Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần cơ khí và xây lắp an ngãi - Pdf 45

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: Cô Phạm Thò Phương Thảo
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN
NGUYÊN VẬT LIỆU
1.1 Khái niệm, đặc điểm, sự cần thiết phải tổ chức hạch toán NVL, nhiệm vụ tổ
chức kế toán NVL, yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán NVL.
1.1.1 Khái niệm :
NVL là đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến cần thiết trong quá trình
hoạt động sản xuất của doanh nghiệp .
1.1.2 Đặc điểm :
NVL có đặc điểm là chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất, trong quá trình tham
gia vào hoạt động sản xuất NVL chuyển hoá không ngừng và biến đổi về mặt giá
trò và hình thức .
- Về mặt giá trò : Khi tham gia vào quá trình sản xất giá trò NVL chuyển hoá hết
một lần vào chi phí sản xuất sản phẩm .
- Về mặt hình thái : Khi tham gia vào quá trình sản xất giá trò NVL sẽ tiêu hao
toàn bộ, biến đổi hình thái vật chất ban đầu để cấu thành nên thực thể sản phẩm.
1.1.3 Sự cần thiết phải tổ chức hạch toán NVL trong doanh nghiệp
Trong các doanh nghiệp sản xuất, NVL được nhập – xuất thường xuyên, vì vậy tổ
chức hạch toán đầy đủ, kòp thời, chính xác NVL là một trong những biện pháp quan
trọng để nâng cao hiệu quả sử dụng NVL; góp phần giảm chi phí sản xuất, hạ giá
thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp…
1.1.4 Nhiệm vụ tổ chức kế toán NVL trong doanh nghiệp:
SVTH: Đinh Thò Mai Hải 1

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: Cô Phạm Thò Phương Thảo
Tổ chức kế toán NVL trong doanh nghiệp phải thực hiện những nhiệm vụ chủ
yếu sau:
- Tổ chức khoa học và hợp lý công tác kế toán NVL tại đơn vò, xác đònh rỏ ràng
nhiệm vụ kế toán NVL trong bộ máy kế toán, tạo mối quan hệ chặc chẽ với các bộ
phận kế toán khác.
- Vận dụng đúng đắn hệ thống tài khoản kế toán và hình thức kế toán thích hợp.

sản xuất ra đường; sắt thép trong công nghiệp cơ khí; gạch, ngói, xi măng trong xây
dựng cơ bản…
+ Nguyên vật liệu phụ: cũng là đối tượng lao động, nhưng vật liệu phụ không
phải là cơ sở vật chất chủ yếu hình thành nên sản phẩm mới. Vật liệu phụ thường
được sửû dụngkết hợp với vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vò, hình dáng bề
ngoài nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, hoàn thiện sản phẩm hay, phục vụ cho
nhu cầu công nghệ, kỹ thuật hoặc quản lý…
+ Nhiên liệu: Có tác dụng cung cấp nhiệt lượng cho quá trình sản xuất kinh
doanh, nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng như xăng, dầu; ở thể rắn như than đá,
than bùn, than củi; ở thể khí như gas,…
+ Phụ tùng thay thế sửa chữa: là những chi tiết, phụ tùng máy móc, thiết bò mà
doanh nghiệp mua sắm, dự trữ phục vụ cho việc thay thế, sửa chữa máy móc, thiết
bò; tài sản cố đònh; phương tiện vận tải.
SVTH: Đinh Thò Mai Hải 3

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: Cô Phạm Thò Phương Thảo
+ Phế liệu: là những thứ bò loại ra trong quá trình sản xuất kinh doanh của đơn
vò, nhưng còn có thể tận dụng được hoặc bán ra được, phế liệu đã mất hết phần lớn
giá trò sử dụng ban đầu như: sắt vụn, gỗ vụ, gạch ngói vỡ…
+ Các loại vật liệu khác: bao gồm các loại vật liệu không thuộc những loại vật
liệu đã nêu trên như bao bì đóng gói sản phẩm, …
1.3 Nguyên tắc hạch toán nguyên vật liệu.
Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố cấu thành nên hàng tồn kho, do đó
kế toán NVL phải tuân theo chuẩn mực kế toán số 02 " hàng tồn kho".
- Hàng tồn kho được tính theo giá gốc ( trò giá thực tế tại thời điểm phát sinh
nghiệp vụ kinh tế), trường hợp giá trò thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc
thì phải tính theo giá trò thuần có thể thực hiện được.
+ Giá trò thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong
kỳ sản xuất kinh doanh bình thường trừ (-) chi phí ước tính để hoàn thành sản
phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.

kỳ
-
Trò giá hàng
xuất kho
trong kỳ
Giá thực tế xuất = Số lượng xuất x Đơn giá tính cho hàng xuất
* Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế hàng tồn kho, so sánh, đối
chiếu với số liệu tồn kho trên sổ kế toán. Về nguyên tắc số tồn kho thực tế phải
luôn phù hợp với số tồn kho trên sổ kế toán. Nếu có chênh lệch phải tìm nguyên
nhân và có giải pháp xử lý kòp thời. Đồng thời, điều chỉnh số liệu vật tư, hàng hoá
tồn kho trên sổ kế toán về số liệu kiểm kê thực tế vật tư, hàng hoá tồn kho.
1.4 Tính giá nguyên vật liệu.
1.4.1 Giá thực tế nhập kho nguyên vật liệu.
- Nguyên vật liệu nhập kho phải được phản ánh theo giá trò thực tế.
- Tính giá nguyên vật liệu phụ thuộc vào phương pháp quản lý và hạch toán NVL
phương pháp kê khai thường xuyên hoặc phương pháp kê khai đònh kỳ.
- Để tính thuế GTGT doanh nghiệp có thể áp dụng 2 phương pháp sau:
SVTH: Đinh Thò Mai Hải 5

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: Cô Phạm Thò Phương Thảo
Phương pháp khấu trừ: nếu doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ,
thì phần thuế GTGT đầu vào không được tính vào giá thực tế NVL nhập kho mà
hạch toán vào tài khoản 1331 " Thuế GTGT được khấu trừ ".
Phương pháp trực tiếp: nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực
tiếp thì phần thuế GTGT đầu vào phải tính vào giá thực thế NVL nhập kho, không
được hạch toán vào tài khoản 1331.
 Trường hợp nguyên vật liệu mua ngoài.
Giá thực
tế nhập
kho

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: Cô Phạm Thò Phương Thảo
NVL với số lượng lớn hoặc doanh nghiệp là khách hàng thường xuyên của nhà cung
cấp.
 Trường hợp nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến :
Giá
nhập
kho
=
Giá thực tế
NVL xuất
chế biến
+
chi phí
chế biến
+
Chi phí vận
chuyển bốc dỡ
 Trường hợp NVL nhận góp vốn liên doanh: là giá thực tế được các
bên tham gia liên doanh đánh giá chấp nhận.
 Trường hợp NVL được biếu tặng.
Giá gốc
NVL nhập
kho
=
Giá mua thò
trường
+
Các chi phí khác có liên
quan trực tiếp đến việc
tiếp nhận

=
Số lượng NVL
xuất dùng
x
Giá đơn vò
bình quân
Trong đó giá đơn vò bình quân có thể tính một trong các phương pháp sau:
Phương pháp 1 : tính theo giá bình quân gia quyền cuối kỳ.
=

Phương pháp 2 : Tính theo giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập.

+ Theo phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO )
SVTH: Đinh Thò Mai Hải 8

Giá đơn vò
bình quân
cuối kỳ
Giá thực tế NVL tồn kho
đầu kỳ
Số lượng NVL tồn kho
đầu kỳ
Giá thực tế NVL nhập
kho trong kỳ
Số lượng NVL nhập kho
trong kỳ
+
+
Giá đơn vò
bình quân

bán hàng ( Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho ), phiếu nhập kho, phiếu xuất kho kiêm
vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho theo hạng mức….
b) Trình tự luân chuyển chứng từ:
- Trường hợp nhập kho NVL: Khi mua NVL bên bán viết hoá đơn bán hàng
( hoá đơn kiêm phiếu xuất kho ) giao cho bên mua làm chứng từ vận chuyển, thanh
toán, nhập kho….Khi NVL về đến doanh nghiệp nếu xét thấy cần thiết thì lập bộ
phận kiểm nghiệm vật tư, bộ phận này lập " Biên bản kiểm nghiệm vật tư " để
đánh giá nghiệm thu số lượng, chất lượng, quy cách, phẩm chất…. Biên bản khiểm
SVTH: Đinh Thò Mai Hải 9

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: Cô Phạm Thò Phương Thảo
nghiệm vật tư được lập thành 2 bản: 1 bản giao cho phòng kế toán; 1 bản giao cho
phòng cung tiêu. Sau đó phòng cung tiêu lập phiếu nhập kho căn cứ vào số liệu ghi
trên hoá đơn, biên bản kiểm nghiệm vật tư, phiếu nhập kho được lập từ 2 đến 3 liên
chuyển cho thủ kho ghi số thực nhập và ký tên, số liệu trên phiếu nhập kho được
ghi vào thẻ kho sau đó chuyển cho phòng kế toán để ghi sổ.
- Trong trường hợp phát hiện thừa, thiếu, sai quy cách, thủ kho phải thông báo
cho bộ phận cung ứng biết và cùng với người giao hàng lập biên bản về trường hợp
trên.
- Trong trường hợp xuất kho NVL: Khi có nhu cầu sử dụng NVL phòng cung liệu
lập phiếu xuất kho ( hoặc phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ) thành 3 liên
+ Liên 1 lưu ởû bộ phận lập.
+ Liên 2 giao cho người nhận xuống kho hàng, thủ kho ghi số thực xuất sau đó
chuyển cho phòng kế toán ghi giá trò và hạch toán.
+ Liên 3 giao cho bộ phận để theo dõi.
1.5.2 Sổ kế toán chi tiết:
Sổ kế toán chi tiết được áp dụng đối với kế toán NVL bao gồm:
- Sổ chi tiết NVL S10-DN
- Thẻ kho NVL S 12-DN
- Bảng tổng hợp chi tiết NVL S11-DN

chứng từ nhập – xuất. Căn cứ vào các chứng từ nhập – xuất kho đã kiểm tra và tính
SVTH: Đinh Thò Mai Hải 11

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: Cô Phạm Thò Phương Thảo
thành tiền, kế toán lần lược phản ánh các nghiệp vụ nhập – xuất kho vào các sổ kế
toán chi tiết NVL về mặt số lượng theo giá trò.
+ Cuối tháng, sau khi ghi chép toàn bộ nghiệp vụ nhập – xuất kho vào sổ chi tiết
NVL, kế toán tiến hành cộng sổ tính ra tổng số nhập, tổng số xuất và số tồn kho
của từng danh điểm NVL. Đồng thời, kế toán đối chiếu số liệu tồn kho theo chi tiết
từng loại trên các sổ chi tiết với số lượng tồn kho trên thẻ kho và số lượng kiểm kê
thực tế, nếu có chênh lệch phải xử lý kòp thời. Sau khi đã đối chiếu và đảm bảo số
liệu khớp đúng, kế toán căn cứ vào dòng cộng trên sổ chi tiết NLVL để lập bảng
tôûng hợp chi tiết NVL.
+ Số liệu trên bảng chi tiết nhập, xuất, tồn NVL được dùng để đối chiếu với số
liệu trong tài khoản 152 ''Nguyên liệu vật liệu'' trong sổ cái.
+ Ưu, nhược điểm và phạm vi áp dụng phương pháp thẻ song song:
- Ưu điểm: Đơn giản trong khâu ghi chép, dễ dàng kiểm tra đối chiếu số liệu và
dễ phát hiện sai sót. Đồng thời, cung cấp thông tin nhập – xuất, tồn kho của từng
danh điểm NVL kòp thời chính xác. Do đó hiện nay phương pháp này được áp dụng
phổ biến ở các doanh nghiệp.
- Nhược điểm: ghi chép trùng lắp giữa thủ kho và kế toán ở chỉ tiêu số lượng,
làm tăng khối lượng công việc của kế toán, tốn nhiều công sức và thời gian.
- Điều kiện vận dụng: thích hợp với các doanh nghiệp thực hiện công tác kế toán
máy trong điều kiện doanh nghiệp có ít danh điểm vật tư, lượng nghiệp vụ phát sinh
liên quan đến nhập – xuất NVL ít.
SVTH: Đinh Thò Mai Hải 12

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: Cô Phạm Thò Phương Thảo
Sơ đồ hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song:
.

lần vào cuối tháng.
- Nhược điểm: việc ghi sổ vẫn trùng lặp giữa kho và phòng kế roán về chỉ tiêu
hiện vật và phòng kế toán cũng chỉ tiến hành kiểm tra đối chiếu vào cuối tháng do
đó hạn chế tác dụng của kiểm tra.
- Phạm vi áp dụng: áp dụng thích hợp cho các doanh nghiệp không có nhiều
nghiệp vụ nhập – xuất không có điều kiện ghi chép theo dõi tình hình nhập – xuất
hàng ngày.
SVTH: Đinh Thò Mai Hải 14

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: Cô Phạm Thò Phương Thảo
Sơ đồ hạch toán NVL theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển:
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Đối chiếu, kiểm tra
Ghi cuối tháng
1.5.3.3 phương pháp sổ số dư:
Theo phương pháp này thì việc kế toán chi tiết NVL ở kho được phản ánh theo số
lượng, còn ở phòng kế toán phản ánh theo giá trò, do vâïy phải tổ chức hạch toán
NVL thật chặt chẽ để làm sao phản ánh được mối quan hệ giữa kho và phòng kế
toán để đảm bảo được sự kiểm tra thường xuyên của kế toán đối với việc ghi chép
trên thẻ kho của thủ kho, cũng như đảm bảo được tính chính xác ở phòng kế toán về
giá trò.
- Tại kho:
+ Thủ kho vẫn sử dụng thẻ kho để ghi chép việc nhập, xuất, tồn kho NVL. Hàng
ngày khi nhận được các chứng từ nhập – xuất NVL, thủ kgho kiểm tra tính hợp
SVTH: Đinh Thò Mai Hải 15

Thẻ kho
Chứng từ nhập
Bảng kê nhập Sổ đối chiếu luân chuyển

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: Cô Phạm Thò Phương Thảo
+ Ưu điểm: Tránh được sự ghi chép trùng lặp giữa kho và phòng kế toán, giảm
bớt khối lượng ghi chép kế toán, công việc được tiến hành đều trong tháng.
+ Nhược điểm: do kế toán chỉ ghi theo mặt giá trò, nếu muốn biết tình hình cụ thể
phải xem xét tài liệu ở kho làm mất nhiều thời gian. Hơn nữa việc kiểm tra phát
hiện sai sót nhầm lẫn giữa kho và phòng kế toán gặp khó khăn.
+ Phạm vi áp dụng: p dụng thích hợp cho các doanh nghiệp sản xuất có khối
lượng các nghiệp vụ ghi chép nhập – xuất nhiều, thường xuyên, có nhiều chủng
loại vật tư và áp dụng với doanh nghiệp đã xây dựng được hệ thống danh điểm
NVL, trình độ chuyên môn của kế toán đã vững vàng.
Sơ đồ hạch toán NVL theo phương pháp sổ số dư
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
SVTH: Đinh Thò Mai Hải 17

Chứng từ nhập
Thẻ kho
Bảng kê nhập
Bảng luỹ kế nhập
Chứng từ xuất
Bảng kê xuất
Bảng luỹ kế xuất
Số dư
Bảng kê tổng hợp nhập, xuất, tồn
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: Cô Phạm Thò Phương Thảo
1.6 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên .
1.6.1 Chứng từ và thủ tục kế toán:
- Mọi thường hợp nhập – xuất NVL đều phải tuân theo nhưng quy đònh của Nhà

• Bên nợ: Giá trò NVL, hàng hoá đi đường.
• Bên có: Giá trò NVL, hàng hoá đi đường đã nhập về kho hoặc đã
chuyển giao thẳng cho khách hàng.
• Số dư bên nợ: Giá trò NVL, hàng hoá đã mua nhưng chưa về nhập kho
đơn vò.
 Tài khoản 152 " nguyên liệu, vật liệu "
• Bên nợ:
- Trò giá thực tế NVL nhập kho do mua ngoài, tự chế, nhận góp vốn
liên doanh hoặc từ các nguồn khác.
- Trò giá nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê.
• Bên có:
- Trò giá thực tế NVL xuất kho dùng vào sản xuất, kinh doanh, để
bán, thuê ngoài gia công hoặc góp vốn liên doanh.
- Trò giá NVL trả lại người bán hoặc được giảm giá hàng mua.
- Trò giá nguyên liệu, vật liệu thiếu hụt khi kiểm kê.
SVTH: Đinh Thò Mai Hải 19

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: Cô Phạm Thò Phương Thảo
• Số dư bên nợ: Giá trò thực tế nguyên liệu, vật liệu tồn kho
cuối kỳ.
1.6.3 Phương pháp ghi nhận nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
1.6.3.1- Kế toán nhập kho nguyên vật liệu:
 Mua nguyên vật liệu nhập kho:
Nợ TK 152 - Giá mua nguyên vật liệu.
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ.
Có TK 111, 112, 141, 331…- Giá thanh toán.
 Khi mua NVL, nếu được hưởng chiết khấu thương mại, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 331,…
Có TK 152 - Nguyên vật liệu.
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ.

Có TK 152- Trò giá nguyên vật liệu xuất giao gia công.
 Khi phát sinh chi phí thuê gia công, chế biến:
Nợ TK 154 - Chi phí thuê gia công chưa thuế GTGT.
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đươck khấu trừ.
Có TK 111,112, 131,…- Tổng giá trò thanh toán.
 Khi nhập lại số nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến:
Nợ TK 152 - Nguyên vật liệu sau khi xuất gia công chế biến.
Có TK 154 - Nguyên vật liệu sau khi xuất gia công chế biến.
1.6.3.2- Kế toán xuất kho nguyên vật liệu:
SVTH: Đinh Thò Mai Hải 21

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: Cô Phạm Thò Phương Thảo
 Xuất kho nguyên vật liệu để sản xuât, kinh doanh:
Nợ TK 621, 623, 627, 641, 642,…- Chi phí nguyên vật liệu.
Có TK 152 - Nguyên vật liệu.
 Xuất nguyên vật liệu sử dụng cho hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản hoặc
sữa chữa lớn TSCĐ:
Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang.
Có TK 152 - Nguyên vật liệu.
SVTH: Đinh Thò Mai Hải 22

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: Cô Phạm Thò Phương Thảo

1.6.4 Sơ đồ kế toán tổng hợp NVL
Sơ đồ kế toán tổng hợp nhập – xuất nguyên vật liệu
KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU
( phương pháp kê khai thường xuyên )
TK621,627,641,642
TK 111,112,331 TK 152



kê chờ xử lý chờ xử lý
1.7 Kế toán kiểm kê nguyên vật liệu.
1.7.1 Chứng từ, sổ sách, tài khoản sử dụng và nguyên tắc xử lý kiểm kê
1.7.1.1 Chứng từ, sổ sách và tài khoản sử dụng
• Tài khoản sử dụng
+ Tài khoản 1381 "Tài sản thiếu chờ xử lý": Phản ánh chênh lệch trên đònh mức
phát hiện trong quá trình kiểm kê.
+ Tài khoản 3381 "Tài sản thừa chờ giả quyết": Phản ánh chênh lệch trên đònh
mức phát hiện trong quá trình kiểm kê.
+ Tài khoản 632 "Giá vốn hàng bán": Phản ánh chênh lệch trong đònh mức phát
hiện trong quá trình kiểm kê.
1.7.1.2 Nguyên tắc xử lý khiểm kê.
- Mọi trường hợp thiếu hụt nguyên vật liệu trong kho hoặc tại nơi quản lý, bảo
quản phát hiện khi kiểm kê phải lập biên bản và truy tìm nguyên nhân, xác đònh
người phạm lỗi.
- Không được bù trừ giữa chênh lệch thừa và chênh lệch thiếu nguyên vật liệu;
ngoại trừ trường hợp thừa và thiếu của cùng một loại (thứ) nguyên vật liệu và do
cùng một người quản lý.
- Tính ngay vào chi phí trong kỳ các chênh lệch trong đònh mức.
- Chênh lệch trên đònh mức phải chờ quyết đònh xử lý của ban lãnh đạo doanh
nghiệp.
1.7.2 Kế toán kết quả kiểm kê.
SVTH: Đinh Thò Mai Hải 24

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: Cô Phạm Thò Phương Thảo
1.7.2.1 Khi phát hiện thiếu NVL trong kho ( số liệu trên sổ sách lớn hơn số thực
tế kiểm kê ).
• Đối với nguyên vật liệu thiếu trong đònh mức hao hụt tự nhiên, kế toán căn
cứ vào biên bản kiểm kê và quyết đònh xử lý tăng giá vốn hàng bán trong kỳ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status