THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ - Pdf 67

Chứng từ nhập
Chứng từ xuất
Thẻ kho
Sổ chi tiết TK152
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ tổng hợp
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ
2.1. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà
Hiện tại Công ty đang áp dụng phương pháp thẻ song song để hạch toán
chi tiết NVL, quy trình hạch toán như sau:
Sơ đồ 2.1: Quy trình hạch toán chi tiết NVL
2.1.1. Tổ chức kế toán chi tiết nguyên vật liệu.
 Thủ tục nhập kho:
Căn cứ vào kế hoạch thu mua NVL, phòng vật tư sẽ tiến hành thăm dò
thị trường, tìm kiếm nhà cung cấp. Sau khi tìm được nhà cung cấp, tiến hành
thỏa thuận các điều kiện hợp đồng: Đơn giá, số lượng, chất lượng, hình thức
thanh toán, phương thức vận chuyển,…phòng vật tư gửi đơn đặt hàng và bắt
đầu ký kết hợp đồng.
Sau khi việc mua bán giữa hai bên: Công ty và bên nhà cung cấp được
thỏa thuận xong, cán bộ phòng vật tư phụ trách việc mua NVL sẽ mang hóa
đơn GTGT về để làm căn cứ ghi sổ kế toán. Hóa đơn này do nhà cung cấp lập
và giao cho Công ty. Hóa đơn GTGT có 3 liên, trong đó hóa đơn mà Công ty
nhận được là liên 2 (màu đỏ) ghi rõ tên, địa chỉ nhà cung cấp, địa chỉ người
mua (Biểu số 2.1).
Khi hàng được vận chuyển về Công ty, phòng KCS sẽ tiến hành kiểm tra
chất lượng vật tư xem có đảm bảo về quy cách, phẩm chất, chất lượng và số
lượng sản phẩm. Kết quả kiểm nghiệm sẽ được ghi vào biên bản kiệm nghiệm
vật tư (Biểu số 2.2). Biên bản này được lập là căn cứ xác định chất lượng, số
lượng và quy cách NVL nhập kho, đồng thời là căn cứ để quy trách nhiệm
trong thanh toán và bảo quản. Sau khi kiểm nghiệm vật tư, chỉ nhập những

Thuế suất: 10% Tiền thuế GTGT: 26.105.000
Tổng cộng tiền thanh toán: 287.155.000
Số tiền viết bằng chữ: Hai trăm tám mươi bảy triệu một trăm năm mươi năm
nghìn đồng.
Người mua hàng
(ký, ghi rõ họ, tên)
Người bán hàng
(ký, ghi rõ họ, tên)
Thủ trưởng đơn vị
(ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên)
Biểu số 2.2: BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƯ
Đơn vị: Công ty CPBK Hải Hà
Địa chỉ: 25- Trương Định- Hai Bà Trưng – Hà Nội
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƯ
Ngày 20 tháng 5 năm 2009
Số: 00389455
- Căn cứ theo hóa đơn GTGT số 00789324 của Công ty cổ phần thực
phẩm Minh Dương
- Phòng KCS thuộc Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà thực hiện kiểm
nghiệm vật tư theo hóa đơn trên thực hiện kiểm nghiệm các loại vật tư:
ST
T
Tên vật tư ĐV
T
Phương thức
kiểm nghiệm
Số
lượng
theo
CT

bán (Biểu số 2.1), biên bản kiểm nghiệm vật tư (Biểu số 2.2) lập phiếu nhập
kho. Phiếu nhập kho (Biểu số 2.3) sẽ được chuyển cho người phụ trách phòng
ký xác nhận rồi được chuyển cho thủ kho. Thủ kho kiểm nhận hàng bằng
phương pháp kiểm kê, ký phiếu nhập kho sau khi ghi số lượng thực nhập.
Phiếu này được lập thành 3 liên có đầy đủ chữ ký của những người có liên
quan.
Liên 1: Lưu tại phòng vật tư
Liên 2: Giao cho thủ kho để ghi vào thẻ kho
Liên 3: Giao cho người giao hàng để làm cơ sở thanh toán
Phiếu nhập kho cũng được áp dụng trong trường hợp nhập kho vật tư do
Công ty tự sản xuất, NVL sử dụng không hết phải thu hồi về kho hoặc thừa
phát hiện trong kiểm kê. Vật liệu sau khi hoàn thành các thủ tục nhập kho sẽ
được thủ kho sắp xếp vào đúng nơi quy định, đảm bảo tính khoa học, hợp lý
cho việc bảo quản, tiện cho công tác theo dõi tình hình nhập – xuất – tồn kho.
Biểu số 2.3: PHIẾU NHẬP KHO
Đơn vị: Công ty CPBK Hải Hà
Địa chỉ: 25- Trương Định- Hai Bà Trưng – Hà Nội
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 20 tháng 5 năm 2009 Nợ: TK 152
Số: 15S BICH Có: TK 331
- Họ và tên người giao: Công ty cổ phần thực phẩm Minh Dương
- Theo hóa đơn GTGT số 00789324 ngày 20 tháng 5 năm 2009
- Nhập tại kho: Kho BICH
ST
T
Tên hàng hóa,
dịch vụ ĐV
T
Số lượng Đơn giá Thành tiền
Theo

Đơn vị: Công ty CPBK Hải Hà
Địa chỉ: 25- Trương Định- Hai Bà Trưng – Hà Nội
SỔ XUẤT VẬT TƯ
Tháng 5 năm 2009
Kho: BICH
ST
T
ngày Tên vật tư ĐVT SL xuất
XN nhận
hàng
Chữ ký cán
bộ nhận
hàng

7 07/5 Bột mỳ kg 122,3 XN bánh
8 07/5 Sữa bột béo kg 125,7 XN bánh
9 07/5 Đường kính kg 98,7 XN bánh

89 22/5 Lecithin kg 15,1 XN kẹo
90 22/5 Tinh bột sắn kg 165,2 XN bánh

Đồng thời, khi nhận vật tư xuất từ các kho, các xí nghiệp cũng theo dõi
số lượng vật tư nhận trên “Sổ lĩnh vật tư” (Biểu số 2.5), sổ này được mở cho
từng loại NVL mà xí nghiệp nhận và theo dõi từng lần nhận vật tư trong
tháng.
Biểu số 2.5: SỔ LĨNH VẬT TƯ
Đơn vị: Công ty CPBK Hải Hà
Địa chỉ: 25- Trương Định- Hai Bà Trưng – Hà Nội
SỔ LĨNH VẬT TƯ
Tháng 5 năm 2009

Đơn vị: Công ty CPBK Hải Hà
Địa chỉ: 25- Trương Định- Hai Bà Trưng – Hà Nội
Báo cáo vật tư
Sản phẩm: Bánh bông lan
Số lượng nhập kho: 13.250 kg
HHĐM: 1,12% HHTT: 1,27%
ST Tên vật tư TK ĐVT Vật tư sử ĐM HH Chênh
T ĐƯ dụng /tấn /tấn lệch /tấn
1 Đường kính kg 560 112,5
2
113,41 0,89
2 Bột mỳ kg 3.540 1.546 1.552 6
3 Vitamin B kg 145 14,51 15,05 0,54
4 Váng sữa kg 2.760 225,3 226 - 0,7
5 lecithin kg 157 56,14 55,41 - 0,73
6 bơ kg 16 5,41 5,13 - 0,28
7 Sữa bột béo kg 1.544 512,6
2
513,52 0,89
8 Khí ga kg 457 125 127 2
9 Băng dính to Cuộ
n
25 18 18 0
10 Túi đựng cái 2.875 2.651 2.651 0

Nhân viên thống kê
(ký, họ tên)
Giám đôc Xí nghiệp
(ký, họ tên)
Cuối tháng, căn cứ vào các sổ: Sổ xuất vật tư, sổ lĩnh vật tư, báo cáo

2 Bột mỳ 15 BICH kg 7.345
3 lecithin BICH 159 kg 1.512
4 Khí gas 24 BICH kg 16.345
5 Sữa bột béo BICH 45 kg 115.320
6 Đường kính BICH24 kg 4.992,6
Người lập phiếu
(ký, họ tên)
Người nhận hàng
(ký, họ tên)
Thủ kho
(ký, họ tên)
KT trưởng
(ký, họ tên)
Giám đốc
(ký, họ tên)
Trong trường hợp xuất giữa các kho của Công ty như: Xuất kho NVL từ
Công ty đến nhà máy Hải Hà I, nhà máy Hải Hà II thì phiếu xuất kho được
lập là phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Biểu số 2.8). Đây là chứng từ
để vận chuyển hàng một cách hợp lệ. Phiếu xuất này cũng chính là căn cứ để
thủ kho ghi thẻ kho và kế toán vật tư ghi sổ nhưng khi đó kế toán cũng chỉ
quan tâm đến số lượng NVL xuất kho.
Biểu số 2.8: PHIẾU XUẤT KHO
KIÊM VẬN CHUYỂN NỘI BỘ
Công ty cổ phần
bánh kẹo Hải Hà
25- Trương Định – Hai
PHIẾU XUẤT KHO
KIÊM VẬN CHUYỂN NỘI
BỘ
Phát hành theo Công văn

1 Màng cua 3 kg 165
2 Màng thịt 5 kg 313
3 Nhãn hộp
350*250*180
2 cái 1 956
Cộng 2 434
Xuất ngày 10 tháng 5 năm 2009 Nhập ngày…tháng…năm…
Người lập phiếu
(ký, họ tên)
Thủ kho xuất
(ký, họ tên)
Người vận chuyển
(ký, họ tên)
Thủ kho nhập
(ký, họ tên)
Trường hợp Công ty bán NVL cho khách hàng, Công ty sẽ lập hóa đơn
GTGT thành 3 liên:
- Liên 1: Lưu tại kho
- Liên 2: Giao cho khách hàng
- Liên 3: Lưu tại phòng kế toán
Khi đó, kế toán vật tư cũng chỉ quan tâm đến số lượng NVL xuất mà
không quan tâm đến giá liệu trên hóa đơn GTGT (Biểu số 2.9). Cuối tháng, kế
toán xác định đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ và xác định giá xuất kho của
NVL đó. Còn giá bán NVL trên hóa đơn thì được kế toán tiêu thụ nhập số liệu
vào phần hành của mình và đến cuối kỳ xác định kết quả.
Biểu số 2.9: HÓA ĐƠN GTGT
Công ty cổ phần
bánh kẹo Hải Hà
25- Trương Định – Hai
Bà Trưng – Hà Nội

Tổng cộng tiền thanh toán: 23.496.000
Số tiền viết bằng chữ: hai mươi ba triệu bốn trăm chin mươi sáu nghìn đồng
Người mua hàng
(ký, ghi rõ họ, tên)
Người bán hàng
(ký, ghi rõ họ, tên)
Thủ trưởng đơn vị
(ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên
2.1.2. Kế toán chi tiết NVL.
 Tại kho:
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất khi phát sinh các nghiệp
vụ nhập – xuất NVL, thủ kho ghi “Thẻ kho” để theo dõi về số lượng biến
động NVL (Biểu số 2.10). Thẻ kho được mở cho từng loại vật tư: Cùng nhãn
hiệu, quy cách, chất lượng, ở từng kho, nhằm mục đích theo dõi số lượng
nhập – xuất – tồn từng loại vật tư ở từng kho, làm căn cứ xác định trách
nhiệm của thủ kho. Thẻ kho được mở theo mẫu sau:
Biểu số 2.10: THẺ KHO
Đơn vị: Công ty CPBK Hải Hà
Địa chỉ: 25- Trương Định- Hai Bà Trưng – Hà Nội
THẺ KHO
KHO: BICH
Tháng 5 năm 2009
Tên vật tư: Bột mỳ
ĐVT: kg
Chứng từ
Diễn giải
NT
N,X
Số lượng
SH NT Nhập Xuất Tồn

Kho: BICH
ST
T
Tên vật tư ĐVT Tồn đầu
kỳ
Nhập
trong kỳ
Xuất
trong kỳ
Tồn cuối
kỳ

18 Bột mỳ kg 2.560 11.810 10.615 3.755
19 Chất chống ẩm kg 17 124 109 32
20 Sữa bột béo kg 3.240 75.320 69.783 8.777
21 Muối kg 4,5 21 24,2 1,3

 Tại xí nghiệp:
Dựa vào bảng định mức vật tư và kế hoạch sản xuất trong tháng, các
nhân viên thống kê tại xí nghiệp xác định lượng NVL cần dùng rồi lập phiếu
yêu cầu lĩnh vật tư. Phiếu này sẽ đưa lên phòng vật tư xét duyệt, sau đó gửi lại
cho xí nghiệp phiếu lĩnh đã được xét duyệt và chuyển xuống kho. Khi nhận
NVL xuất kho, các xí nghiệp ghi số lượng thực nhận vào sổ lĩnh vật tư (Biểu
số 2.5). Sổ lĩnh vật tư được mở cho từng xí nghiệp, từng loại vật tư mà xí
nghiệp nhận được trong tháng theo trình tự thời gian. Cuối tháng, tính ra tổng
cộng số lượng vật tư lĩnh và cùng thủ kho các định số lượng vật tư chưa sử
dụng hết.
Trong xí nghiệp, để đảm bảo công tác quản lý NVL chặt chẽ, sử dụng
NVL một cách tiết kiệm và có hiệu quả, nhân viên thống kê theo dõi số lượng
của từng loại NVL tiêu hao cho sản phẩm. Cuối tháng, căn cứ vào mức tiêu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status