217 Thực trạng Kế toán nguyên vật liệu ở các Doanh nghiệp kinh doanh & Một số ý kiến đề xuất - Pdf 20


Lời nói đầu
Kế toán nguyên vật liệu là một phần của công tác kế toán nhằm thông tin,
phản ánh tình hình mua sắm yếu tố đầu vào, đó là nguyên vật liệu của quá trình
sản xuất, cũng nh quá trình xuất kho sử dụng nguyên vật liệu cho hoạt động sản
xuất kinh doanh.
Công tác này cung cấp một trong những tài liệu cho doanh nghiệp để trên
cơ sở đó xác định đợc giá thành sản phẩm, dịch vụ - là một chỉ tiêu quan trọng của
doanh nghiệp. Vì vậy công tác kế toán hoạch toán xác định giá thành sản phẩm,
dịch vụ từ đó xác định đợc giá bán hợp lý, mặt khác giúp cho doanh nghiệp quản
lý có hiệu quả hơn loại yếu tố đầu vào này.
Trong hoàn cảnh hiện nay, khi có những sự thay đổi trong nền kinh tế đặc
biệt khi luật thuế GTGT mới đợc áp dụng từ ngày 01/01/1999 thay đổi cách tính
thuế, thu thuế của Nhà nớc, từ đó ảnh hởng đến việc tính giá thành thực tế nguyên
vật liệu nhập kho cũng nh ảnh hởng công tác hoạch toán nguyên vật liệu thì việc
hoàn thiện công tác kế toán nghiệp vụ nhập - xuất kho nguyên vật liệu sao cho phù
hợp với điều kiện mới, phù hợp với chính sách mới của Nhà nớc, của Bộ Tài chính
cũng nh phù hợp với điều kiện của các doanh nghiệp là việc làm cần thiết.
Xuất phát từ đó, chuyên đề này đợc viết nhằm mục đích góp phần làm hiểu
thêm công tác kế toán nguyên vật liệu cũng nh thực trạng của công tác này tại các
doanh nghiệp để từ đó thấy đợc những mặt tồn tại, đề xuất ý kiến với hy vọng
nhằm đóng góp một phần cho việc hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu. Với phơng
pháp nghiên cứu chuyên đề là dựa trên cơ sở phân tích về lý luận, kiểm soát thực
trạng để tìm ra những tồn tại và đề suất ý kiến thì:
Bản chuyên đề ngoài lời nói đầu và kết luận gồm có hai phần chính:
Phần I: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán nguyên vật liệu.
Phần II: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu ở các doanh nghiệp kinh doanh
và một số ý kiến đề xuất.
1

Phần i: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán

* Khái niệm
Một trong những điêù kiện thiết yếu để tiến hành hoạt động sản suất
là tợng lao động. Vật liệu là những đối tợng lao động đã đợc thể hiện dới dạng hoá
trong các doanh nghiệp.
* Đặc điểm
Khác với t liệu lao động vật liệu chỉ tham gia một lần vào quá trình sản
xuất kinh doanh.khi sử dụng, vật liệu thay đổi hình thái ban đầu hoặc tiêu hao
hoàn toàn trong quá trình sản xuất để tạo ra hình thái vật chất của sản phẩm. Vật
liệu thuộc loại tài sản lu đông, giá trị vật liệu tồn kho là vốn lu động dự trữ cho sản
xuất của doanh nghiệp.
*Nhiệm vụ hoạch toán
- Phải theo dõi phản ánh đợc tình hình nhập xuất và tồn kho của từng
loại vật liệu.
- Tính giá nguyên vật liệu theo chế độ quy định và phù hợp với đặc điểm
của doanh nghiệp.
- Tham gia vào công tác kiểm tra nguyên vật liệu, phản ánh kịp thời kết
quả kiểm kê.
- Thờng xuyên phân tích tình hình cung cấp, dự trữ, sử dụng nguyên vật
liệu, đối chiếu với mức dự trữ để kịp thơì xuất hiện nguyên vật liệu thừa thiếu so
với định xuất từ đó đề suất với doanh nghiệp điều chỉnh kịp thời kế hoạch cung
cấp đảm bảo quá trình sản suất diễn ra đều đặn và liên tục.
2. Phân loại nguyên liệu.
3

Theo công dụng vật liệu đối với quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
có thể phân thành các loại sau:
- Nguyên vật liệu chính: Là những nguyên vật liệu khi tham gia vào
quá trình sản xuất cấu tạo nên thực thể chính của sản phẩm.
- Nguyên vật liệu phụ: Là những nguyên vật liệu khi tham gia vào quá
trình sản xuất kết hợp với nguyên vật liệu chính làm thay đổi hình dáng, màu sắc

+ Nếu doanh nghiệp phải áp dụng tính thuế theo phơng pháp khấu trừ thì
thuế giá trị gia tăng không đợc tính vào giá thực tế của vật liệu nhập kho.
+ Nếu doanh nghiệp áp dụng phơng pháp tính thuế giá trị gia tăng trực tiếp
thì thuế giá trị gia tăng đợc tính vào thuế thực tế của nguyên vật liệu nhập kho.
- Chi phí thu mua trực tiếp: là chi phí vận chuyển,bốc dỡ, thuê kho bãi, chi
phí hao hụt trong định mức và trên định mức (nếu đợc phép tính)
- Trờng hợp nguyên liệu tự sản xuất gia công:
Giá thực tế = Giá thành thực tế
- Trờng hợp NVL nhận góp vốn liên doanh
Giá thực tế của nguyên liệu = Kết quả đánh giá của hội đồng quản trị
-Trờng hợp NVL đợc viện trợ không hoàn lại, đợc biếu tặng
Giá thực tế của vật liệu = Giá mua trên thị trờng của nguyên liệu
cùng loại.
a.2 Giá hạch toán
Là giá dùng để phản ánh nguyên vật liệu trên tài khoản hạch toán tổng hợp
(TK 152,151,611)
5

Giá hạch toán = Lợng thực nhập* Đơn giá hạch toán
b. Giá nguyên vật liệu xuất kho.
b.1 Giá thực tế
Giá thực tế vật t + Giá thực tế vật t = Giá thực tế vật t + Giá thực tế vật t tồn đầu
kỳ nhập trong kỳ xuất trong kỳ tồn cuối kỳ
Tuỳ theo đặc điểm riêng của doanh nghiệp về số lợng danh điểm vật
liệu, số lần nhập xuất, điều kiện kho tàng, trình độ kế toán viên và điều kiện vật
chất trang thiết bị cho công tác kế toán để doanh nghiệp lựa chọn một phơng pháp
tính giá xuất thích hợp.
Các phơng pháp tính giá xuất thờng dùng.
Cách 1: Phơng pháp nhập trớc - xuất trớc (FiFO)
Phơng pháp này giả định lô vật t nào nhập kho trớc sẽ đợc xuất trớc

Theo phơng pháp này cuối kỳ hạch toán các doanh nghiệp tiến hành
kiểm kê vật t tồn kho và giá trị vật t tồn kho theo một mức giá nào đó (thờng là giá
thực tế của lần nhập cuối cùng)
Giá vật t thực tế xuất kho = Tồn đầu kỳ + nhập trong kỳ - Tồn cuối
kỳ
Cách 6: Phơng pháp hệ số giá.
Theo phơng pháp này cuối kỳ kế toán xác định hệ số giá của từng
loại vật liệu. (vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu)
7

Giá thực tế vật t tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Hệ số giá
H
=
Giá hạch toán vật t tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Giá thực tế vật t xuất kho = Giá hạch toán của vật t xuất * Hệ số giá (H)
B 2 Giá hạch toán nguyên vật liệu xuất kho.
Giá hạch toán vật t xuất kho = số lợng xuất * đơn giá hạch toán.
iii. Kế TOáN nguyên vật liệu theo phơng pháp kktx
1. Kế toán nhập kho nguyên vật liệu.
Khi mua nguyên vật liệu dùng vào hoạt động sản xuất sản phẩm hàng
hoá dịch vụ
thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ:
Nợ TK 152 (giá mua nguyên vật liệu cha có thuế GTGT)
Nợ TK 1331(thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ)
Có TK 111,112,141,331,311( giá thanh toán)
- Khi mua nguyên vật liệu dùng vào hoạt động sản xuất sản phẩm hàng
hoá dịch vụ không thuộc đối tợng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo ph-
ơng pháp trực tiếp.
Nợ TK 152

chuyển giao thẳng cho khách hàng.
Số d bên Nợ: Giá trị vật t đang đi trên đờng cuối kỳ.
TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
9

Bên Nợ: - Giá trị thực tế nguyên liệu, vật liệu nhập kho
- Trị giá nguyên liệu vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê.
Bên Có: - Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho
- Triết khấu mua hàng đợc hởng
- Trị giá nguyên vật liệu thiếu hụ, h hỏng xuất hiện khi
kiểm kê
Số d Nợ: Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu tồn kho.
Tài khoản này đợc chi tiết theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp đợc ghi:
Nợ TK 152 (Giá mua cha có thuế GTGT)
Nợ TK 133 (thuế GTGT đầu vào)
Có TK 111,112,331, Tổng giá thanh toán có cả thuế
GTGT
Cuối kỳ kế toán tính và xác định số thuế GTGT đợc khấu trừ (không
đợc khấu trừ trên cơ sở phân bổ theo tỷ lệ doanh thu). Số thuế đầu vào đợc khấu
trừ theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế so với tổng doanh thu trong kỳ ghi:
+ Số thuế GTGT đợc khấu trừ trong kỳ.
Nợ TK 3331 Thuế GTGT phải nộp
Có TK 133 Thuế GTGT đợc khấu trừ
+ Số thuế GTGT không đợc khấu trừ trong kỳ:
*Nếu đợc tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán.
Có TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ
* Nếu đợc tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán sau:
Nợ TK 142 Chi phí trả trớc
10


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status