa vụ HĐ, thời điểm có
hiệu lực của HĐ. Hơn nữa, đối tượng điều chỉnh của LDS quan hệ tài sản giữa các tổ
chức cá nhân, mà quan hệ mua bán hàng hoá chính là một dạng của quan hệ tài sản, vì
hàng hoá chính là một dạng của tài sản, mà chủ thể của LDS là mọi tổ chức cá nhân,
và thương nhân cũng là một trong những tổ chức cá nhân đó. Do đó, hoạt động mua
bán hàng hoá trong thương mại cũng có thể được điều chỉnh bởi luật dân sự.
Đ 4 ltm
2. HĐMBHH trong thương mại là một dạng đặc biệt của HĐ mua bán tài
sản.
Đ. Vì: đ/n HĐ MBTS; HĐ MBHH
+ HĐMBHH có bản chất chung của HĐ, là sự thoả thuận nhằm xác lập, thay đổi,
chấm dứt các quyền và nghĩa vụ trong quan hệ mua bán hàng hoá.
+ LTM 05 ko đưa ra định nghĩa về HĐMBHH song có thể xác định bản chất pháp
lý của HĐMBHH trong thương mại trên cơ sở quy định của BLDS (điều 428) về
HĐMBTS.
3. HĐMBHH trong thương mại vô hiệu khi vi phạm các quy định của BLDS
về điều kiện có hiệu lực của hợp đồng.
LTM ko quy định cụ thể về điều kiện có hiệu lực của HĐMBHH. Vì vậy, khi xem
xét hiệu lực của HĐMBHH cần dựa trên các điều kiện có hiệu lực của GDDS quy
định trong BLDS (điều 122) và các quy định có liên quan để xác định hiệu lực của
HĐMBHH.
Đ4ltm
4. Hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại là hợp đồng có ít nhất một
bên chủ thể là thương nhân.
S. trường hợp có 1 bên chủ thể là thương nhân thì chỉ là HĐMBHH khi bên ko
bên mua vi phạm hợp đồng do không nhận hàng. Đ 61.
8. Thời điểm chuyển giao rủi ro đối với hàng hóa trong hợp đồng mua bán
hàng hóa trong thương mại chính là thời điểm bên bán giao hàng cho bên mua.
Sai. Nt
DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI
Bên cung ứng dịch vụ có nghĩa vụ thực hiện những điều đã thoả thuận trong hợp
đồng. Sai=> (K2Đ 523 LDS), K1 Đ 78 LTM
HĐ cung ứng dịch vụ luôn mang tính chất đền bù
HĐ cung ứng dịch vụ là loại HĐ song vụ
Thương nhân có quyền cung ứng những dịch vụ mà pháp luật ko cấm.
TRUNG GIAN THƯƠNG MẠI:
* ĐẠI DIỆN:
1. HĐDD cho thương nhân là một dạng đặc biệt của HĐ uỷ quyền.
k/n HĐUQ: dd581 blds
Vì: Quan hệ đại diện phát sinh trên cơ sở HĐ đại diện. Quan hệ đại diện cho
thương nhân là một dạng riêng của quan hệ đại diện theo uỷ quyền theo quy định
trong BLDS.
2. Thương nhân giao đại diện phải có quyền thực hiện hđộng thương mại mà mình
uỷ quyền, thương nhân nhận đại diện phải có đăng kí kinh doanh dịch vụ đại diện.
3. HĐ đại diện cho thương nhân là một dạng riêng của HĐ uỷ quyền nhưng cũng
đồng thời là HĐ dịch vụ nên đối tượng của HĐ đại diện cho thương nhân là những
công việc mà bên đại diện phải tiến hành trên danh nghĩa và theo sự chỉ dẫn của bên
giao đại diện.
4. Bên đại diện có thể làm đại diện cho nhiều thương nhân. Là đúng vì: Luật
thương mại ko có quy định cấm bên đại diện đại diện cho nhiều thương nhân. Luật chỉ
quy định bên đại diện ko được thực hiên các hoạt động thương mại với danh nghĩa
của mình hoặc của người thứ 3 trong phạm vi đại diện. Nghĩa vụ này ko có nghĩa là
bên đại diện ko đc phép đại diện cho hai hoặc nhiều thương nhân cùng một lúc nếu trg
HĐ ko có hạn chế như vậy.
5. Trong quan hệ đại diện cho thương nhân, bên dại diện ko được uỷ quyền
S. Vì theo khoản 4 điều 145 LTM và khoản 5 điều 144 LDS.
11. Bên đại diện có thể làm đại diện cho bên mua và bên bán trong cùng một
quan hệ mua bán hàng hoá thương mại
S. Vì trùng phạm vi đại diện theo khoản 5 điều 144 LDS
12. Bên đại diện không được nhân danh mình khi thực hiện các hoạt động
thương mại.
S. đc tự mình, nhân danh chính mình khi kí HĐ đại diện
13. Bên đại diện phải có đăng ký kinh doanh phù hợp với hợp đồng mua bán
hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ thương mại mà bên giao đại diện yêu cầu bên
đại diện ký kết. đc, vì người đại diện chỉ nhân danh người được đại diện khi kí
HĐ ko cần thiết cần phải có giấy CNĐKKD về lĩnh vực này
14. Việc Giám đốc, người đại diện đương nhiên của công ty tnhh A cử Phó Giám
đốc của công ty đó đi ký kết hợp đồng thương mại giữa 2 bên chủ thể: công ty tnhh A
và công ty cổ phần B là hành vi đại diện kí hợp đồng
* MÔI GIỚI THƯƠNG MẠI
1. Các bên tham gia hợp đồng môi giới thương mại phải là thương nhân và kí
kết hợp đồng môi giới thương mại nhằm mục đích kinh doanh.
S. Vì: Pháp luật hiện hành ko quy định bên được môi giới có nhất định phải là
thương nhân hay ko. Và mục đích của hoạt động môi giới là các bên được môi giới
giao kết hợp đồng với nhau. Trong đó mục đích của bên môi giới khi kí hợp đồng môi
giới là nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận.
2. Người môi giới thương mại phải chịu trách nhiệm về tư cách pháp lý của các
bên nhưng không chịu trách nhiệm về khả năng thực hiện HĐ của các bên đó.
3. Trong trường hợp các bên không có thoả thuận cụ thể về thù lao môi giới,
thù lao môi giới thương mại chỉ được trả cho bên môi giới khi các bên được môi
giới ký kết hợp đồng với nhau.
Đ. Trong hoạt động MGTM, bên môi giới được hưởng thù lao khi đã hoàn tất
việc môi giới, tức là khi các bên được môi giới đã giao kết hợp đồng với nhau. Trong
trường hợp các bên được môi giới không giao kết được hợp đồng với nhau, bên môi
giới không được hưởng thù lao nhưng có quyền yêu cầu bên được môi giới thanh toán
Sai. Vì đại diện nhân danh bên giao đại diện còn uỷ thác nhân danh chính mình
3. Hàng hoá là đối tượng của HĐ uỷ thác mua bán hàng hoá.
Sai. Vì Theo điều 518 BLDS HĐ uỷ thác mua bán hàng hoá là một loại HĐ
dịch vụ, do đó đối tượng của HĐ uỷ thác mua bán hàng hoá là công việc mua bán
hàng hoá do bên nhận uỷ thác tiến hành theo sự uỷ quyền của bên uỷ thác. Hàng hoá
được mua bán theo yêu cầu của bên uỷ thác là đối tượng của hợp đồng mua bán giao
kết giữa bên nhận uỷ thác với bên thứ 3 chứ ko phải đối tượng của HĐ uỷ thác.
4. Trong hoạt động uỷ thác xuất khẩu hoặc uỷ thác nhập khẩu bên uỷ thác có
thể uỷ thác cho bên nhận uỷ thác mua bán tất cả các hàng hoá lưu thông hợp
pháp tại Việt Nam.
Sai. Vì theo điều 17 NĐ 12/2006/NĐ-CP thì thương nhân được uỷ thác cho
thương nhân khác xuất nhập khẩu các loại hàng hoá trừ các hàng hoá thuộc danh mục
cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu hoặc hàng hoá thuộc danh mục cấm nhập khẩu,
tạm ngừng nhập khẩu. VD như: Hàng điện tử, điện lạnh đã qua sử dụng là hàng hoá
được phép lưu thông ở Việt Nam. Nhưng nó thuộc danh mục hàng hoá cấm nhập khẩu
ban hành theo NĐ 12/2006/NĐ_CP nên bên uỷ thác ko thể uỷ thác cho bên nhận uỷ
thác mua bán loại hàng hoá này được
* ĐẠI LÍ:
1. Đại lý thương mại là một hoạt động thương mại trong đó, bên đại lý nhân
danh chính mình, bán hàng hóa, cung ứng các dịch vụ cho bên thứ ba và chịu
mọi trách nhiệm phát sinh từ hợp đồng với bên thứ ba. S. vì trách nhiệm đc
phân chia theo HĐ hoặc theo quy định của PL tuỳ theo lỗi của bên gây ra thiệt hại.
Theo khoản 5 điều 175 LTM bên đại lí chỉ phải liên đới chịu trách nhiệm về chất
lượng hàng hoá của đại lí mua bán hàng hoá, chất lượng dịch vụ của đại lí cung ứng
dịch vụ trong trường hợp có lỗi của mình gây ra.
2. Hàng hoá là đối tượng của HĐ đại lí mua bán hàng hoá.
S. Vì HĐ đại lí mua bán hàng hoá cũng là một HĐ dịch vụ theo quy định tại
điểu 518 BLDS nên đối tượng của HĐ đại lí là công việc mua bán hàng hoá hoặc
công việc cung ứng dịch vụ của bên đại lí cho bên giao đại lí. Khi thực hiện hoạt động
đại lí, bên đại lí ko phải là người mua hàng hoá của bên giao đại lí mà chỉ là người
chương trình khuyến mại và bản chất của nó là sự thông báo bằng văn bản với cơ
quan nhà nước có thẩm quyền về nội dung, hình thức, thời gian, địa bàn khuyến
mại… Cơ quan nhà nc theo đó có quyền kiểm tra, thanh tra quá trình thực hiện
+ Thủ tục thông báo cũng là hành vi có tính chất thông tin một chiều tới cơ quan
nhà nước dược thực hiện trc hoặc sau khi hết đợt xúc tiến thương mại
3- Thương nhân được phép khuyến mại đối với mọi hàng hóa thuộc quyền
kinh doanh của mình
sai. Vì. Theo điều 100, một số hàng hoá thuộc quyền kinh doanh của doanh
nghiệp nhưng ko được sử dụng để khuyến mại dưới mọi hình thức như thuốc lá, rượu
cồn từ 30 độ trở lên…
5.Hoạt động khuyến mại của thương nhân chỉ thuộc sự điều chỉnh của Luật
Thương mại 2005 Sai. Khoản 9 điều 100 LTM quy định thương nhân ko đc
khuyến mại nhằm cạnh tranh ko lành mạnh . Việc khuyến mại nhằm cạnh tranh ko
lành mạnh lại được quy định cụ thể trong luật cạnh tranh. DO đó hoạt động khuyến
mại của thương nhân còn thuộc sự điều chỉnh của Luật cạnh tranh
6. Thương nhân có thể sử dụng hình thức khuyến mại giảm giá đối với tất cả
các mặt hàng ko bị cấm kinh doanh và hạn chế kinh doanh.
sai. Vì theo điều 9 nghị định 37/2006/NĐ-CP Ko đc giảm giá với các đối tượng
quy định tại khoản 2, 3 điều này
* QUẢNG CÁO:
1. Việc có các quy định hạn chế về thời lượng, dung lượng…quảng cáo trên
các phương tiện thông tin ko phải là sự hạn chế quyền tự do kinh doanh thương
mại của thương nhân, Vì:
+ Các phương tiện thông tin có nhiệm vụ thông tin toàn diện về chính trị, văn hoá,
xã hội phục vụ nhu cầu thông tin mọi mặt của người dân…nên quy định hạn chế là
hợp lý.
+ Các quy định hạn chế thương tự ko áp dụng dối với quảng cáo trên cac báo,
phương tiện quảng cáo chuyên dụng như băng, biển, pa-nơ, áp-phích…
2.Quảng cáo thương mại là một hoạt động thương mại mà khi thực hiện, các
thương nhân bắt buộc phải ký kết hợp đồng quảng cáo thương mại.
lợi ích hoạch toán của bên vi phạm, Luật thương mại quy định “Mức phạt đối với vi
phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc tổng mức phạt đối với nhiều vi phạm do các bên thỏa
thuận trong hợp đồng, nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi
phạm” – Điều 301.
Như vậy, theo quy định của LTM thì hai bên có quyền thỏa thuận về mức phạt vi
phạm, tuy nhiên mức thỏa thuận này không được quá giới hạn tối đa cho phép. Do đó
khẳng định trên là sai.
* ĐẤU GIÁ:
1. Trong trường hợp người trả giá cao nhất từ chối mua hàng hóa, người trả
giá cao thứ hai sẽ là người mua được hàng hóa bán đấu giá. S. Vì cuộc đấu giá
tiếp tục diễn ra và sẽ bắt đầu từ mức giá mà người trả giá cao thứ 2.
2. Người trả giá cao nhất trong một cuộc bán đấu giá là người mua được
hàng hóa bán đấu giá S. Vì trg bán đấu giá có 1 yếu tố rất quan trọng là giá đó
phải lớn giá khởi điểm.
3. Mọi hàng hoá được phép lưu thông, dịch vụ thương mại được phép cung
ứng đều có thể được bán thông qua phương thức bán đầu giá.
Sai. Vì Theo điều 185, thương nhân chỉ bán đấu giá hàng hoá chứ ko đấu giá
dịch vụ thương mại.
4. Mọi tổ chức cá nhân đều có thể tham gia đấu giá hàng hoá trong thương
mại.
Sai, Vì, điều 198 LTM quy định có những chủ thể ko được tham gia đấu giá,
như…
5. Để bán hàng hoá qua hình thức đấu giá, người bán hàng phải kí kết hợp
đồng dịch vụ tổ chức bán đấu giá với thương nhân kinh doanh dịch vụ đấu giá.
Sai. Vì theo điều 185 LTM người bán hàng có thể tự mình hoặc thuê người tổ
chức đấu giá thực hiện việc đấu giá. Trong trường hợp người bán hàng tự mình thực
hiện hoạ động đấu giá thì ko cần kí kết HĐ dịch vụ tổ chức bán đầu giá với thương
nhân kdoanh dịch vụ đấu giá.
* ĐẤU THẦU:
1. Đấu thầu hai túi hồ sơ là phương thức đấu thầu bắt buộc với mọi gói thầu trong
Việt Nam thì ngoài việc phải tuân thủ những điều kiện như thương nhân Việt Nam
còn phải tuân thủ một số điều kiện khác. Như: đối với dịch vụ liên quan đến vận tải,
thương nhân nước ngoài được phép thành lập công ty liên doanh trong đó tỷ lệ vốn
góp của nhà đầu tư nước ngoài không quá 50% đối với trường hợp kinh doanh dịch
vụ bốc dỡ hàng hoá; không quá 51% đối với kinh doanh dịch vụ kho bãi; dịch vụ đại
lý vận tải, dịch vụ bổ trợ khác (từ năm 2010, trước đó là 49%). Trong đó điều kiện đối
với kinh doanh dịch vụ kho bãi; dịch vụ đại lý vận tải, dịch vụ bổ trợ khác sẽ chấm
dứt hạn chế vào năm 2014.
Như vậy, rõ ràng cơ sự khác nhau giữa điều kiện kinh doanh dịch vụ logistic của
thương nhân Việt Nam và thương nhân nước ngoài.
* GIÁM ĐỊNH.
1. Mọi thương nhân đều có thể kinh doanh dịch vụ giám định.
Sai. Vì. Theo điều 256LTM chỉ các thương nhân có đủ đk theo quy định của
PL, cụ thể là các điều kiện kinh doanh dịch vụ giám định quy định tại điều 257 LTM
và đc cấp GCN đký KD dịch vụ giám định thương mại mới đc phép thực hiện dịch vụ
giám định và cấp chứng thư giám định
2. Giám định viên phải là người có chứng chỉ hành nghê do Bộ công thương
cấp.
Sai. Vì theo điều 259 LTM và điều 6 NĐ 20/2006/NĐ-CP thi Giám định viên
chỉ cần đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 điều 259 và Giám đốc doanh
nghiệp KD dịch vụ giám định sẽ công nhận giám định viên và chịu trách nhiệm trước
pháp luật về quyết định của mình.
3. Nếu cấp chứng thư giám định có kết quả sai thì thương nhân kinh doanh
dịch vụ giám định có trách nhiệm BTTH phát sinh cho khách hàng.
Sai. Vì theo điều 266 LTM thương nhân chỉ phải trả tiền phạt cho khách hàng
nếu như kết quả chứng thư giám định có kết quả sai do lỗi vô ý của mình. Thương
nhân chỉ phải BTHH phát sinh cho khác hàng khi chứng thư giám định có kết quả sai
do lỗi cố ý của mình.
* CHẾ TÀI THƯƠNG MẠI
1. Chế tài huỷ hợp đồng được áp dụng với mọi vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp
dụng theo quy định của pháp luật. Và theo điều 299 LTM khoản 1 thì trong thời gian
áp dụng chế tài buộc thực hiện HĐ bên bị vi phạm ko được áp dụng các chế tài huỷ
hợp đồng, tạm ngừng thực hiện HĐ, đình chỉ thực hiện HĐ.
5. HĐ thương mại chỉ được áp dụng mức phạt tối đa 8% giá trị phần HĐ bị vi
phạm.
6. Bên bị VP có thể ko được bồi thường toàn bộ thiệt hại thực tế.
Đúng. Vì, bên bị thiệt hại trong kinh doanh dịch vụ logistic có thể ko đc bồi
thường toàn bộ thiệt hại thực tế, do toàn bộ trách nhiệm của thương nhân kinh doanh
dịch vụ logistic ko vượt quá giới hạn đối với tổn thất toàn bộ hàng hoá (điều 238). Mà
thiệt hại thực tế có thể lớn hơn tổn thất của toàn bộ hàng hoá.
7. Nếu các bên đã thoả thuận phạt vi phạm trg HĐ thì ko đc quyền yêu cầu
BTTH.
Sai. Vì theo khoản 2 điều 307 thì nếu các bên có thoả thuận phạt vi phạm thì
bên bị vi phạm có quyền áp dụng cả chế tài phạt vi phạm và buộc BTTH.
GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
* Ngoài thương nhân là chủ thể chủ yếu của tranh chấp thương mại, trong
những trường hợp nhất định, các cá nhân, tổ chức khác không phải là thương nhân
cũng có thể là chủ thể của tranh chấp thương mại, như: tranh chấp giữa công ty và
thành viên của công ty, giữa các thành viên của công ty với nhau liên quan đến việc
thành lập, hoạt động, giải thể, sáp nhập, hợp nhất, chia tách chuyển đổi hình thức tổ
chức công ty hay tranh chấp về giao dịch giữa một bên không nhằm mục đích sinh lợi
với thương nhân thực hiện trên lãnh thổ VN trong t/h bên ko nhằm MĐ sinh lợi đó lựa
chọn áp dụng luật thương mại.
* Trường hợp bên ko nhằm MĐ sinh lợi đó lựa chọn áp dụng luật thương mại
cần chú ý:
- Về bản chất, hoạt động ko nhằm mục đích sinh lợi của một bên trg giao dịch với
thương nhân ko phải là hđộng thương mại thuần tuý nhưng bên ko nhằm mục đích
sinh lợi đã chọn áp dụng LTM thì quan hệ pháp luật này trở thành quan hệ pháp luật
TM và tranh chấp phát sinh từ quan hệ này được quan niệm là tranh chấp thương mại
Theo quy định tại khoản 1 điều 3 pháp lệnh trọng tài thương mại, Điều 2 Nghị
định số 25/2004/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Trọng
tài thương mại đều quy định “Tranh chấp được giải quyết bằng trọng tài nếu trước
hoặc sau khi sảy ra tranh chấp các bên có thỏa thuận trọng tài”
Theo nghị quyết số 05/2003/NQ-HĐTP của hội đồng thẩm phán TAND tối cao
hướng dẫn thi hành một số quy định của pháp lệnh trọng tài thương mại, mục 1.1 quy
định “Theo quy định lại Điều 1, Điều 3 và Điều 5 Pháp lệnh thì Trọng tài thương mại
có thẩm quyền giải quyết các vụ tranh chấp phát sinh trong hoạt động thương mại nếu
trước hoặc sau khi xảy ra tranh chấp các bên có thoả thuận trọng tài. Như vậy Thỏa
thuận trọng tài có thể là điều khoản về giải quyết tranh chấp đã được ghi trong hợp
đồng hoặc thỏa thuận riêng, có thể là một Phụ lục đính kèm tại thời điểm ký Hợp
đồng hoặc được các bên ký kết sau khi phát sinh tranh chấp.
* TTTM có thẩm quyền thụ lý để giải quyết một vụ tranh chấp nếu như tranh
chấp đó là tranh chấp thương mại và các bên tranh chấp có thỏa thuận trọng tài.
Sai. Vì : Theo điểm 1.2 NQ 05/2003/ NQ-HĐTP thì những tranh chấp thương
mại sau đây mặc dù các bên có thoả thuận trọng tài nhưng vẫn thuộc thẩm quyền của
toà án:
+ Thoả thuận trọng tài vô hiệu theo quy định tại điều 10 PL.
+ Cú quyết định huỷ qđ trọng tài của toà án nếu các bên ko có thoả thuận khác.
+ Nguyên đơn cho biết sẽ khởi kiện ra toà mà bị đơn ko phản đối được cho là
các bên có thoả thuận mới thay cho thoả thuận trọng tài.
* Trong mọi trường hợp, nếu các bên tranh chấp không lựa chọn được TTV,
bên thứ 3 hỗ trợ các bên lựa chọn TTV sẽ là Chủ tịch TTTT mà các bên chỉ định.
Sai. Vì:
- Trong nhiều t/h trọng tài viên do Toà án chỉ định ( điểm 2.1 NQ 05/2003/NQ-
HĐTP)
- Khoản 3 điều 25 PL, trọng tài viên thứ 3 có thể do hai trọng tài viên đc các bên
lựa chọn hoặc được Chủ tịch TTTT chỉ định
* Thỏa thuận: “Mọi tranh chấp phát sinh từ hợp đồng này sẽ được giải quyết
tại TTTTTM” là một thỏa thuận có hiệu lực pháp luật.
b/ Hợp đồng mua hàng hoá sẽ không có hiệu lực, nếu các bên trong quan hệ mua bán
đó không có chức năng kinh doanh đối với hàng hoá là đối tượng của hợp đồng.
c/ Mua bán hàng hoá giữa các thương nhân Việt Nam với nhau là mua bán hàng hoá
trong nước.
d/ Hợp đồng trong hoạt động thương mại, có hiệu lực từ thời điểm được giao kết giữa
các bên.
e/ Trong hợp đồng mua bán hàng hoá, điều khoản về chất lượng là điều khoản bắt
buộc trong hợp đồng.
f/ Mọi thiệt hại phát sinh trong hợp đồng mua bán hàng hoá, sau thời điểm chuyển
quyền sở hữu đối với hàng hoá giữa bên bán với bên mua, được chuyển giao cho bên
mua.
g/ Tài sản được mua bán, chuyển nhượng trên thị trường là hàng hoá.
h/ Hợp đồng thương mại được xác lập trái quy định pháp luật sẽ bị vô hiệu tại thời
điểm xác lâp.
c. Mọi hàng hóa không bị pháp luật cấm kinh doanh đều có thể được khuyến mại hoặc
được sử dụng để khuyến mại.
d. Quyền sở hữu hàng hóa được chuyển cho bên đại lý kể từ khi bên giao đại lý giao
hàng hóa cho bên đại lý.