Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Sông Đà Thăng Long - Pdf 15

Lời Mở đầu
Cơ chế thị trờng và quy luật khắt khe của nó buộc các doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh muốn tồn tại và phát triển phải không ngừng đổi mới và hoàn thiện công tác kế
toán. Trong đó việc xác định các yếu tố đầu vào hợp lý sao cho kết quả đầu ra cao nhất
với giá cả và chất lợng sản phẩm có sức hút đối với ngời tiêu dùng là vấn đề quan tâm
hàng đầu của các nhà quản lý.
Là một đơn vị sản xuất công nghiệp với chức năng tạo ra các sản phẩm xây dựng,
công ty Cổ Phần Sông Đà Thăng Long đã không ngừng trởng thành và đạt đợc những
thành tựu đáng kể, với lực lợng cán bộ công nhân viên hùng hậu, lành nghề, tâm huyết
với nghề nghiệp..... có đợc những thành quả đó công ty cũng phải trải qua rất nhiều khó
khăn từ khi mới thành lập nh : thiếu trang thiết bị thi công, phơng tiện máy móc hiện
đại, đội ngũ nhân công lành nghề.
Để khắc phục khó khăn của những ngày mới thành lập, tồn tại và đứng vững đợc
trong cơ chế thị trờng công ty đã nhanh chóng kiện toàn bộ máy tổ chức mua sắm trang
thiết bị thi công và đặc biệt có nhiều biện pháp đổi mới và hoàn thiện công tác hạch toán
kế toán nguyên vật liệu.
Với một đơn vị sản xuất, yếu tố cơ bản để đảm bảo quá trình sản xuất đợc tiến
hành bình thờng đó là vật liệu công cụ, dụng cụ. Cơ sở để tạo nên hình thái vật chất của
sản phẩm trong doanh nghiệp, chi phí về nguyên vật liệu thờng chiếm tỷ trọng lớn trong
tổng chi phí để sản xuất ra sản phẩm, nó có tác động rất lớn đến hiệu quả của quá trình
sản xuất kinh doanh. Bởi vậy mà sau khi đã có một dây truyền sản xuất hiện đại, một lực
lợng lao động tốt thì vấn đề mà các doanh nghiệp công nghiệp công ty kinh doanh và
xây dựng phải quan tâm đến là việc quản lý chặt chẽ vật liệu từ khâu thu mua đến khâu
sử dụng mà kế toán lại là công cụ giữ vai trò quan trọng nhất.
Xuất phát từ lý do trên, em đã chọn đề tài Kế toán nguyên vật liệu tại công ty Cổ
Phần Sông Đà Thăng Long. Đề tài gồm có ba chơng:
Phần I: Giới thiệu chung về bộ máy kế toán của công ty Cổ Phần Sông Đà
Thăng Long.
Phần II: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần Sông Đà
Thăng Long.
Phần III: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán ở công ty

tiết thuận lơi. Trong điều kiện thời tiết không thuận lợi sẽ ảnh hởng đến chất lợng thi
công có thể sẽ phát sinh các khối lợng công trình phải phá đi làm lại và các thiết bị thiệt
hại phát sinh do ngừng sản suất. Doanh nghiệp cần có kế hoạch điều động cho phù hợp
nhằm tiết kiệm để hạ giá thành.
Do những đặc điểm trên chúng ta cần phải xem xét những yếu tố tham gia cấu
thành nên sản phẩm xây dựng. Trong thời gian sản xuất thi công xây dựng để tạo ra sản
2
phẩm cần sử dụng rất nhiều yếu tố về vật t và nhân lực . Việc lập kế hoạch XDCB cần
cân nhắc thận trọng , nêu rõ các yêu cầu về vật t tiền vốn, nhân công thông thờng trong
cấu tạo của sản phẩm xây dựng thì chi phí vật liệu chiếm tỷ trọng khá lớn nên yêu cầu
đặt ra phải sử dụng vật liệu tiết kiệm có hiệu quả. Một công cụ để giúp cho việc lập kế
hoạch đợc thuận tiện và chính xác để đảm bảo sử dụng vốn tiết kiệm đảm bảo chất lợng
thi công công trình đó là công tác kế toán mà cụ thể là kế toán nguyên vật liệu phục vụ
cho xây dựng cơ bản.
Nh đã nói ở trên công ty cổ phần Sông Đà Thăng Long là một doanh nghiệp sản
xuất công nghiệp do vậy việc quản lý và sử dụng nguyên vật liệu giữ vai trò vô cùng
quan trọng. Nguyên vật liệu đợc nhập về doanh nghiệp từ nhiều nguồn khác nhau nh
nhập khẩu, liên doanh, liên kết, nên việc quản lý vật liệu càng trở lên cần thiết.
Để quản lý đợc nguyên vật liệu doanh nghiệp cần có bộ máy kế toán hoàn thiện
với đội ngũ kế toán viên có tay nghề cao. Hiện nay phòng kế toán của công ty Cổ Phần
Sông Đà Thăng Long có 12 ngời đều ở trình độ đại học trở lên.
Phòng tài chính kế toán của Công ty là nơi cung cấp những thông tin về sự vận
động của tài sản, là căn cứ cho ban lãnh đạo của Công ty thực hiện đầy đủ chế độ ghi
chép ban đầu, chế độ hạch toán, chế độ quản lý kinh tế tài chính.
Để thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, đảm bảo sự lãnh đạo, chỉ đạo tập chung thống
nhất của trởng phòng tài chính kế toán, đảm bảo sự chuyên môn hoá của cán bộ kế toán,
đồng thời căn cứ vào đặc điểm quản lý, yêu cầu và trình độ quản lý bộ máy kế toán
Công ty đợc tổ chức nh sau:
+ Trởng phòng kế toán ( kế toán trờng) là ngời giúp việc cho Giám đốc về công
tác chuyên môn của bộ phận kế toán, kiểm tra tình hình huy động và sử dụng vốn, điều

+ Kế toán khác
+Ngoài bảng
Kế toán tổng hợp
+ Lương bảo hiểm xã hội
+ Giá thành
+Xác định kết quả
Các báo cáo
kế toán
Kế toán trưởng
Kế
toán
tổng
hợp lập
KH-TC
Kế
toán
theo
dõi
huy
động
vốn
Kế
toán
vốn
bằng
tiền
Kế
toán
ngân
sách

- Phơng pháp tính thuế GTGT.
- Tỷ giá hạch toán.
- Khai báo TSCĐ.
- Định nghĩa các phần hành làm việc.
Máy sẽ tự động lu trữ dữ liệu kế toán qua các kỳ kế toán theo địa chỉ ngời dùng
chỉ định.
1.3 Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán
Mỗi một doanh nghiệp một đơn vị sản xuất kinh doanh lại có hình thức ghi sổ
khác nhau. Có doanh nghiệp ghi theo hình thức sổ Nhật ký chung; cũng có doanh nghiệp
ghi theo hình thức Nhật ký sổ cái hoặc hình thức chứng từ ghi sổ.
Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ thì kế toán sử
dụng các sổ sau đây.
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Sổ cái TK 152,331
Các sổ chi tiết TK 152, 331, 627,621,133....
Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thc sổ kế toán sổ Nhật ký chung thì kế toán sử
dụng các sổ sau đây:
_ Sổ nhật ký chung
_Sổ cái TK 152, 331
_Sổ chi tiết TK 152, 331, 621, 627, 133...
Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký sổ cái thì kế toán sử
dụng các sổ :
_Sổ Nhật ký sổ cái
_ Các sổ thẻ kế toán chi tiết.
5
1.4 Các chế độ và phơng pháp kế toán áp dụng
Kế toán vật liệu có hai loại đó là kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp.
Kế toán chi tiết nguyên vật liệu có hai loại chứng từ đó là chứng từ bắt buộc và
chứng từ có tính chất hớng dẫn hoặc tự lập.
Theo chế độ kế toán ban hành QĐ 1141 TC/QĐCĐKT ngày 1/1/1995 của bộ

_Phiếu hạn mức vật t ( Mẫu 04 VT )
_Biên bản kiểm nghiệm vật t ( Mẫu 05 VT )
_Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ ( Mẫu 07 VT )
1.5.2 Phơng pháp sổ số d
Đây là phơng pháp đợc sử dụng cho những doanh nghiệp dùng giá hạch toán để
hạch toán giá trị vật liệu nhập, xuất , tồn kho . Đặc điểm của phơng pháp này là ở kho
chỉ theo dõi vật liệu về số lợng còn ở phòng kế toán theo dõi về giá trị ( theo giá hạch toán ).
ởkho: thủ kho vẫn sử dụng thẻ kho để ghi chép số lợng vật liệu nhập- xuất tồn
trên cơ sở chứng từ nhập xuất . Ngoài ra vào cuối tháng thủ kho còn phải căn cứ vào số
tồn của vật liệu trên thẻ kho để ghi vào sổ số d. Sổ số d do phòng kế toán lập và gửi
xuống cho thủ kho vào ngày cuối tháng để ghi sổ. Các chứng từ nhập xuất sau khi dã
vào thẻ kho phải đợc thủ kho phân loại theo chứng từ nhập xuất của từng loại vật liệu
để lập phiếu giao nhận chứng từ.
ởphòng kế toán: nhân viên kế toán vật liệu có trách nhiệm định kỳ từ 3 đến 5 ngày
xuống kho để kiểm tra hớng dẫn việc ghi chép của thủ kho và xem xét các chứng từ
nhập xuất đã đợc thủ kho ghi lại. Sau đó ký nhận vào phiếu giao nhận chứng từ , thu
nhận phiếu này kèm các chứng từ nhập xuất có liên quan.
Căn cứ vào các chứng từ nhập xuất nhận đợc , kế toán phải đối chiếu với các
chứng từ khác có liên quán sau đó, căn cứ vào giá hạch toán sử dụng để ghi vào các
chứng từ và vào cột số tiền của phiếu giao nhận chứng từ .Từ phiếu giao nhận chứng từ
kế toan tiến hành ghi vào bảng lũy kế nhập xuất tồn vật liệu.
Bảng lũy kế nhập xuất tồn vật liệu đợc mở riêng cho từng kho và mỗi danh
điểm vật liệu đợc ghi trên một dòng. Vào cuối tháng kế toán phải tổng hợp số tiền nhập
xuất trong tháng và tính ra số d cuối tháng cho từng loại vật liệu trên bảng lũy kế. Số d
trên bảng lũy kế phải khớp số tiền đợc kế toán xác định trên sổ số d do thủ kho chuyển
về.
Phơng pháp này áp dụng cho doanh nghiệp có khối lợng các nghiệp vụ kế toán
phát sinh về nhập xuất diễn ra thờng xuyên, nhiều chủng loại VL và đã xây dựng đợc hệ
thống danh điểm vật liệu dùng giá hạch toán để hạch toán. Trong ngày tình hình nhập
xuất tồn kho vật liệu , yêu cầu trình độ quản lý , trình độ kế toán tơng đối cao

Thẻ kho
Chứng từ nhập
Bảng kê nhập
Bảng luỹ kế nhập
Chứng từ xuất
Bảng kê xuất
Bảng luỹ kế xuất
Sổ số dư
Bảng kê tổng hợp
N-X-T
Vật liệu là đối tợng lao động nên có các đặc điểm: tham gia vào một chu kỳ sản
xuất thay đổi hình dáng ban đầu. sau quá trình sử dụng và chuyển toàn bộ giá trị vào giá
trị sản phẩm sản xuất ra.
Trong các doanh nghiệp xây dựng cơ bản thì vật liệu cũng chính là đối tợng lao
động. Nó là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản suất, là cơ sở vật chất cấu
thành nên thực thể sản phẩm.
Do đó vật liệu sử dụng trong các nghành ,các doanh nghiệp xây lắp rất đa dạng,
phong phú về chủng loại phức tạp về kỹ thuật. Trong mỗi quá trình sản suất:về mặt hiện
vật: vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất vật liệu đợc tiêu dùng toàn bộ không
giữ nguyên hình thái ban đầu. Về mặt kỹ thuật: vật liệu là những tài sản vật chất tồn tại
dới nhiều hình thái khác nhau: phức tạp về đặc tính lý hoá dễ bị tác động của thời tiết
khí hậu môi trờng xung quanh. Vật liệu là đối tợng lao động nhng không phải bất cứ đối
tợng lao động nào cũng là vật liệu, đối tợng lao động là vật liệu chỉ khi đối tợng lao
động đợc thay đổi do lao động có ích của con ngời.
1.5.4 Vị trí, vai trò của vật liệu.
Từ đặc điểm của vật liệu ta có thể thấy rõ vị trí quan trọng của vật liệu trong quá
trình sản xuất. Kế hoạch sản xuất sẽ bị ảnh hởng lớn nếu việc cung cấp vật liệu không
đầy đủ kịp thời. Mặt khác chất lợng sản phẩm đảm bảo hay không là phụ thuộc chất l-
ợng vật liệu. Nh đã đề cập ở trên , chi phí vật liệu thờng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng
giá thành nên do vậy cần phải tập chung quản lý vật liệu tốt ở các khâu thu mua , dự trữ ,

vị trong doanh nghiệp thực hiện đúng chế độ hạch toán ban đầu về vật t, mở sổ kho, thẻ
kho, kế toán chi tiết đúng chế độ, đúng phơng pháp quy định nhằm đảm bảo sự thống
nhất trong công tác kế toán , tạo điều kiện thuận lợi cho công tác lãnh đạo, chỉ đạo công
tác kế toán trong phạm vi nghành kinh tế và toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
-Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản dự trữ và sử dụng vật t, phát hiện ngăn
ngừa và đề xuất các biện pháp xử lý vật t thừa thiếu ứ đọng, kém hoặc mất phẩm chất.
Tính toán chính xác số lợng và giá trị vật liệu thực tế đa vào sử dụng.
1.5.8 Những nội dung chủ yếu về hạch toán vật liệu.
Để hạch toán vật liệu đợc thuận tiện thì kế toán phải thực nhiện nh sau:
- Phân loại và lập bảng danh điểm vật liệu.
- Xây dựng các nội quy, quy chế trong bảo quản sử dụng vật liệu tối đa, tối thiểu
các định mức sử dụng vật t cũng nh các dịnh mức hao hụt hợp lý trong vận chuyển và
bảo quản.
- Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán và hệ thống sổ kế toán một cách khoa
học và hợp lý.
- Tổ chức phân tích tình hình vật t và tổ chức công tác kiểm kê và kiểm tra và lập
báo cáo về tình hình nhập xuất tồn vật t.
10
1.5.9 Phân loại và đánh giá vật liệu.
Phân loại vật liệu.
Đối với mỗi doanh nhiệp, do tính chất đặc thù trong sản xuất kinh doanh nên sử
dụng các loại vật liệu khác nhau. Tuỳ thuộc vào đặc điểm sản xuất của mỗi doanh
nghiệp mà nguyên vật liệu của nó có những nét riêng . Chẳng hạn nh đối với doanh
nghiệp công nghiệp nguyên vật liệu gồm : vật liệu chính vật liệu phụ .....Đối với doanh
nghiệp xây lắp nguyên vật liệu gồm :xi măng , gạch , đá , vôi, cát , sỏi....Đối với doanh
nghiệp nông nghiệp thì nguyên vật liệu gồm: hạt giống , phân bón , thuốc trừ sâu....Phân
loại vật liệu là việc sắp xếp vật liệu có cùng tiêu thức nào đó vào một loại, ta dựa vào
từng nội dung, tính chất thơng phẩm của chúng nhằm phục vụ cho nhu cầu quản lý sử
dụng của doanh nghiệp. Có các cách phân loại sau đây.
*Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu của kế toán quản trị nguyên vật liệu

nhóm, từng thứ vật liệu. Tuỳ theo số lợng số nhóm vật liệu để lập số hiệu tài khoản cấp
2,3 hoặc 4....
Đánh giá vật liệu
Đánh giá vật liệu có ý nghĩa quan trọng trong việc hạch toán đúng đắn tình hình
tài sản cũng nh chi phí sản xuất kinh doanh. Đánh giá vật liệu là dùng thớc đo tiền tệ để
biểu hiện giá trị của vật liệu thực tế, tức là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp bỏ ra để có
đợc số vật t hàng hoá đó.
Tính giá vật liệu phụ thuộc vào phơng pháp quản lý và hạch toán vật liệu đó là ph-
ơng pháp kê khai thờng xuyên, phơng pháp kiểm kê định kỳ.
- Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp đợc áp dụng phổ biến hiện nay.
Đặc điểm của phơpng pháp này là mội nghiệp vụ nhập xuất vật liệu đều đợc kế toán theo
dõi, tính toán và ghi chép một cách thờng xuyên theo quá trình phát sinh.
- Phơng pháp kiểm kê định kỳcó đặc điểm là trong kỳ, kế toán chỉ theo dõi tính
toán và ghi chép các nghiệp vụ nhập vật liệu còn giá trị vật liệu xuất chỉ đợc xác định
một lần vào cuối kỳ khi có kết quả kiểm kê vật liệu hiện còn cuối kỳ.
Trị giá vật liệu xuất trong kỳ = Trị giá vật liệu tồn đầu kỳ+Trị giá vật liệu nhập
trong kỳ
-Trị giá vật liệu hiện còn cuối kỳ
*Đánh giá vật liệu theo giá mua thực tế
Giá thực tế vật liệu nhập kho.
- Đôí với vật liệu mua ngoài có hai trờng hợp:
+Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thì trị giá mua thực tế là
số tiền ghi trên hoá đơn không kể thuế GTGT trừ đi các khoản triết khấu, giảm giá và
khoản trả lại nếu có.
Nh vậy yêu cầu của phơng pháp này là: khi lập hoá đơn phải giữ đầy đủ , đúng các
yếu tố quy định và ghi rõ giá bán cha có thuế kể cả phụ thu và phí ngoài giá bán nếu có ,
thuế GTGT, tổng giá thanh toán.
12
=
Số thuế GTGT phải nộp đợc tính theo công thức:

tồn kho đầu kỳ + nhập kho trong kỳ
Trị giá thực tế vật liệu Giá thực tế bình quân Số lợng vật liệu
tồn kho trong kỳ 1 đơn vị vật liệu nhập kho trong kỳ.
Đơn giá bình quân vật liệu có thể tính vào cuối kỳ hay tính vào sau mỗi lần nhập
đợc gọi là đơn giá bình quân liên hoàn.
13
=
x
Thuế GTGT đầu ra =
- Phơng pháp tính giá thực tế đích danh: Theo phơng pháp này vật liệu đợc xác
định theo đơn chiếc hay từng lô và giữ nguyên lúc nhập cho đến khi xuất dùng . Khi
xuất vật liệu nào sẽ tính theo giá thực tế vật liệu đó.
Phơng pháp này thờng đợc sử dụng với các loại vật liệu có giá trị cao và có tính
tách biệt, chẳng hạn nh các loại vàng bạc, đá quý , các chi tiết của ôtô xe máy... mà có
thể nhận diện đợc từng thứ , nhóm hoặc từng loại theo từng lần nhập kho.Khi xuất kho
thì giá xuất kho đợc căn cứ vào đơn giá thực tế vật liệu nhập kho theo từng lô hay từng
lần nhập.
- Phơng pháp nhập trớc xuất trớc ( FIFO Firts in firts out )
Theo phơng pháp này giả thiết rằng số vật liệu nào nhập trớc thì xuất trớc, xuất hết
số nhập trớc mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng xuất . Nói cách
khác , cơ sở của phơng pháp này là giá thực tế của vật liệu mua trớc sẽ đợc dùng làm giá
để tính giá thực tế vật liệu xuất trớc và do vậy giá trị vật liệu tồn kho cuối kỳ sẽ là giá
thực tế của vật liệu mua vào sau cùng.
Phơng pháp này thích hợp trong từng trờng hợp giá cả ổn định hoặc có xu hớng giảm.
- Phơng pháp nhập sau xuất trớc ( LIFO Last in first out )
Phơng pháp này ta phải xác định đợc đơn giá thực tế nhập kho của từng lần nhập.
Nhng khi xuất sẽ căn cứ vào số lợng xuất và đơn giá thực tế nhập kho lần cuối hiện có
trong kho ,sau đó mới lần lợt theo các lần nhập trớc để tính giá thực tế xuất kho. Ta cũng
giả định rằng những vật liệu mua sau cũng sẽ đợc xuất trớc tiên. Và nh vậy, giá thực tế
của vật liệu tồn kho cuối kỳ lại là giá thực tế vật liệu tính theo đơn giá của từng lần nhập

ánh tình hình hiện có , biến động tăng giảm hàng tồn kho vật liệu một cách thờng xuyên
liên tục trên các tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho.
Phơng pháp này đợc sử dụng phổ biến hiện nay ở nớc ta vì những tiện ích của nó
bởi nó có độ chính xác cao, cung cấp thông tin về hàng tồn kho một cách kịp thời . Theo
phơng pháp này tại bất kỳ một thời điểm nào kế toán cũng có thể xác định đợc lợng
nhập xuất tồn kho từng loại hàng tồn kho nói chung và nguyên vật lỉệu nói riêng.
*Kế toán sử dụng TK sau:
+TK 152 nguyên liệu, vật liệu
Tài khoản này dùng để nghi chép số hiện có và tình hình tăng giảm vật liệu theo
giá thực tế.
Ta có thể mở thêm tài khoản cấp II, III của TK này để kế toán chi tiết vật liệu (tùy
theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp )
Kết cấu TK 152
Bên nợ : phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm tăng giá thực tế của nguyên vật liệu
trong kỳ ( mua ngoài, tự sản xuất , nhận góp vốn, phát hiện thừa , đánh giá tăng......)
Bên có : phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm giảm nguyên vật liểu trong kỳ theo
giá thực tế ( xuất dùng , Xuất bán, thiếu hụt, giảm giá ......)
15
D nợ : Giá thực tế của nguyên vật liệu tồn kho.
+TK 331 Phải trả cho ngời bán
Tài khoản này dùng để phản ánh quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp và ngời
bán , ngời nhận thầu về khoán vật t hàng hóa , lao vụ , dịch vụ, theo hợp đồng kinh tế đã
ký kết và cũng có thể mở chi tiết bằng các tài khoản cấp 2,3 .
Kết cấu TK331
Bên nợ : phản ánh số đã trả và coi nh đã trả (do doanh ngiệp ứng trớc tiền , triết
khấu giảm giá hàng mua trả lại trừ vào nợ phải trả ngời bán, thanh toán bù trừ, trả tiền
cho ngời bán.
Bên có : Phản ánh số phải trả cho ngời bán .
Số d nợ : phản ánh số tiền doanh nghiệp đã ứng trớc cho ngởi bán nhng cha nhận
đợc hàng.

- Các khoản chi phí phát sinh trong quá trình mua và nhập vật liệu thì tính vào
giá nhập kho.
Nợ TK 152 giá cha có thuế
Nợ TK 133 thuế GTGT
Có TK 111, 112.... số tiền thanh toán
- Nếu đợc bên bán giảm giá cho số vật liệu đã mua thì khoản giảm giá đợc ghi
giảm giá nhập kho
Nợ TK 331 phải trả cho ngời bán
Có TK 152 nguyên liệu vật liệu
- Nếu đợc hởng khoản chiết khấu do thanh toán sớm tiền mua vật liệu thì khoản
chiết khấu đợc hởng tính vào thu nhập hoạt động tài chính
Nợ TK 111,112,331
Có TK 711 Thu nhập hoạt động tài chính
- Khoản thuế nhập khẩu nộp cho nhà nớc đối với vật liệu nhập khẩu đợc tính vào
giá nhập
Nợ TK 152
Có TK 3333 thuế xuất nhập khẩu
Chú ý: đối với doanh nghiệp không thuộc diện nộp thuế GTGT theo phơng pháp
khấu trừ thuế thì thuế GTGT khi mua vật liệu đợc tính vào giá nhập kho.
*Khi nhập vật liệu mà phát hiện có vật liệu thiếu hoặc thừa kế toán phản ánh.
- Đối với vật liệu thiếu do hao hụt trong định mức cho phép, kế toán phản ánh trị
giá vật liệu nhập kho đúng theo trị giá mua đã ghi trên hoá đơn.
Nợ TK 152 Giá mua
Nợ TK 133 Thuế GTGT
Có TK 331 Số tiền thanh tóan
- Nếu vật liệu thiếu không nằm trong định mức cho phép và cha xác định đợc
nguyên nhân, kế toán phản ánh.
Nợ TK 152 Trị giá thực nhập
Nợ TK 1381 TS thiếu chờ xử lý- trị giá thiếu
17

Vật liệu trong doanh nghiệp đợc sản xuất ra để sử dụng cho các hoạt động sản
xuất kinh doanh, xẫ dựng cơ bản, sửa chữa TSCĐ...Do vậy để có căn cứ ghi sổ cũng nh
phản ánh đúng đắn chi phí vật liệu sử dụng cho từng đối tợng thì bên cạnh các chứng từ
gốc có liên quan, kế toán có thể sử dụng bảng phân bổ Vật liệu sử dụng cho các đối tợng.
Bảng phân bổ Vật liệu
18
Căn cứ vào chứng từ sử dụng vật liệu kế toán ghi:
Nợ TK 621-Chi phí vật liệu ttiếp- vật liệu sử dụng để ttiếp sx SP
Nợ TK627 Chi phí sx chung - VL dùng ở phân xởng
Nợ TK 641 Chi phí bán hàng VL dùng cho bán hàng
Nợ TK 642 Chi phí QLDN- VL dùng cho bộ phận QLDN
.............
Có TK 152 Trị giá vật liệu xuất dùng.
_Khi xuất VL để cấp cho đơn vị trực thuộc hoặc để cho vay, mợn trong nội bộ sẽ ghi:
+ Cấp cho đơn vị trực thuộc.
Nợ TK1361
Có TK 152
+Cho vay mợn trong nội bộ
Nợ TK 1368
Có TK 152
_Khi xuất VL kém phẩm chất ứ đọng để tiêu thụ kế toán phản ánh các nội dung
+Trị giá VL xuất bán
Nợ TK 821
Có TK 152
+Tiền bán VL thu đợc
Nợ TK 11,112,131
Có TK 721 Giá cha thuế
Có TH 3331 Thuế GTGT
Đối với doanh nghiệp không thuộc diện nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
thì đợc ghi nh sau


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status