BÀI THUYẾT TRÌNH MÔN:
BÀI THUYẾT TRÌNH MÔN:
TRƯ
TRƯ
Ờ
Ờ
NG ĐH B
NG ĐH B
Ạ
Ạ
C LIÊU
C LIÊU
KHOA NÔNG NGHI PỆ
KHOA NÔNG NGHI PỆ
Nhóm 12 – 2NT1
Nhóm 12 – 2NT1
GV H NG D N:ƯỚ Ẫ
GV H NG D N:ƯỚ Ẫ
TR
TR
Ầ
Ầ
N THỊ BÍCH NHƯ
N THỊ BÍCH NHƯ
KĨ THUẬT NUÔI CÁ NƯỚC NGỌT
KĨ THUẬT NUÔI CÁ NƯỚC NGỌT
CÁ THÁT LÁT
CÁ THÁT LÁT
Phân loại khoa học
Phân loại khoa học
•
NỘI DUNG
NỘI DUNG
I. ĐĂC ĐIỂM SINH HỌC
1. Phân bố
2. Dinh dưỡng
3. Sinh trưởng
4. Sinh sản
II. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT GIỐNG
III.KỸ THUẬT NUÔI TRONG AO
1.Điều kiện ao nuôi
2.Xây dựng ao
3.Chuẩn bị ao
4.Chọn giống
5.Thả giống
IV. MÔ HÌNH NUÔI GHÉP
V. THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ
6.Chăm sóc, quản lý
6.Chăm sóc, quản lý
7.Thu hoạch
7.Thu hoạch
8.Phòng bệnh cho cá
8.Phòng bệnh cho cá
9.Một số bệnh thường gặp
9.Một số bệnh thường gặp
I.
I.
Đặc điể
Đặc điể
Cá sống ở sông, rạch, đồng ruộng Chịu đựng
được môi trường thiếu oxy, pH thấp…cá ăn côn
trùng,giáp xác,rễ thực vật thủy sinh và cá con. Loài
này phân bố ở Java,Sumatra, Ấn Độ, Mã Lai, Thái
Lan, Lào, Campuchia. Ở Việt Nam loài này phân bố
ở miền Nam, ranh giới phía Bắc thuộc vùng Quảng
Bình, các tỉnh phía Bắc không có.
1.
1.
Phân bố
Phân bố
2.Đặc điểm dinh dưỡng
2.Đặc điểm dinh dưỡng
Cá thát lát là loài cá ăn tạp gồm cả thực vật và
động vật(cá con, côn trùng, tép ), cũng hoạt
động về đêm.
Bể nuôi cần thực vật lớn, nước nhẹ và axit với
độ pH=6.2 và độ cứng khoảng 30ppm.
Thức ăn thường là trùng sống, cá mồi, cá tạp và
thức ăn lạnh.
3.Đặc điểm sinh trưởng
3.Đặc điểm sinh trưởng
Cá thát lát thường có
Ống này dài khoảng 1.25cm và đường kính là
0.6cm.
Con cái dùng ống này lướt qua lại trên đá để
dọn sạch ổ đẻ.
Cả cá bố mẹ đều thay nhau bảo vệ và chăm sóc
trứng.
Trứng sẽ nở trong vòng 6 ngày ở nhiệt độ 30
0
C.
4.Đặc điểm sinh học sinh sản
4.Đặc điểm sinh học sinh sản
Tập tính chuẩn bị ổ đẻ trước của cá cái tiếp tục
khoảng vài giờ cho đến khi con đực tấn công, cả bố
mẹ đều dọn tổ.
Sau đó chúng bắt đầu cuộn tròn vào nhau và đẻ
trứng.
Cá đẻ nhiều đợt, mỗi đợt khoảng 10-15 trứng.
Sau khi con cái đẻ trứng trên ổ đã dọn sẵn, con
đực bơi theo và thụ tinh trứng.
4.Đặc điểm sinh học sinh sản
II.Tình hình sản xuất giống
II.Tình hình sản xuất giống
II.Tình hình sản xuất giống
II.Tình hình sản xuất giống
Tiêu chuẩn chọn cá bố mẹ:
Cá được
chọn làm bố mẹ phải đáp ứng các
tiêu chuẩn sau:
+ Trọng lượng từ 200-250g/con.
+ Cá cái 1 tuổi, cá đực từ 1-2 tuổi
+ Cá đực và cá cái có nguồn gốc
khác nhau về vùng địa lý, bố mẹ.
+ Cá khỏe mạnh, không nhiễm
bệnh, không dị hình, không xây xác
và không mất nhớt.
II. Tình hình sản xuất giống
II. Tình hình sản xuất giống
Phân biệt đực cái:
Vào thời điểm bắt đầu sinh sản rất khó phân
biệt đực cái theo ngoại hình.
Khi thành thục, cá đực mình thon có gai sinh
dục nhọn, cá cái có bụng to nổi lên hai bên
hông, mềm đều, phần ngoài lỗ sinh dục màu
hồng, hơi cương.
Nuôi vỗ:
Ao thông thoáng, ít hoặc
không có bóng râm che mặt
nước
Nguồn nước cấp cho ao chủ
động, trong sạch, không nhiễm
phèn, không nhiễm mặn. Ao có
độ trong cao (30-40cm).
Lớp bùn đáy ao từ: 10-20cm.
Áp dụng hình thức nuôi riêng
đực cái với thức ăn chủ yếu là
cá tạp xay nhuyễn trộn với cám
gạo, khẩu phần ăn là 1-2%.
II. Tình hình sản xuất giống
II. Tình hình sản xuất giống
Chăm sóc:
Định kỳ 10 ngày thay nước cho ao. Trong
trường hợp dùng thức ăn sống có thể thay nước
sau 1 tháng. Sau 2 tháng nuôi vỗ, Kiểm tra lần
đầu chất lượng thành thục.
II. Tình hình sản xuất giống
II. Tình hình sản xuất giống
Chọn cá bố mẹ
Khi cá cái bắt đầu rụng trứng hàng loạt,
vuốt trứng của khoảng 5 cá cái vào chậu.
Mổ cá đực lấy tinh sào rồi cắt nhỏ ngay trên
trứng, thêm một ít nước sạch đến mức vừa ngập
hết trứng, khuấy bằng lông cánh gia cầm trong
vài phút.
II. Tình hình sản xuất giống
II. Tình hình sản xuất giống
Khử dính:
Trứng đã gieo tinh được rót thêm dung dịch
tanin 1,5‰, khuấy nhanh trong vài giây.
Sau đó chắt bỏ dung dịch tanin và rữa lại bằng
nước sạch vài lần.
II. Tình hình sản xuất giống
II. Tình hình sản xuất giống
Trứng đã được khử dính được ấp trong bình Vây: 4000-
5000 trứng/l.
Nếu không khử dính thì ấp trên những khung lưới: 10-
15m
2
.
thức ăn hổn hợp gồm 30% cám, 70% bột cá
được nấu chín.