I
MỤC LỤC
DANH SÁCH HÌNH VẼ 2
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ THUẬT NGỮ VIẾT TẮT 2
MỞ ĐẦU 4
Chương 1. GIỚI THIỆU DỊCH VỤ QUÀ TẶNG TỪ TRÁI TIM VÀ WEB SITE
HANOITELECOM.VN 6
1.1 Giới thiệu dịch vụ quà tặng từ trái tim 6
1.1.1 Nội dung dịch vụ 6
1.1.2 Các phương pháp đăng ký sử dụng dịch vụ hiện có 6
1.1.3 Các bảng dữ liệu và quá trình thực hiện dịch vụ 7
1.1.4 Những hạn chế 10
1.2 Web site hanoitelecom.vn 11
1.2.1 Giới thiệu 11
1.2.2 Ngôn ngữ lập trình và cơ sở dữ liệu 12
1.2.3 Hạn chế 15
Chương 2. XÂY DỰNG HỆ THỐNG HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG ĐĂNG KÝ DỊCH VỤ
QUÀ TẶNG TỪ TRÁI TIM QUA WEB 16
2.1 Các công nghệ sử dụng 16
2.1.1 Web service 16
2.1.2 Chữ ký điện tử 20
2.1.3 Mã hóa TripleDES (3DES) 23
2.2 Hệ thống đăng ký dịch vụ Quà tặng từ trái tim qua web 24
2.2.1 Mô tả và Sơ đồ kết nối 24
2.2.2 Xây dựng Web service QuatangtutraitimWS 26
2.2.3 Xây dựng service SynRegQTTTT 26
2.2.4 Tài khoản của Khách hàng 27
2.2.5 Quá trình xử lý dữ liệu 27
2.2.6 Tính cước 30
Chương 3. ỨNG DỤNG SEO CHO WEB SITE HANOITELECOM.VN 31
3.1 Công nghệ SEO 31
Hình 3.2.2.1 Thư viện sử dụng để viết lại đường dẫn (Intelligencia.UrlRewrite.dll) 41
Hình 3.2.4.1 Đăng ký sử dụng dịch vụ Analytics của google 45
Hình 3.2.4.2 Cập nhật tên website để google Analytics phân tích thông tin 46
Hình 3.2.4.3 Đoạn mã của google Analytics đã được đưa vào website hanoitelecom.vn 47
Hình 3.2.4.5 Google Analytics - Biểu đồ đánh giá truy cập website hanoitelecom.vn 48
Hình 3.2.4.6 Google Analytics – Danh sách các từ khoá và nguồn truy cập đến website
hanoitelecom.vn 49
Hình 3.2.5.1 Webmaster Tools – Đăng ký một website để phân tích 50
Hình 3.2.5.2 Webmaster Tools – Đăng ký một website để phân tích (tiếp) 51
Hình 3.2.5.3 Webmaster Tools – Tạo sitemap 52
Hình 3.2.5.4 Webmaster Tools – xem các thông tin phân tích về website 53
2
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
Authentication: chứng thực.
Mbps: Mega Bit trên giây.
Network: mạng.
Open-source Code: mã nguồn mở.
OS (Operating System): hệ điều hành.
Protocol: giao thức, cách thức thông tin, truyền dữ liệu.
Real time: thời gian thực, công nghệ xử lý dữ liệu và thực thi chương trình ngay lập
tức, không phải chờ đợi.
Search engine: bộ tìm kiếm.
SEO: Search Engine Optimization – Tối ưu hóa web cho các bộ máy tìm kiếm.
TCP/IP (Transmission Control Protocol/Internetworking Protocol): giao thức đang
được dùng để truyền dữ liệu trong Internet hiện nay.
Third party: bên thứ ba, chỉ các nhà cung cấp dịch vụ xử lý thanh toán qua mạng khi
từ này được dùng trong chủ đề thanh toán qua mạng.
Trojan: virus Trojan, làm gián điệp theo dõi hành vi của người sử dụng máy tính bị
nhiễm virus này.
URL (Uniform/Universal Resource Locator): địa chỉ web, ví dụ
www.abc.com/xyz.html.
Upload: tải thông tin từ máy tính cá nhân lên máy chủ hay lên mạng.
Virus: chương trình máy tính có thể tự nhân bản và lây lan sang các máy tính khác
thông qua các file bị nhiễm.
4
MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế thì nhu
cầu về trao đổi thông tin, tặng quà nhân ngày sinh nhật, ngày 8/3, ngày càng trở lên
cần thiết và đa dạng về hình thức.
Công ty Dịch vụ Viễn thông Hà Nội trực thuộc Viễn thông Hà Nội, là đơn vị trực
tiếp làm nhiệm vụ phát triển dịch vụ giải đáp thông tin 108, quản lý và phát triển các dịch
VNPT Hà Nội và các đơn vị liên quan đã hết sức giúp đỡ tạo điều kiện để chúng tôi hoàn
thành đề tài này. 6
Chương 1. GIỚI THIỆU DỊCH VỤ QUÀ TẶNG TỪ TRÁI TIM VÀ WEB SITE
HANOITELECOM.VN
1.1 Giới thiệu dịch vụ quà tặng từ trái tim
1.1.1 Nội dung dịch vụ
Sử dụng dịch vụ khách hàng có thể gửi cho bạn bè, người thân… những món quà ý
nghĩa. Một ca khúc lãng mạn, 01 bài thơ, một câu chuyện…kèm theo lời chúc của chính
mình, đây thật sự là những món quà vô cùng ý nghĩa. Đặc biệt mới đây dịch vụ còn gửi
Lựa chọn 3: GỬI CẢ LỜI NHẮN & QUÀ TẶNG
- Bấm tiếp 3: Đọc lời nhắn sau tiếng bíp, ( Bấm * để đọc lại lời nhắn, Bấm # để kết
thúc lời nhắn)
- Nhập mã quà tặng, #.
- Quà tặng sẽ được gửi sau 15 phút.
- Nếu muốn hẹn ngày, giờ gửi: bấm tiếp số 1, nhập ngày (ddmm), bấm #, nhập giờ
(hhmm), bấm # và đặt máy.
(Có thể bấm 1 để nghe lại quà tặng).
Lưu ý:
* Thời gian tối thiểu thực hiện: Trước 15' khi đặt giờ nhận quà tặng.
* Thời gian tối đa thực hiện: 1 tháng kể từ thời điểm khách hàng đặt quà tặng.
Khách hàng có thể gọi 8011 4444 24/24h để đặt quà tặng.
* Thời gian được phép gửi quà tặng: từ 06h->23h.
* Các ngày được gửi quà tặng 24/24h: 24,25/12 (Noel); 31/12 và 01/01 (Tết
Dương lịch); 12->14/02 (ngày tình yêu Valentine); 7-> 8/3 (ngày QT phụ nữ); 28 tháng
chạp đến mùng 5 tháng Giêng Tết Âm lịch.
1.1.3 Các bảng dữ liệu và quá trình thực hiện dịch vụ
Khi khách hàng đăng ký, dữ liệu ghi vào bảng: goldensong_reg, goldensong_in
Bảng goldensong_in giống bảng goldensong_reg, như do bảng goldensong_reg số
liệu sẽ bị xoá đi (khi thực hiện thành công hay không) nên bảng goldensong_in sẽ lưu lại
được thông tin về quà tặng của khách hàng, phục vụ sau này dùng cho các hệ thống khác
(ReSendQTTTT: Hệ thống tặng lại). Dữ liệu ghi ở bảng Goldensong_reg với các thông
tin như: số thuê bao đăt dịch vụ, số thuê bao được tặng, ngày đăng ký, ngày gọi ra, lời
nhắn, mã bài hát.
8
Đến ngày gọi ra (DAYACTIVE) hệ thống thực hiện cuộc gọi ra cho thuê bao được
tặng và phát lời nhắn, lời chúc rồi sau đó phát bài hát. Nếu thành công thì số liệu sẽ bị
xoá trên bảng goldensong_reg và đưa vào bảng goldensong_succ, nếu không thành công
9
MSGPATH VARCHAR2(256)
SONGPATH NOT NULL VARCHAR2(128)
BEGINTIME DATE
ENDTIME DATE
Trường CALLERREG: Thuê bao đăng ký quà tặng
BEGINTIME: Thời gian bắt đầu tặng quà
ENDTIME: Thời gian kết thúc tặng quà
Bảng GOLDENSONG_FAILE
NAME Null? Type
CALLERREG VARCHAR2(16)
CALLEDREG VARCHAR2(16)
DAYREG DATE
DAYACTIVE NOT NULL DATE
PROGRESS NUMBER
RESULT NUMBER
SONGCODE VARCHAR2(20)
80114444 thì các bước thao tác tương đối nhiều, do đó tỷ lệ Khách hàng đăng ký dich vụ
không thành công vẫn cao.
TB_A
Gọi vào
80114444
Đăng ký
thành công?
YES
NO
Gọi ra:
Thành
công?
GOLDENSONG_IN
GOLDENSONG_REG
GOLDENSONG_FAIL
GOLDENSONG_SUCC
BILLING
YES
NO
Ngắt cuộc
gọi
Ghi dữ liệu
Ghi cước
M
U
C
O
S
2
Ghi dữ liệu
vấn và các nội dung mà Khách hàng quan tâm. Điều này cũng sẽ giúp khách hàng
nhớ bạn tốt hơn.
Tạo một hình ảnh chuyên nghiệp trước công chúng, công cụ hiệu quả để thực hiện
các chiến dịch PR và marketing.
Chi phí thấp so với các ấn phẩm quảng cáo thông thường. Sử dụng web site để lôi
kéo người truy cập, hỗ trợ Khách hàng tìm hiểu về Công ty, các dịch vụ. Mở ra
khả năng giao tiếp với các Khách hàng tiềm năng.
12
Và đơn giản không có web site là một nguyên nhân thất bại của doanh nghiệp.
1.2.2 Ngôn ngữ lập trình và cơ sở dữ liệu
Web site hanoitelecom.vn được thiết kế đã lâu, sử dụng ngôn ngữ lập trình ASP và
hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2000.
Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình ASP:
ASP (Active Server Pages) là ngôn ngữ lập trình web được viết bởi hãng Microsoft.
Chính xác hơn thì ASP không hẳn là một ngôn ngữ lập trình, nó là môi trường kịch bản
trên máy chủ (Server-side Scripting Environment) dùng để tạo và chạy các ứng dụng
Web động và có tương tác. Các trang web viết bằng ngôn ngữ này có phần mở rộng là
.asp (ví dụ HelloWorld.asp) thay vì .htm hay .html. Nội dung file ASP về cơ bản rất
giống file Html bình thường, nó bao gồm các cú pháp html trộn lẫn các mã lập trình ASP
(còn gọi là các script, được viết bằng VBScript hay JavaScript).
Trong các HTML, mỗi tag được bắt đầu và kết thúc bởi cặp "< />", ASP cũng tương
tự như vậy. Ðể đánh dấu nơi nào ASP script bắt đầu và kết thúc dùng cặp lệnh "<% %>".
Các đoạn ASP script có thể xuất hiện ở mọi nơi trong trang HTML, ASP & HTML có
sự gắn bó chặt chẽ với nhau. Với ASP ta có thể chen các script thực thi được vào trực
tiếp các file HTML. Khi đó việc tạo ra trang HTML và xử lý script trở nên đồng thời,
điều này cho phép tạo ra các tương tác của Web site một cách linh hoạt uyển chuyển, có
thể chen các thành phần HTML động vào trang Web tùy vào từng trường hợp cụ thể.
Các ASP script thông thường chạy trên các server cài IIS (Microsoft Internet
componnet
Session Object: Sử dụng object này chúng ta có thể lưu thông tin liên quan tới
từng user đã truy nhập vào site
Giới thiệu về cơ sở dữ liệu SQL Server
SQL Server 2000 là một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu (Relational Database
Management System (RDBMS) ) sử dụng Transact-SQL để trao đổi dữ liệu giữa Client
computer và SQL Server computer. Một RDBMS bao gồm databases, database engine,
các ứng dụng dùng để quản lý dữ liệu và các bộ phận khác trong RDBMS
SQL Server của Microsoft được thị trường chấp nhận rộng rãi kể từ version 6.5. Sau
đó Microsoft đã cải tiến và hầu như viết lại một engine mới cho SQL Server 7.0. Cho nên
có thể nói từ version 6.5 lên version 7.0 là một bước nhảy vọt. Có một số đặc tính của
SQL Server 7.0 không tương thích với version 6.5. Trong khi đó từ Version 7.0 lên
14
version 8.0 (SQL Server 2000) thì những cải tiến chủ yếu là mở rộng các tính năng về
web và làm cho SQL Server 2000 đáng tin cậy hơn.
Một điểm đặc biệt đáng lưu ý ở version 2000 là Multiple-Instance. Nói cho dễ hiểu là
bạn có thể install version 2000 chung với các version trước mà không cần phải uninstall
chúng. Nghĩa là bạn có thể chạy song song version 6.5 hoặc 7.0 với version 2000 trên
cùng một máy (điều này không thể xảy ra với các version trước đây). Khi đó version cũ
trên máy bạn là Default Instance còn version 2000 mới vừa install sẽ là Named Instance.
Các thành phần cơ bản trong SQL Server:
Relational Database Engine: Ðây là một engine có khả năng chứa data ở các quy
mô khác nhau dưới dạng table và support tất cả các kiểu kết nối (data connection)
thông dụng của Microsoft như ActiveX Data Objects (ADO), OLE DB, and Open
Database Connectivity (ODBC). Ngoài ra nó còn có khả năng tự điều chỉnh (tune
up) ví dụ như sử dụng thêm các tài nguyên (resource) của máy khi cần và trả lại tài
nguyên cho hệ điều hành khi một user log off
Replication - Cơ chế tạo bản sao: Giả sử bạn có một database dùng để chứa dữ
liệu được các ứng dụng thường xuyên cập nhật. Nhưng theo yêu cầu công việc cần
(DBA)
Ðầu tiên phải kể đến Enterprise Manager. Ðây là một công cụ cho ta thấy toàn
cảnh hệ thống cơ sở dữ liệu một cách rất trực quan. Nó rất hữu ích đặc biệt cho
người mới học và không thông thạo lắm về SQL.
Kế đến là Query Analyzer. Ðây là một môi trường làm việc khá tốt, có thể đánh
bất kỳ câu lệnh SQL nào và chạy ngay lập tức, đặc biệt là có thể trợ giúp debug
mấy cái stored procedure dễ dàng.
SQL Profiler. Nó có khả năng "chụp" (capture) tất cả các sự kiện hay hoạt động
diễn ra trên một SQL server và lưu lại dưới dạng text file rất hữu dụng trong việc
kiểm soát hoạt động của SQL Server.
Web site hanoitelecom.vn được thiết kế là web động, như một hệ thống xuất bản nội
dung hoàn chỉnh.
1.2.3 Hạn chế
Web hanoitelecom.vn tuy là web động, nhưng chưa tối ưu cho việc đánh chỉ mục của
các bộ máy tìm kiếm GOOGLE, YAHOO, BING, …
Chưa thực hiện được việc khách hàng đăng ký dịch vụ Quà tặng từ trái tim qua mạng
16
Chương 2. XÂY DỰNG HỆ THỐNG HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG ĐĂNG KÝ DỊCH
VỤ QUÀ TẶNG TỪ TRÁI TIM QUA WEB
2.1 Các công nghệ sử dụng
Trong phần này sẽ mô tả các công nghệ để sử dụng trong việc xây dựng hệ thống hỗ
trợ Khách hàng đăng ký dịch vụ Quà tặng từ trái tim: Web service, chữ ký điện tử, mã
hóa DES
2.1.1 Web service
Dịch vụ Web (Web Service) được coi là một công nghệ mang đến cuộc cách mạng
trong cách thức hoạt động của các dịch vụ B2B (Business to Business) và B2C (Business
- Loại thông tin: thao tác, tham số, những kiểu dữ liệu (có thể là giao diện của dịch vụ
Web cộng với tên cho giao diện này).
Một WSDL hợp lệ gồm hai phần: phần giao diện (mô tả giao diện và phương thức kết
nối) và phần thi hành mô tả thông tin truy xuất CSDL. Cả hai phần này sẽ được lưu trong
2 tập tin XML tương ứng là tập tin giao diện dịch vụ và tập tin thi hành dịch vụ. Giao
diện của một dịch vụ Web được miêu tả trong phần này đưa ra cách thức làm thế nào để
giao tiếp qua dịch vụ Web. Tên, giao thức liên kết và định dạng thông điệp yêu cầu để
tương tác với dịch vụ Web được đưa vào thư mục của WSDL.
WSDL thường được sử dụng kết hợp với XML schema và SOAP để cung cấp dịch vụ
Web qua Internet. Một client khi kết nối tới dịch vụ Web có thể đọc WSDL để xác định
những chức năng sẵn có trên server. Sau đó, client có thể sử dụng SOAP để lấy ra chức
năng chính xác có trong WSDL.
c) Universal Description, Discovery, and Integration (UDDI)
Để có thể sử dụng các dịch vụ, trước tiên client phải tìm dịch vụ, ghi nhận thông tin
về cách sử dụng và biết được đối tượng nào cung cấp dịch vụ. UDDI định nghĩa một số
thành phần cho biết các thông tin này, cho phép các client truy tìm và nhận những thông
tin được yêu cầu khi sử dụng dịch vụ Web.
- Cấu trúc UDDI:
+ Trang trắng – White pages: chứa thông tin liên hệ và các định dạng chính yếu của
dịch vụ Web, chẳng hạn tên giao dịch, địa chỉ, thông tin nhận dạng… Những thông tin
này cho phép các đối tượng khác xác định được dịch vụ.
+ Trang vàng – Yellow pages: chứa thông tin mô tả dịch vụ Web theo những loại
khác nhau. Những thông tin này cho phép các đối tượng thấy được dịch vụ Web theo
từng loại với nó.
18
+ Trang xanh – Green pages: chứa thông tin kỹ thuật mô tả các hành vi và các chức
năng của dịch vụ Web.
+ Loại dịch vụ – tModel: chứa các thông tin về loại dịch vụ được sử dụng.
Những thông tin về dịch vụ Web được sử dụng và công bố lên mạng sử dụng giao
Một SOAP đơn giản trong body sẽ lưu các thông tin về tên thông điệp, tham chiếu tới
một thể hiện của dịch vụ, một hoặc nhiều tham số. Có 3 kiểu thông báo sẽ được đưa ra
khi truyền thông tin: request message(tham số gọi thực thi một thông điệp), respond
message (các tham số trả về, được sử dụng khi yêu cầu được đáp ứng) và cuối cùng là
fault message (thông báo tình trạng lỗi).
Kiểu truyền thông: Có 2 kiểu truyền thông
- Remote procedure call (RPC): cho phép gọi hàm hoặc thủ tục qua mạng. Kiểu này
được khai thác bởi nhiều dịch vụ Web.
- Document: được biết đến như kiểu hướng thông điệp, nó cung cấp giao tiếp ở mức
trừu tượng thấp, khó hiểu và yêu cầu lập trình viên mất công sức hơn.
Hai kiểu truyền thông này cung cấp các định dạng thông điệp, tham số, lời gọi đến
các API khác nhau nên việc sử dụng chúng tùy thuộc vào thời gian và sự phù hợp với
dịch vụ Web cần xây dựng.
Cấu trúc dữ liệu: Cung cấp những định dạng và khái niệm cơ bản giống như trong các
ngôn ngữ lập trình khác như kiểu dữ liệu (int, string, date…) hay những kiều phức tạp
hơn như struct, array, vector… Định nghĩa cấu trúc dữ liệu SOAP được đặt trong
namespace SOAP-ENC.
Mã hóa: Giả sử service rquester và service provider được phát triển trong Java, khi đó
mã hóa SOAP là làm thế nào chuyển đổi từ cấu trúc dữ liệu Java sang SOAP XML và
ngược lại, bởi vì định dạng cho Web Service chính là XML. Bất kỳ một môi trường thực
thi SOAP nào cũng phải có một bảng chứa thông tin ánh xạ nhằm chuyển đổi từ ngôn
ngữ Java sang XML và từ XML sang Java – bảng đó được gọi là
SOAPMappingRegistry. Nếu một kiểu dữ liệu được sử dụng dưới một dạng mã hóa thì sẽ
có một ánh xạ tồn tại trong bộ đăng ký của môi trường thực thi SOAP đó.
An toàn cho dịch vụ web:
Khái niệm về WS-Security: đây là một chuẩn an toàn bao trùm cho SOAP, nó được
dùng khi muốn xây dựng những dịch vụ Web toàn vẹn và tin cậy. Toàn vẹn có nghĩa là
khi có một giao dịch hay khi truyền thông tin, hệ thống và thông tin sẽ không bị chặn,
giao dịch sẽ không bị mất cũng như không thể có người lấy cắp được dữ liệu trên đường
truyền. WS-security được thiết kế mang tính mở nhằm hướng tới những mô hình an toàn
bản cần phải được mã hóa bằng hàm băm (văn bản được "băm" ra thành chuỗi,
thường có độ dài cố định và ngắn hơn văn bản) sau đó dùng khóa bí mật của
người chủ khóa để mã hóa, khi đó ta được chữ ký số. Khi cần kiểm tra, bên
nhận giải mã (với khóa công khai) để lấy lại chuỗi gốc (được sinh ra qua hàm
băm ban đầu) và kiểm tra với hàm băm của văn bản nhận được. Nếu 2 giá trị
21
(chuỗi) này khớp nhau thì bên nhận có thể tin tưởng rằng văn bản xuất phát từ
người sở hữu khóa bí mật.
Vấn đề nhận thực đặc biệt quan trọng đối với các giao dịch tài chính. Chẳng
hạn một chi nhánh ngân hàng gửi một gói tin về trung tâm dưới dạng (a,b),
trong đó a là số tài khoản và b là số tiền chuyển vào tài khoản đó. Một kẻ lừa
đảo có thể gửi một số tiền nào đó để lấy nội dung gói tin và truyền lại gói tin
thu được nhiều lần để thu lợi (tấn công truyền lại gói tin).
Tính toàn vẹn
Cả hai bên tham gia vào quá trình thông tin đều có thể tin tưởng là văn bản
không bị sửa đổi trong khi truyền vì nếu văn bản bị thay đổi thì hàm băm cũng
sẽ thay đổi và lập tức bị phát hiện. Quá trình mã hóa sẽ ẩn nội dung của gói tin
đối với bên thứ 3 nhưng không ngăn cản được việc thay đổi nội dung của nó.
Tính không thể phủ nhận
Trong giao dịch, một bên có thể từ chối nhận một văn bản nào đó là do mình
gửi. Để ngăn ngừa khả năng này, bên nhận có thể yêu cầu bên gửi phải gửi
kèm chữ ký số với văn bản. Khi có tranh chấp, bên nhận sẽ dùng chữ ký này
như một chứng cứ để bên thứ ba giải quyết. Tuy nhiên, khóa bí mật vẫn có thể
bị lộ và tính không thể phủ nhận cũng không thể đạt được hoàn toàn.
Quá trình sử dụng chữ ký số bao gồm 2 quá trình: tạo chữ ký và kiểm tra chữ ký.
Các bước tạo chữ ký:
Từ file cần gửi ban đầu, chương trình sẽ sử dụng hàm băm để mã hóa thành
bản tóm lược (hash value).
Chương trình sử dụng thuật toán RSA để mã hóa với khóa riêng (private key)
2.1.3 Mã hóa TripleDES (3DES)
DES là một thuật toán khối với kích thước khối 64 bit và kích thước chìa 56 bit. Tiền
thân của nó là Lucifer, một thuật toán do IBM phát triển. Cuối năm 1976, DES được
chọn làm chuẩn mã hóa dữ liệu của nước Mỹ, sau đó được sử dụng rộng rãi trên toàn thế
giới. DES cùng với mã hóa bất đối xứng đã mở ra một thời kì mới cho ngành mã hóa
thông tin. Trước DES, việc nghiên cứu và sử dụng mã hóa dữ liệu chỉ giới hạn trong
chính phủ và quân đội. Từ khi có DES, các sản phẩm sử dụng nó tràn ngập thị trường.
Đồng thời, việc nghiên cứu mã hóa thông tin cũng không còn là bí mật nữa mà đã trở
thành một ngành khoa học máy tính bình thường.
24
Trong khoảng 20 năm sau đó, DES đã trải qua nhiều khảo sát, phân tích kỹ lưỡng và
được công nhận là an toàn đối với các dạng tấn công (tất nhiên, ngoại trừ brute-force).
Còn 3DES thực ra là mã hóa cùng 1 thông tin qua 3 lần mã hóa DES với 3 khóa khác
nhau. Do đó, chiều dài mã khóa sẽ lớn hơn và an toàn sẽ cao hơn so với DES.
Hình 2.1.3.1 Mô tả 3DES
2.2 Hệ thống đăng ký dịch vụ Quà tặng từ trái tim qua web
2.2.1 Mô tả và Sơ đồ kết nối
Hệ thống hỗ trợ Khách hàng đặt dịch vụ Quà tặng từ trái tim được xây dựng trên nền
web. Là một module của web site hanoitelecom.vn.
Do đó module sẽ được hosting nên cùng với web site.
Để sử dụng Khách hàng cần có tài khoản VNPT Portal, sau khi login, đặt quà tặng thì
dữ liệu được lưu trên máy chủ web hanoitelecom.vn.
Chương trình SynRegQTTTT sẽ truy nhập vào dữ liệu đăng ký quà tặng qua web
thông qua một web service và đồng bộ về hệ thống MUCOS.
Hệ thống MUCOS sẽ quét định kỳ dữ liệu đăng ký quà tặng, đến ngày giờ tặng thì sẽ
thực hiện cuộc gọi ra để tặng quà.