Câu hỏi trắc nghiệm vật lý lớp 7 có giải - Pdf 20

NGÂN HÀNG CÂU HỎI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2012-2013
MÔN: VẬT LÍ 7
Giáo viên: Vũ Văn Định_Trường THCS Đào Mỹ

Câu 1: (Nhận biết, kiến thức đến tuần 1, thời gian làm 1 phút)
Ta nhìn thấy một vật khi.
A. Ta mở mắt hướng về phía vật.
B. Có ánh sáng từ vật truyền vào mắt ta.
C. Mắt ta phát ra các tia sáng chiếu lên vật.
D. Vật được chiếu sáng.
Đáp án: B
Câu 2: (Nhận biết, kiến thức đến tuần 1, thời gian làm 1 phút)
Vật nào sau đây là nguồn sáng?
A. Mặt Trời.
B. Mặt Trăng.
C. Tờ giấy trắng trói lọi ngoài sân trường
D. Đèn pin đang tắc để trên bàn
Đáp án: A
Câu 3: (Nhận biết, kiến thức đến tuần 1, thời gian làm 1 phút)
Vật nào sau đây là vật sáng?
A. Ngọn nếm đang cháy
B. Bóng đèn dây tóc đang sáng
C. Con đon đón đang đi trong đêm tối
D. Vỏ chai sáng trói dưới trời nắng
Đáp án: D
Câu 4: (Thông hiểu, kiến thức đến tuần 1, thời gian làm 3 phút)
Ta đã biết vật màu đen không phát ra ánh sáng và cũng không hắt lại ánh sáng chiếu vào nó.
Nhưng ban ngày ta vẫn nhìn thấy miếng bìa màu đen để trên bàn? Vì sao?
Đáp án:
Vì ta nhìn thấy các vật sáng ở xung quanh miếng bìa đen do đó phân biệt được miếng bìa
đen với các vật xung quanh.

Đường nào sau đây biểu diễn đường truyền của ánh sáng trong không khí?

Đáp án: c)
Câu 11: (Nhận biết, kiến thức đến tuần 2, thời gian làm 1 phút)
Chùm sáng hội tụ là chùm sáng:
A. Giao nhau tại một điểm trên đường truyền của chúng
B. Giao nhau tại ba điểm khác nhau trên đường truyền của chúng
C. Loe rộng ra trên đường truyền của chúng
D. không giao nhau trên đường truyền của chúng
Đáp án: A
Câu 12: (Nhận biết, kiến thức đến tuần 2, thời gian làm 1 phút)
Chùm sáng phân kì là chùm sáng:
A. Giao nhau tại một điểm trên đường truyền của chúng
B. Giao nhau tại ba điểm khác nhau trên đường truyền của chúng
C. Loe rộng ra trên đường truyền của chúng
D. không giao nhau trên đường truyền của chúng
Đáp án: C
2
a)
b)
c)
d)
Câu 13: (Thông hiểu, kiến thức đến tuần 3, thời gian làm 3 phút)
Đứng trên mặt đất, trường hợp nào dưới đây ta thấy có hiện tượng nhật thực?
A. Ban đêm, khi mặt Trời bị nửa kia của Trái Đất che khuất nên ánh sáng Mặt Trời không
đến được nơi ta đứng.
B. Ban ngày khi Mặt Trăng che khuất Mặt Trời, không cho ánh sáng Mặt Trời chiếu xuống
Trái Đất nơi ta đứng
C. Ban ngày khi Trái Đất che khuất Mặt Trăng
D. Ban đêm khi Trái Đất che khuất Mặt Trăng

B. Chiếu đèn pin lên mảnh vải ta thấy sau mảnh vải có ánh sáng
C. Chiếu đèn pin lên mặt gương phẳng ta thấy có ánh sáng trên tường rước gương
D. Chiếu đèn pin lên bàn ta thấy có quyển sách
Đáp án: C
Câu 19: (Nhận biết, kiến thức đến tuần 4, thời gian làm 1 phút)
3
Mối quan hệ giữa góc tới và góc phản xạ là?
A. Góc tới lớn gấp hai lần góc phản xạ. B. Góc tới lớn gấp ba lần góc phản xạ
C. Góc tới nhỏ hơn góc phản xạ D. Góc tới bằng góc phản xạ
Đáp án: D
Câu 20: (Thông hiểu, kiến thức đến tuần 4, thời gian làm 3 phút)
Chiếu một tia sáng lên một gương phẳng ta thu được một tia phản xạ tạo với tia tới một góc
40
0
. Giá trị của góc tới là.
A. 20
0
B. 80
0
C. 40
0
D. 60
0
Đáp án: A
Câu 21: (Nhận biết, kiến thức đến tuần 4, thời gian làm 1 phút)
Theo định luật phản xạ ánh sáng thì góc tạo bởi tia phản xạ và pháp tuyến với gương tại điểm
tới có đặc điểm:
A. Là góc vuông B. Bằng góc tới
C. Bằng góc tạo bởi tia tới và mặt gương D. Bằng góc tạo bởi tia tới và mặt gương
Đáp án: B

I
S
I
S
R
i
i'
N
Câu 26: (Nhận biết, kiến thức đến tuần 5, thời gian làm 1 phút)
Khoảng cách từ ảnh của vật đến gương phẳng có tính chất nào sau đây?
A. Bằng khoảng cách từ vật đến gương
B. Nhỏ hơn khoảng cách vật đến gương
C. Lớn gấp 2 lần khoảng cách từ vật đến gương
D. Lớn gấp 4 lần khoảng cách từ vật đến gương
Đáp án: A
Câu 27: (Thông hiểu, kiến thức đến tuần 5, thời gian làm 4 phút)
Cho IR là tia phản xạ, PQ là gương phẳng,
S là điểm sáng (Hình vẽ bên). Hãy vẽ tia tới
Đáp án:
Câu 28: (Thông hiểu, kiến thức đến tuần 5, thời gian làm 4 phút)
Cho IR là tia phản xạ, PQ là gương phẳng,
S là điểm sáng (Hình vẽ bên).
a) Dựng ảnh S' của điểm sáng S qua gương
b) Từ đó vẽ hai tia tới và tia phản xạ đi qua
hai điểm A và N
Đáp án:
Câu 29: (Vận dụng, kiến thức đến tuần 5, thời gian làm 4 phút)
Cho vật sáng AB đặt trước một gương
phẳng (như hình vẽ bên). Hãy dựng ảnh A


P
Q
.
A
.
S
S
'
.
N
.
P
Q
I
K
A
B
- Nối A’với B’ khi đó A’B’ là ảnh của AB qua gương
Câu 30: (Vận dụng, kiến thức đến tuần 6, thời gian làm 4 phút)
Cho vật sáng AB đặt trước một gương
phẳng (như hình vẽ bên). Hãy dựng ảnh A

B


của vật sáng AB qua gương.
Đáp án:
Câu 31: (Nhận biết, kiến thức đến tuần 7, thời gian làm 1 phút)
Câu phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về tính chất ảnh của một vật tạo bởi gương cầu
lồi?

- Giống nhau: Đều tạo ra ảnh ảo
- Khác nhau:
+ Ảnh tạo bởi gương phẳng lớn bằng vật
+ Ảnh tạo bởi gương cầu lồi nhỏ hơn vật
Câu 36: (Vận dụng, kiến thức đến tuần 7, thời gian làm 3 phút)
Khi đưa một vật lại gần gương cầu lồi thì ảnh của vật sẽ?
A. Không thay đổi B. To dần C. Nhỏ dần D. Lúc to lúc nhỏ
Đáp án: B
Câu 37: (Nhận biết, kiến thức đến tuần 7, thời gian làm 2 phút)
Ảnh của vật tạo bởi gương cầu lồi có tính chất nào sau đây?
A. Ngược chiều so với vật B. Cùng chiều so với vật
C. Gương to thì ảnh cùng chiều với vật D. Gương nhỏ thì ảnh ngược chiều với vật
Đáp án: B
Câu 38: (Nhận biết, kiến thức đến tuần 8, thời gian làm 2 phút)
Ảnh của vật tạo bởi gương cầu lõm có tính chất nào sau đây?
A. Ngược chiều so với vật B. Cùng chiều so với vật
C. Gương to thì ảnh cùng chiều với vật D. Gương nhỏ thì ảnh ngược chiều với vật
Đáp án: B
Câu 39: (Vận dụng, kiến thức đến tuần 8, thời gian làm 2 phút)
Khi đưa một vật lại gần gương cầu lõm thì ảnh của vật sẽ?
A. Không thay đổi B. To dần C. Nhỏ dần D. Lúc to lúc nhỏ
Đáp án: C
Câu 40: (Nhận biết, kiến thức đến tuần 8, thời gian làm 2 phút)
Ảnh ảo của vật tạo bởi gương cầu lõm luôn?
A. Lớn bằng vật B. Nhỏ hơn vật C. Lớn hơn vật
Đáp án: C
Câu 40: (Thông hiểu, kiến thức đến tuần 8, thời gian làm 3 phút)
Gương cầu lõm có tác dụng biến đổi một chùm sáng song song thành một chùm sáng?
A. Song song B. Phân kì C. Hội tụ D. Vừa song song vừa hội tụ
Đáp án: C

A. Nhiệt B. Điện C. Ánh sáng D. Dao động
Đáp án: D
Câu 47: (Thông hiểu, kiến thức đến tuần 11, thời gian làm 3 phút)
Khi nào vật phát ra âm?
A. Khi kéo căng vật B. Khi uốn cong vật
C. Khi làm vật dao động D. Khi nén vật
Đáp án: C
Câu 48: (Vận dụng, kiến thức đến tuần 11, thời gian làm 3 phút)
Bộ phận dao động phát ra âm trong chiếc sáo là
A. Vỏ sáo B. Lỗ sáo C. Miệng sáo D. Cột không khí trong sáo
Đáp án: D
Câu 49: (Vận dụng, kiến thức đến tuần 11, thời gian làm 3 phút)
Bộ phận dao động phát ra âm trong đàn ghi ta là
A. Vỏ đàn B. Ống đàn C. Tay cầm đàn D. Dây đàn
8
Đáp án: D
Câu 50: (Nhận biết, kiến thức đến tuần 12, thời gian làm 1 phút)
Vật phát ra âm cao khi?
A. Vật dao động mạnh hơn. B. Vật dao động chậm hơn
C. Vật bị lệch ra khỏi vị trí cân bằng nhiều hơn D. Tần số dao động lớn hơn
Đáp án: D
Câu 51: (Nhận biết, kiến thức đến tuần 12, thời gian làm 1 phút)
Vật phát ra âm thấp khi?
A. Vật dao động mạnh hơn. B. Tần số dao động nhỏ hơn
C. Vật bị lệch ra khỏi vị trí cân bằng nhiều hơn D. Tần số dao động lớn hơn
Đáp án: B
Câu 52: (Nhận biết, kiến thức đến tuần 12, thời gian làm 1 phút)
Số dao động trong một giây gọi là?
A. Độ dài B. Tần số C. Khối lượng D. Trọng lượng
Đáp án: B

A. Dài B. Ngắn C. Nhỏ D. To
Đáp án: D
Câu 60: (Nhận biết, kiến thức đến tuần 13, thời gian làm 2 phút)
Vật phát ra âm to khi?
A. Vật dao động nhanh hơn B. Vật dao động mạnh hơn
C. Tần số dao động lớn hơn D. Vật dao động yếu hơn
Đáp án: B
Câu 61: (Thông hiểu, kiến thức đến tuần 13, thời gian làm 3 phút)
Biên độ dao động là độ lệch lớn nhất của vật dao động so với:
A. Vị trí cân bằng của nó. B. Mặt Đất C. Mặt Trời D. Âm to
Đáp án: A
Câu 62: (Vận dụng, kiến thức đến tuần 13, thời gian làm 3 phút)
Hải đang chơi đàn ghi ta. Bạn ấy đã thay đổi độ to của nốt nhạc bằng cách nào?
Đáp án:
Bạn ấy đã thay đổi độ to của nốt nhạc bằng cách gẩy mạnh dây đàn
Câu 63: (Nhận biết, kiến thức đến tuần 14, thời gian làm 2 phút)
Âm không thể truyền trong môi trường nào dưới đây?
A. Khoảng chân không B. T'ường bê tông
C. Nước biển D. Tầng khí quyển bao quanh Trái Đất
Đáp án: A
Câu 64: (Nhận biết, kiến thức đến tuần 14, thời gian làm 2 phút)
Âm truyền được trong môi trường nào dưới đây?
A. Chân không B. Chất rắn
C. Không khí D. Cả rắn, lỏng và khí
Đáp án: D
Câu 65: (Vận dụng, kiến thức đến tuần 14, thời gian làm 4 phút)
Hai nhà du hành vũ trụ ở ngoài khoảng không có thể trò chuyện với nhau bằng cách chạm
hai cái mũ của họ vào nhau. Âm đã truyền tới tai hai người như thế nào?
Đáp án:
Tiếng nói đã truyền từ miệng người này qua không khí trong mũ đến hai cái mũ và lại qua

Ta nghe được tiếng vang khi?
A. Âm phát ra đến tai sau âm phản xạ.
B. Âm phát ra đến tai gần như cùng một lúc với âm phản xạ.
C. Âm phát ra đến tai trước âm phản xạ
D. Âm phát ra đến tai không nghe được âm phản xạ
Đáp án: C
Câu 73: (Nhận biết, kiến thức đến tuần 15, thời gian làm 2 phút)
Tiếng vang là?
A. Tiếng mà người này nói người kia nghe được
B. Âm vọng lại sau âm phát ra
C. Âm phát ra từ loa Ti vi
D. Âm phát ra từ cổ con chim
11
Đáp án: B
Câu 74: (Vận dụng, kiến thức đến tuần 15, thời gian làm 3 phút)
Tại sao khi nói chuyện với nhau ở gần mặt ao, hồ (trên bờ ao, hồ), tiếng nói nghe rất rõ?
Đáp án:
Vì ở đó ta không những nghe được âm nói ra trực tiếp mà còn nghe được đồng thời cả âm
phản xạ từ mặt nươc, ao, hồ.
Câu 75: (Vận dụng, kiến thức đến tuần 15, thời gian làm 3 phút)
Tại sao trong phòng kín, ta thường nghe thấy âm to hơn so với khi nghe chính âm đó ở
người trời?
Đáp án:
Vì ở ngoài trời ta chỉ nghe được âm phát ra, còn ở trong phòng kín ta nghe được âm phát
ra và âm phản xạ từ tường gần như cùng một lúc nên nghe to hơn.
Câu 76: (Vận dụng, kiến thức đến tuần 15, thời gian làm 3 phút)
Khi nói to trong phòng rất lớn thì nghe được tiếng vang. Nhưng nói to như vậy trong phòng
nhỏ thì lại không nghe thấy tiếng vang. Trong phòng nào có âm phản xạ? Vì sao?
Đáp án:
Trong cả hai phòng đều có âm phản xạ. Khi nói to trong phòng nhỏ, mặc dù vẫn có âm

Hiện tượng phản xạ âm được sử dụng trong trường hợp nào dưới đây?
A. Xác định độ sâu của biển B. Xác định độ to của âm
C. Xác định độ cao của âm D. Xác định biên độ dao động của âm
Đáp án: A
Câu 83: (Thông hiểu, kiến thức đến tuần 15, thời gian làm 4 phút)
Hiện tượng phản xạ âm được sử dụng trong trường hợp nào dưới đây?
A. Trồng cây xung quanh bệnh viện B. Làm đồ chơi điện thoại dây
C. Xây nhà cao tầng D. Làm trò chơi nhảy dây
Đáp án: A
Câu 84: (Vận dụng, kiến thức đến tuần 15, thời gian làm 4 phút)
Vì sao trong đêm yên tĩnh, khi đi bộ ở ngõ hẹp giữa hai bên tường cao, ngoài tiếng chân ra,
ta còn nghe thấy một âm thanh khác giống như có người đang theo sát?
Đáp án:
Vì trong đêm yên tĩnh, ta nghe rõ tiếng vang của chân mình phát ra khi phản xạ từ hai bên
tường ngõ. Ban ngày tiếng vang bị thân thể người qua lại hấp thụ, hoặc bị tiếng ồn trong
thành phố át nên chỉ nghe thấy mỗi tiếng chân.
Câu 85: (Nhận biết, kiến thức đến tuần 16, thời gian làm 2 phút)
Âm nào dưới đây gây ô nhiễm tiếng ồn?
A. Tiếng sấm rềm B. Tiếng xình xịch của bánh tàu hỏa đang chạy
C. Tiếng sóng biển ầm ầm D. Tiếng máy móc làm việc phát ra to, kéo dài
Đáp án: D
Câu 86: (Nhận biết, kiến thức đến tuần 16, thời gian làm 2 phút)
Trường hợp nào dưới đây có ô nhiễm tiếng ồn?
A. Tiếng sét đánh to B. Trường học ở cạnh chợ
C. Tiếng hét rất to bên tai D. Tiếng chim hót gần nhà
Đáp án: B
Câu 87: (Nhận biết, kiến thức đến tuần 16, thời gian làm 2 phút)
Trường hợp nào dưới đây có ô nhiễm tiếng ồn?
A. Làm việc cạnh trường học B. Làm việc cạnh nhà người dân
C. Làm việc cạnh nhà máy xay xát thóc, gạo D. Làm việc cạnh lớp mẫu giáo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status