Động danh từ và động từ nguyên mẫu (the gerund and the infinitive) pot - Pdf 20

Động danh từ và động từ nguyên mẫu (the gerund and the infinitive)
1. Động danh từ (the gerund)
1.1. Cấu tạo của động d anh từ : động từ + ing
1.2. Cách sử dụng của the gerund
+ Là chủ ngữ của câu: dancing bored him
+ Bổ ngữ của động từ: her hobby is painting
+ Là bổ ngữ: seeing is believing
+ Sau giới từ: he was accused of smuggling
+ Sau một vài động từ
1.3. Một số cách dùng đặc biệt
• Verb + V-ing:
Những động từ sau được theo sau bởi V-ing:
Admit, avoid, delay, enjoy, excuse, consider, deny, finish, imagine, forgive, keep, mind, miss,
postpone, practise, resist, risk, stop, remember, forget, regret, suggest, like, propose, detest,
dread, resent, pardon, try, fancy.
Ví dụ:
He admitted taking the money
Would you consider selling the property?
He kept complaining.
He didn’t want to risk getting wet.
Chú ý: the gerund cũng theo sau những cụm từ như can’t stand (=endure), can’t help
(=prevent/ avoid), it’s no use/good, there is no point in (chẳng có ích gì …)
Ví dụ:
I couldn’t help laughing.
It’s no use arguing.
Is there anything here worth buying?
• Verb + possessive adjective/ pronoun + V-ing.
Cấu trúc này được sử dụng với các động từ như: dislike, resent, object, excuse, forgive,
pardon, prevent.
Forgive my/me ringing you up so early.
He disliked me/my working late.

She encouraged me to try again.
They forbade her to leave the house.
They persuaded us to go with them.
• Assume, believe, consider, feel, know, suppose, understand + (object) + to be:
I consider him to be the best candidate
= He is considered to be the best candidate
He is known to be honest.
You are supposed to know the laws of your own country.
Chú ý: Một số động từ có thể đi cùng với cả động từ nguyên thể và V-ing, hãy so sánh sự
khác nhau về ý nghĩa giữa chúng.
Stop + V-ing: dừng làm gì
Stop making noise! (dừng làm ồn)
Stop + to V: dừng để làm gì
I stop to smoke (tôi dừng lại để hút thuốc)
Remember/forget/regret + to V: nhớ/quên/tiếc sẽ phải làm gì (ở hiện tại và tương lai)
Remember to send this letter (hãy nhớ gửi bức thư này).
Don’t forget to buy flowers (đừng quên mua hoa đấy)
I regret to inform you that the train was canceled (tôi rất tiếc phải báo tin cho anh rằng chuyến
tầu đã bị hủy bỏ)
Remember/forget/regret + V-ing: nhớ/quên/tiếc đã làm gì (ở quá khứ).
I paid her $2. I still remember that. I still remember paying her $2.
(tôi nhớ đã trả cô ấy 2 đô la)
She will never forget meeting the Queen. (cô ấy không bao giờ quên lần gặp nữ hoàng)
He regrets leaving school early. It is the biggest mistake in his life.
Try + to V: cố gắng làm gì
I try to pass the exam. (tôi cố gắng vượt qua kì thi)
Try + V-ing: thử làm gì
You should try unlocking the door with this key. (bạn nên thử mở cửa với chiếc khóa này)
Like + V-ing: thích làm gì vì nó thú vị, hay, cuốn hút, làm để thưởng thức
I like watching TV.

này được sử dụng khi người nói chỉ chứng kiến toàn bộ hành động:
We saw him leave the house.
I heard him make arrangements for his journey.
Bài tập 1: Chọn dạng đúng của động từ sau:
1. The teacher decided (accepting/to accept) the paper.
2. They appreciate (to have/having) this information.
3. His father doesn’t approve of his (going/ to go) to Europe.
4. We found it very difficult (reaching/ to reach) a decision.
5. Donna is interested in (to open/opening) a bar.
6. George has no intention of (to leave/leaving) the city now.
7. We are eager (to return/returning) to school in the fall.
8. We would be better off (to buy/ buying) this car.
9. She refused (to accept/ accepting) the gift.
10. Mary regrets (to be/being) the one to have to tell him.
11. George pretended (to be/being) sick yesterday.
12. Carlos hopes (to finish/finishing) his thesis this year.
13. They agreed (to leave/leaving) early.
14. Helen was anxious (to tell/ telling) her family about her promotion.
15. We are not ready (to stop/stopping) this research at this time.
16. Henry shouldn’t risk (to drive/driving) so fast.
17. He demands (to know/knowing) what is going on.
18. She is looking forward to (return/returning) to her country.
19. There is no excuse for (to leave/leaving) the room in this condition.
20. Gerald returned to his home after (to leave/leaving) the game.
Bài tập 2: Hoàn thành mỗi câu sau với một trong các động từ sau: apply, be, be, listen, make,
see, try, use, wash, work, write. (chia động từ theo đúng dạng)
1. Could you please stop……………… so much noise?
2. I enjoy …………………to music.
3. I considered ………………… for the job but in the end I decided against it.
4. Have you finished ………………………your hair yet?

5. being 6. working 7. using 8. seeing
9. writing 10. being 11. trying
Cách sử dụng Would like
Tuesday, 16 March 2010 09:20 AMEC
- Diễn đạt một cách lịch sự lời mời mọc hoặc ý mình
muốn gì.
Ex: Would you like to dance with me?
- Không dùng do you want khi mời mọc người khác.
- Trong tiếng Anh của người Anh, nếu để diễn đạt sự ưa
thích của chủ ngữ thì sau like + V-ing.
Ex: He does like reading novel. (enjoyment)
- Nhưng để diễn đạt sự lựa chọn hoặc thói quen thì sau like phải là một động từ nguyên
thể.
Ex: Between soccer and tennis, I like to see the former.(choice)
Ex: When making tea, he usually likes to put some sugar and a slice of lemon in first. (habit)
- Nhưng trong tiếng Anh người Mĩ không có sự phân biệt này: Tất cả sau like đều là
động từ nguyên thể.
Ex: Wouldn't like = không ưa trong khi don't want = không muốn.
Ex: Would you like somemore coffee ?
Polite: No, thanks/ No, I don't want any more.
Impolite : I wouldn't like (thèm vào)
- Lưu ý rằng khi like được dùng với nghĩa "cho là đúng" hoặc "cho là hay/ khôn ngoan"
thì bao giờ theo sau cũng là một nguyên thể có to (infinitive).
Ex: She likes the children to play in the garden (She think they are safe playing there)
(Cô ấy muốn bọn trẻ con chơi trong vườn cho chắc/ cho an toàn)
Ex:I like to go to the dentist twice a year
(Tôi muốn đến bác sĩ nha khoa 2 lần năm cho chắc).
- Would like = would care /love/ hate/ prefer + to + verb khi diễn đạt điều kiện cho một
hành động cụ thể ở tương lai.
Ex: Would you like/ care to come with me? I'd love to

Trong tiếng Anh, người ta không thể đặt ra các quy luật về các phép dùng giới từ mang tính cố
định cho mỗi giới từ đó - cùng một giới từ, khi đi với từ loại khác nhau thì tạo ra nghĩa khác
nhau. Vậy chúng ta nên học thuộc mỗi khi gặp phải và học ngay từ lúc ban đầu.
Ví dụ:
depend on
independent of
look after
look for
look up to

wait for
think of
make up
look up
live on

3. Các loại giới từ trong tiếng Anh
Các giới từ trong tiếng Anh có thể được phân thành mấy loại sau:
3.1. Giới từ chỉ Thời gian
after/ at/ before/ behind/ by/ during/ for/ from/ in/ on/ since/ throughout/ foreward/ until/
within
3.2. Giới từ chỉ Địa điểm/Nơi chốn
about/ above/ across/ at/ before/ behind/ below/ beneath/ beside/ beyond/ by/ in/ off/ on/ over//
through/ to/ toward/ under/ within/ without
3.3. Giới từ chỉ Lý do, nguyên nhân
at/ for/ from/ of/ on/ over/ through/ with
3.4. Giới từ chỉ Mục đích
after/ at/ for/ on/ to
3.5. Giới từ thường
after/ against/ among/ between/ by/ for/ from/ of/ on/ to/ with

I go into the classroom.
2.3. OUT OF: dùng chỉ sự chuyển động từ trong ra ngoài.
I go out of the classroom.
3. FOR, DURING, SINCE:
3.1. FOR : dùng để đo khoảng thời gian
For two months
For four weeks
For the last few years
3.2. DURING : dùng để chỉ hành động xảy ra trong suốt thời gian của sự vật, sự kiện:
During christman time; During the film; During the play
3.3. SINCE : dùng để đánh dấu thời gian
Since last Saturday, since Yesterday.
4. AT, TO
4.1. AT: dùng chỉ sự cố định ở một vị trí nào đó tương đối nhỏ, vì nếu diện tích nơi đó lớn hơn
ta dùng "in".
At the door; At home; At school
In Ha Noi; In the world
4.2. TO: dùng chỉ sự chuyển động tới một nơi nào đó.
Go to the window; Go to the market
5. ON, OVER, ABOVE. (ở trên)
5.1. ON: dùng chỉ vị trí đứng liền ngay ở trên
On the table; on the desk
5.2. OVER: dùng chỉ các lớp/thứ tự ở lần trên (áo, quần)
I usually wear a shirt over my singlet.
5.3. ABOVE: Với nghĩa là trên nhưng chỉ sự cao hơn so với vật khác thấp hơn.
The ceiling fans are above the pupils.
The planes fly above our heads.
6. TILL, UNTIL (tới, cho tới khi)
6.1. TILL: dùng cho thời gian và không gian.
Wait for me till next Friday (thời gian)

Grey thì thật là tuyệt nếu bạn có).
• Would you rather eat now or later after the film? ~ I’d rather eat now. I’m starving!
(Bạn sẽ ăn ngay bây giờ hay là ăn sau khi hết phim? ~ Tôi muốn ăn ngay bây giờ thôi, tôi đói
lắm rồi).
• I can see you’re struggling. Would you like me to help you with that?
(Tôi có thể thấy là bạn đang rất cố gắng. Bạn có cần tôi giúp đỡ bạn không?)
Would được sử dụng trong hội thoại với mục đính để từ chối một cách lịch sự, xem các ví dụ sau
đây:
• I advised her not to go out late at night on her own, but she wouldn’t listen. (= refused to
listen)
(Tôi đã khuyên cô ta không nên đi về muộn một mình, nhưng cô ta không nghe.)
• I wanted him to take over my examining work on Saturday, but he wouldn’t. (= he refused)
(Tôi muốn anh ta đảm nhiệm công việc kiểm tra của tôi vào thứ bảy tới nhưng anh ta không
đồng ý.)
Would dùng để nói lên ý định, dự định của người nói trong hội thoại, trong trường hợp này would
thường được sử dụng trong các câu điều kiện như là một trợ động từ. Xem các ví dụ sau đây:
• I would help you with your homework if I could, but I can’t. I just don’t understand maths.
(Tôi sẽ giúp bạn làm bài tập về nhà nếu tôi có thể nhưng tôi lại không thể giúp được bạn. Tôi
không hiểu môn toán lắm).
• If I knew where Sarah was, I’d tell you. But I’ve no idea where she is.
(Nếu tôi biết Sarah ở đâu, tôi sẽ nói cho bạn biết. Nhưng tôi không biết cô ấy ở đâu cả).
Would được sử dụng trong hội thoại để đề nghị một cách lịch sự (chủ yếu là trong văn viết), xem ví
dụ sau:
• I would be grateful if you could / would send me further information and an application form
in relation to the job advertised on page 6 of your publication – reference DS 112.(Tôi rất biết
ơn nếu ngài có thể cung cấp cho tôi thêm một số thông tin và mẫu đơn để xin vào công việc
được quảng cáo ở trang 6 trong ấn phẩm của ngài – liên quan tới Data screens 112).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status