THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ THĂNG LONG - Pdf 69

KHểA LUN TT NGHIP
Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công
ty cổ phần Sông Đà Thăng Long
2.1 Tổng quan về công ty cổ phần Sông Đà Thăng Long
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty cổ phần Sông Đà Thăng Long đợc thành lập trên cơ sở chuyển
chi nhánh của doanh nghiệp nhà nớc thành công ty cổ phần theo quyết định số
43 CT/QĐ-HĐTV ngày 25 tháng 10 năm 2006.
Chi nhánh công ty TNHH nhà nớc một thành viên Sông Đà 1 tại Hà Nội
là một đơn vị thành viên của công ty TNHH nhà nớc một thành viên Sông Đà 1.
Tiền thân là đội xây dựng thuộc công ty thuỷ điện Thác Bà, năm 1973 đợc đổi
tên thành xí nghiệp xây dựng số 1. Năm 1989 với sự trởng thành về quy mô
hoạt động sản xuất kinh doanh đơn vị đợc nâng cấp thành công ty. Năm 1995 đ-
ợc thành lập lại theo nghị định của Hội đồng Bộ Trởng lấy tên là Công ty Sông
Đà 1 thuộc tổng công ty Sông Đà. Năm 2005 công ty Sông Đà 1 đợc chuyển đổi
thành công ty TNHH nhà nớc một thành viên theo quyết định số
2387/2005/QĐ-BXD ngày 28/12/05. Trải qua hơn 30 năm xây dựng và trởng
thành để phù hợp với quy mô ngày càng lớn mạnh Tổng giám đốc công ty
TNHH Sông Đà 1 đã ra quyết định thành lập chi nhánh tại Hà Nội đến nay chi
nhánh này đã đợc chuyển đổi thành công ty cổ phần lấy tên là công ty cổ phần
Sông Đà Thăng Long.
Việc thành lập công ty cổ phần Sông Đà Thăng Long với sự tham gia góp
vốn của công ty Sông Đà 1 đã huy động đợc rất nhiều nguồn vốn đầu t, tập
trung sức lực trí tuệ của cá nhân và tập thể, phù hợp với điều kiện và khả năng
phát triển bền vững kinh doanh đa ngành nghề có trọng tâm là lĩnh vực đầu t
kinh doanh bất động sản và sản xuất công nghiệp. Công ty tham gia sản xuất
kinh doanh các nghành nghề nh:
-Đầu t xây dựng kinh doanh nhà
1
V Th Hng 1 Lp: K12-KT2
KHểA LUN TT NGHIP

nghề đã đợc cấp phép, tranh thủ những hoạt động kinh doanh có vòng quay vốn
ngắn, có hiệu quả tạo nguồn cho những hoạt động chủ yếu mang tính lâu dài ổn
định. Đội ngũ cán bộ cũ có kinh nghiệm, trình độ quản lý và bắt kịp nhanh với
thị trờng. Bên cạnh đó công ty cũng không ngừng đầu t, cải tiến hệ thống máy
móc thiết bị, nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ kỹ thuật và
công nhân xây dựng. Bởi vậy mà trong thời gian vừa qua công ty đã liên tiếp
thắng thầu các công trình xây dựng có giá trị lớn mang lại những khoản lợi
nhuận cao góp phần vào sự phát triển chung của Tổng công ty. Đảm bảo hoàn
thành các chỉ tiêu do Tổng công ty giao cho, đóng góp đầy đủ nghĩa vụ cho
Ngân sách nhà nớc, góp phần nâng cao đời sống tinh thần và vật chất của cán
bộ công nhân viên toàn công ty.
2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh
Mô hình tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh đợc kiện toàn và
hoàn thiện theo hớng gọn nhẹ, khoa học để đảm bảo tính chuyên môn hoá và
hiệu quả làm việc cao của các phòng ban. Bộ máy quản lý của công ty đợc tổ
chức theo mô hình sau:
3
V Th Hng 3 Lp: K12-KT2
KHểA LUN TT NGHIP
Sơ đồ 2.1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần Sông Đà
Thăng Long
Về mô hình quản lý điều hành và tổ chức sản xuất của Công ty:
4
V Th Hng 4 Lp: K12-KT2
i Hội đồng
cổ đông
Ban kiểm soát
Hội đồng quản
trị
Tổng giám đốc

đông. Hội đồng quản trị có nhiệm vụ quyết định chiến lợc phát triển của công
ty, giải pháp phát triển thị trờng, triệu tập cuộc họp Đại hội đồng cổ đông, thực
hiện hợp đồng kinh tế, cơ cấu tổ chức, cơ cấu quản lý nội bộ công ty, mua bán
cổ phiếu. Hội đồng quản trị thông qua quyết định bằng biểu quyết tại cuộc họp,
lấy ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác. Hiện nay Hội đồng quản trị của
công ty có 5 thành viên là:
- Công TNHH Sông Đà 1: 01 (một) thành viên;
- Nhóm thể nhân phong phú: 01 (một) thành viên;
- Nhóm thể nhân CTy CP Sông Đà 6: 01 (một) thành viên;
-Nhóm thể nhân CTy THHH Sông Đà 1: 01 (một) thành viên;
-Thể nhân Ông Nguyễn Trí Dũng: 01 (một) thành viên;
Ban kiểm soát: Do đại hội cổ đông bầu ra, ban kiểm soát có nhiệm vụ
kiểm tra tính trung thực hợp lý, hợp pháp trong quản lý điều hành hoạt động
kinh doanh, trong ghi chép, lu giữ chứng từ sổ sách kế toán và báo cáo tài chính
của công ty.
Tổng giám đốc điều hành: Do Hội đồng quản trị bổ nhiệm Tổng giám
đốc có nhiệm vụ điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của công
ty, là ngời đại diện theo pháp luật của công ty, có nhiệm vụ tổ chức thực hiện
các quyết định của Hội đồng quản trị, tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất
kinh doanh và phơng án đầu t của công ty. Thờng xuyên báo cáo Hội đồng quản
trị tình hình, kết quả sản xuất kinh doanh của công ty.
Các phó tổng giám đốc: Là những ngời giúp việc cho Tổng giám đốc, các
phó Tổng giám đốc do Tổng giám đốc đề nghị và Hội đồng quản trị bổ nhiệm.
5
V Th Hng 5 Lp: K12-KT2
KHểA LUN TT NGHIP
Các phòng ban chức năng, các đơn vị sản xuất: Các phòng ban chức
năng các đơn vị sản xuất có nhiệm vụ chức năng, nhiệm vụ của từng phòng,
từng đơn vị. Các trởng phòng công ty, giám đốc các đơn vị trực thuộc công ty
do Tổng giám đốc điều hành bổ nhiệm và miễn nhiệm (trớc khi bổ nhiệm, miễn

Kế toán trưởng
Phó kế toán trưởng
Kế toán tổng hợpKế toán ngân hàngKế toán nhật kýchungKế toán thuếKế toán tiền lươngKế toán tạm ứngThủ quỹKế toán vật tư và TSCĐ
Kế toán đội xây dựng Kế toán xưởng cửa
KHểA LUN TT NGHIP
kinh tế tài chính của công ty, đảm bảo vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty.
Sau khi cổ phần sông ty có tám đội xây dựng một xởng cửa và một ban
quản lý công trình Văn Khê- Hà Đông.
2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và bộ sổ kế toán.
2.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.
Trong Công ty, phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ hạch toán các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh tại công ty, thu thập, xử lý kiểm tra chứng từ các đơn vị trực
thuộc (không có tổ chức kế toán riêng) tập trung về phòng tài chính kế toán
của công ty. Để phù hợp với các chức năng nhiệm vụ này, bộ máy kế toán của
công ty đợc tổ chức theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty CP Sông Đà Thăng Long
Từ sơ đồ trên cho thấy, Phòng kế toán của công ty gồm: Kế toán trởng,
phó kế toán trởng, kế toán tổng hợp, kế toán ngân hàng, kế toán tạm ứng, kế
toán tiền lơng và BHXH, kế toán vật t và TSCĐ, kế toán thuế, kế toán Nhật ký
chung, thủ quỹ. Mỗi kế toán đều có nhiệm vụ và chức năng riêng, cụ thể là:
7
V Th Hng 7 Lp: K12-KT2
KHểA LUN TT NGHIP
Kế toán trởng: giúp Tổng giám đốc công ty giám sát tài chính các hoạt
động sản xuất kinh doanh của đơn vị, tổ chức hớng dẫn pháp lệnh kế toán thống
kê và điều lệ kế toán trong hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị, chỉ đạo
trực tiếp hoạt động của Phòng Tài chính kế toán.
Phó kế toán trởng: giúp tổng giám đốc và kế toán trởng phân tích và

tệ hạch toán theo tỷ giá thực tế.
-Hệ thống tài khoản sử dụng: áp dụng theo chế độ kế toán hiện hành áp
dụng cho tất cả các DN( quyết định số 15/QĐ/BTC), chuẩn mực kế toán Việt
Nam, Tổng công ty hớng dẫn và cụ thể hoá thêm việc mở một số tài khoản kế
toán phù hợp với đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của ngành xây
lắp.
2.2.2 Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán.
Kế toán là công cụ không thể thiếu đợc trong hệ thống các công cụ quản
lý kinh tế. Nó thực hiện nhiệm vụ thu thập xử lý, cung cấp toàn bộ thông tin về
tài sản và sự vận động của tài sản, các hoạt động kinh tế tài chính trong đơn vị
đồng thời giám sát kiểm tra toàn bộ hoạt động kinh tế tài chính của đơn vị.
Để phù hợp với đặc điểm tổ chức, quy mô hoạt động và đặc điểm của
ngành nghề đơn vị, công ty áp dụng hình thức kế toán là hình thức Nhật ký
chung

9
V Th Hng 9 Lp: K12-KT2
KHểA LUN TT NGHIP
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Quan hệ đối chiếu
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
Sơ đồ 2.2.2: Sơ đồ kế toán nguyên vật liệu theo hình thức nhật ký chung tại
công ty cổ phần Sông Đà Thăng Long.
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc liên quan đến nhập xuất vật liệu(
PNK, PXK, HĐ mua hàng) đã đợc kiểm tra cần theo dõi chi tiết kế toán ghi
vào sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan(sổ chi tiết phải trả ngời bán, sổ chi tiết các
10
V Th Hng 10 Lp: K12-KT2
Chứng từ gốc liên

quân tại thời điểm.
Đối với hạch toán kế toán trên máy quan trọng nhất là khâu thu thập, xử
lý, phân loại chứng từ và định khoản kế toán.
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ đã đợc kiểm tra kế toán nhập dữ liệu
vào máy theo các định khoản có liên quan đến TK 152. Với phiếu nhập kho kế
toán nhấn vào biểu tợng nhập hàng trên phần mềm kế toán sau đó kê khai các
thông tin liên quan tới hàng nhập, với phiếu xuất kế toán nhấn vào biểu tợng
xuất hàng và chọn các thông tin thích hợp liên quan đến lô hàng xuất, giá xuất
kho do máy tự tính theo phơng pháp bình quân tại thời điểm.
Phần mềm kế toán máy mà công ty Sông Đà Thăng Long đang sử dụng
đợc cài đặt các chế độ kế toán áp dụng cho tất cả các DN theo quyết định số
15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006.
Nói chung khi sử dụng phần mềm kế toán sẽ rất thuận tiện, tiết kiệm thời
gian và chi phí đồng thời độ chính xác cao, đảm bảo tính thống nhất trong hạch
toán vì các thông tin đều do máy tự xử lý.
11
V Th Hng 11 Lp: K12-KT2
KHểA LUN TT NGHIP
2.3 Thực trạng kế toán vật liệu tại công ty cổ phần Sông Đà Thăng Long.
Công ty cổ phần Sông Đà Thăng Long là doanh nghiệp kinh doanh xây
lắp nên vật liệu sử dụng có những đặc thù riêng. Khi thực hiện thi công bất cứ
một công trình nào dù là công trình lớn hay công trình nhỏ thì đều phải sử dụng
khối lợng lớn nguyên vật liệu với nhiều chủng loại khác nhau quy cách phong
phú đa dạng. Những nguyên vật liệu sử dụng trong quá trình thi công của công
ty phong phú và đa dạng ở chỗ nó là sản phẩm của nhiều ngành khác nhau.
Chẳng hạn có sản phẩm của ngành công nghiệp nh: xi măng, sắt, thépcó
những sản phẩm của ngành lâm nghiệp nh: gỗ, tre, nứacó những sản phẩm của
ngành khai thác nh: cát, đá, sỏi. Những vật liệu này có thể đã qua chế biến
hoặc cha qua chế biến là tuỳ vào yêu cầu của công việc. Khối lợng vật liệu sử
dụng cũng khác nhau có loại phải sử dụng với khối lợng lớn nhiều quy cách. Ví

152 16 160001 Kính an toàn 10.38mm M2
152 16 160002 Kính an toàn 6.38mm M2
152 18 Cát
152 18 180002 Cát vàng M3
152 18 180003 Cát đúc M3
152 18 180004 Cát xây M3
152 18 180005 Cát nền M3
152 20 Đá
152 20 200004 Đá cắt Viên
152 20 200005 Đá 1*2 M3
152 26 Que hàn
152 26 260005 Que hàn Kg

Nh vậy vật liệu theo cách phân loại của công ty đợc hiểu là:
Nguyên vật liệu không đợc chia thành vật liệu chính, vật liệu phụ mà gọi
chung là vật liệu chính. Đây là đối tợng lao động chủ yếu của công ty, là cơ sở
vật chất chủ yếu hình thành nên sản phẩm xây dựng cơ bản. Nó bao gồm hầu
hết các loại vật liệu mà công ty sử dụng: xi măng, cát, đá, ghạch, ngói, vôi,
gỗ.trong mỗi loại lại đợc chia làm nhiều nhóm. ví dụ:
Xi măng có: Xi măng Kim Đỉnh PC30
Xi măng Long Thọ PC30
Xi măng Kim Đỉnh PC40
Cát có các loại nh: Cát vàng, cát đúc, cát nền
Nhiên liệu: ở công ty chủ yếu là các loại xăng dầu để vận hành máy thi
công và xe cộ nh
13
V Th Hng 13 Lp: K12-KT2
KHểA LUN TT NGHIP
Dầu Therima
Dầu FO

-Phiếu xuất kho
-Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
-Phiếu xuất vật t theo hạn mức
-Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ
-Bảng phân bổ vật liệu sử dụng

Ví dụ 1:
1.Ngày 7/1 năm 2007 nhập vật t của công ty cổ phần Minh Hằng địa chỉ 122 Tr-
ờng Chinh-TP Huế theo HĐGTGT số 7746. Số lợng vật t nhập cụ thể là xi
măng Kim Đỉnh 25.000kg, sắt phi 6LD 5118 kg, sắt phi 8LD 4338,3 kg, sắt
phi 20LD 31.769,716 kg.
2. Ngày 11/1/2007 xuất vật t theo yêu cầu của đội xây dựng số 8 để thi công
đúc cọc tại kho số 1 CT TTTM phong phú plaza Huế với số lợng là:
-Sắt Phi 6LD: 5.118 kg
-Sắt phi 8LD: 4338,3 kg
-Sắt phi 20 LD: 31.679,716 kg (trong yêu cầu cung cấp vật t là 45.705,67
kg)
3. Ngày 12/1/2007 xuất kho 25.000 kg xi măng Kim Đỉnh và 14.025,96 kg
sắt phi 20 LD cho đội XD số 8 để thi công đúc cọc( bổ sung số vật t cha cấp
đủ theo yêu cầu của ban chỉ huy công trình Huế)
4. Ngày 15/1/2007 nhập 99,96 m2 kính an toàn 10.38mm trong suốt của
công ty kính Long Thành theo hoá đơn số 13760, đã thanh toán bằng tiền
mặt.
5. Ngày 16/1/2007 Xuất 99,96 m2 kính an toàn 10.38mm trong suốt để thi
công công trình nhà Anh Lâm Sài Gòn.
15
V Th Hng 15 Lp: K12-KT2
KHểA LUN TT NGHIP
Trờng hợp nhập vật liệu:
Công trình xây dựng TTTM phong phú plaza Huế đã đi vào giai đoạn hai,

1. Thép xây dựng từ phi 6-32 và xi măng các loại.
2. Tiêu chuẩn: theo tiêu chuẩn CLVN 1651-1985.
3. Số lợng: theo từng đơn hang.
4. Giá cả: theo từng thời điểm khi bên A có đơn hàng.
Điều II: Phơng thức giao nhận bốc xếp
1. Phơng thức giao nhận: Thép cây theo barem chuẩn, thép cuộn qua cân, xi măng đóng gói bao
50Kg của nhà sx.
2. Địa điểm giao: Tại công trình Phon Phú Plaza Huế
3. Chi phí vận chuyển do bên B chịu.
Điều III: Phơng thức thanh toán
Đơn giá thanh toán là giá trị ghi trên hoá đơn GTGT, trên cơ sở báo giá của bên B đợc bên A chấp nhận tại
từng thời điểm.
1. Hình thức thanh toán: chuyển khoản qua ngân hàng.
2.
Điều IV: Trách nhiệm các bên
Điều V: Những cam kết chung
Điều VI: Giải quyết chanh chấp
Điều 7: Thời hạn và hiệu lực hợp đồng.
Đại diện bên A Đại diện bên B
Ký tên, đóng dấu Ký tên, đóng dấu
17
V Th Hng 17 Lp: K12-KT2
KHểA LUN TT NGHIP
(Hợp đồng mua vật t với công ty kính Long Thành đợc lập tơng tự.)
Khi cần cung cấp vật t cho thi công công trình Ban chỉ huy công trình sẽ
gửi giấy đề nghị cung cấp vật t.
Công ty cổ phần Sông Đà Thăng Long Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa VN
CT: TTTM Phong Phú Plaza Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
Giấy đề nghị cấp vật t
Kính gửi: Tổng Giám đốc Công ty

Kính gửi: Tổng Giám đốc Công ty
Xởng cửa Hà Nội
Để phục vụ cho : Lắp đặt công trình nhà Anh Lâm Sài Gòn
Tôi đề nghị đợc cấp vật t với nội dung sau:
STT Tên, chủng loại vật t ĐVT Số lợng Duyệt
1 Kính an toàn 10.83mm trong suốt M2 99,96
Ngày 14 tháng 1 năm 2007
KT Tổng GĐ Ban kỹ thuật Giám đốc xởng
Nhận đợc yêu cầu cung cấp vật t có xác nhận của ban kỹ thuật và
những ngời có trách nhiệm liên quan. Ngời phụ trách vật t báo với thủ kho
để kiểm tra xem trong kho còn đủ vật liệu để xuất không. Trờng hợp trong
kho không đủ vật liệu ngời phụ trách vật t tiến hành gửi đơn hàng mua vật t
tới nhà cung cấp. Vật t của công ty chủ yếu là mua ngoài thủ tục nhập kho đ-
ợc thực hiện theo trình tự sau:
19
V Th Hng 19 Lp: K12-KT2
KHểA LUN TT NGHIP
Khi vật liệu đợc vận chuyển về kho ngời giao hàng chuyển hoá đơn
cho ngời phụ trách vật t .
20
V Th Hng 20 Lp: K12-KT2
Hóa đơn
giá trị gia tăng
Liên 2: Giao khách hàng
Ngày 7 tháng 1 năm 2007
Mẫu số: 01 GTKT-3LL
LM/2006B
0007746
Đơn vị bán hàng:Công ty CP Minh Hằng
Địa chỉ:122 Trờng Chinh TP Huế.

Ngời mua hàng
( Ký, ghi rõ họ tên)
Ngời bán hàng
( Ký, ghi rõ họ tên)
Thủ trởng đơn vị
( Ký, đóng dấu)
Hóa đơn
giá trị gia tăng
Liên 2: Giao khách hàng
Ngày 15 tháng 1 năm 2007
Mẫu số: 01 GTKT-3LL
LM/2006B
0013760
Đơn vị bán hàng:Công ty TNHH Kính Long Thành.
Địa chỉ: .
Số tài khoản:6211000258169( Ngân hàng đầu t và phát triển).
Điện thoại:(04) 8548096-Fax: 04(8548096)..MS:2577039166.
Họ tên ngời mua hàng:
Tên đơn vị: Công ty Cổ Phần Sông Đà Thăng Long
Địa chỉ: Tòa nhà Sông Đà 165 đờng Cầu Giấy Phờng Dịch Vọng Cầu Giấy HN
Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: TMMS: 0102993571
STT Tên hàng hóa DV ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền
1 Kính an toàn
10.38mm trong
suốt
M2 99,96 241.000 24.090.360
Cộng tiền 24.090.360
Thuế suất : 10% Tiền thuế GTGT: 2.409.036
Tổng cộng tiền thanh toán 26.499.396

2. Ông( bà):.. Chức vụ:.
C -Đại diện ngời kiểm tra:
1 . Ông ( Bà):..Trần Nguyên Dũng Chức vụ: Kỹ thuật
2. Ông (Bà): Chức vụ:
Cùng nhau tiến hành bàn giao các chủng loại vật t hàng hoá nh sau:
STT Tên chủng loại ĐVT Số lợng Chất lợng Ghi chú
1 2 3 4 5 6
1
2
3
Sắt phi 6 LD
Sắt phi 8 LD
Sắt phi 20 LD
Kg
Kg
Kg
5.118
4338,3
31.679,716
Tốt
Tốt
Tốt
Kết luận:
Đại diện bên giao Ngời kiểm tra Đại diện
bên nhận
Công ty CP Sông Đà Thăng Long Cộng Hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
CT: Xởng cửa UPVC Hà Nội Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
Biên Bản bàn giao vật t
Hôm nay ngày 15 tháng 1 năm 2007 tại kho xởng cửa UPVC Hà Nội chúng tôi gồm có:
A -Đại diện bên giao

-Cột 3: kế toán ghi đơn giá theo giá gốc vật liệu nhập kho trong hoá đơn GTGT.
-Cột 4: ghi tổng số tiền của vật t nhập kho.
23
V Th Hng 23 Lp: K12-KT2
KHểA LUN TT NGHIP
Đơn vị: Công ty Cổ Phần Sông Đà Thăng Long , Mẫu số: 01-VT CT:
Khu phố TM plaza Huế ( Ban hành theo QĐ số 999-TC-QĐ-CĐKT
Ngày 2/11/1996 của Bộ tài chính)
Phiếu nhập kho
Ngày 7 tháng 1 năm Số:04..

Nợ:
Có:

-Họ tên ngời giao hàng: Nguyễn Thị Sơng.
-Theo HĐ số 7746 ngày 7 tháng 1 năm 2007 của công ty cổ phần
Vinh Hằng 122 Trờng Chinh TP Huế
-Nhập tại kho : Số 1 CT TTTM Phong Phú Plaza Huế.
TT
Tên nhãn hiệu quy
cách pc
Mã số
Đơn vị
tính
Số lợng
Đơn giá
Thành tiền
Theo CT Thực nhập
A B C D 1
2

Kế toán Thủ trởng Ngời giao hàng Thủ kho
Đơn vị: Công ty Cổ Phần Sông Đà Thăng Long , Mẫu số: 01-VT CT:
Khu phố TM plaza Huế ( Ban hành theo QĐ số 999-TC-QĐ-CĐKT
Ngày 2/11/1996 của Bộ tài chính)
24
V Th Hng 24 Lp: K12-KT2
KHểA LUN TT NGHIP
Phiếu nhập kho
Ngày 15 tháng 1 năm Số:89..

Nợ:.
Có:

-Họ tên ngời giao hàng: Nguyễn Anh Đức
-Theo HĐ số 13760 ngày 15 tháng 1 năm 2007 của công ty TNHH
Kính Long Thành.
-Nhập tại kho : Xởng cửa UPVC Hà Nội
TT
Tên nhãn hiệu quy
cách pc
Mã số
Đơn
vị
tính
Số lợng
Đơn giá
Thành tiền
Theo CT
Thực
nhập


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status