THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG NGỌC HÀ - Pdf 69

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG NGỌC HÀ.
2.1. Tính giá nguyên vật liệu nhập kho và xuất kho tại Công ty CP Tư vấn và
xây dựng Ngọc Hà.
Giá trị vật liệu chiếm một vị trí quan trọng trong giá thành sản phẩm ở các
doanh nghiệp sản xuất. Trong bảng cân đối kế toán, vật liệu được đưa vào phần tài
sản lưu động và thường có tỷ lệ cao trong tài sản lưu động. Do đó, sai sót trong việc
đánh giá vật liệu có thể ảnh hưởng đến giá thành của kỳ này và kỳ tiếp theo. Giá trị
vật liệu luôn có sự giao động do quá trình nhập, xuất diễn ra thường xuyên. Khi có
nghiệp vụ nhập, xuất xảy ra kế toán tiến hành đánh giá về mặt giá trị cho từng loại
vật liệu.
2.1.1 Tính giá nguyên vật liệu nhập kho
Hầu hết nguyên vật liệu sử dụng cho thi công xây dựng tại Công ty CP tư
vấn và xây dựng Ngọc Hà chủ yếu là nguồn mua ngoài. Do đó, việc tính giá thực tế
vật liệu nhập kho đóng vai trò rất quan trọng, giúp công ty tính được chính xác chi
phí bỏ ra của từng loại nguyên vật liệu.
Giá thực tế
vật liệu nhập
kho
=
Giá mua
chưa có
thuế VAT
+
chi phí
thu mua -
Các khoản
giảm trừ +
Thuế nhập khẩu
(nếu có)
Cũng chính vì vậy mà bộ phận kế toán công ty luôn theo dõi chặt chẽ giá vật

* Đối với phế liệu: Giá thực tế là giá ước tính có thể sử dụng được hay giá
trị thu hồi tối thiểu.
* Đối với vật liệu được tặng, thưởng: Giá thực tế tính theo giá thị trường
tương đương cộng với chi phí liên quan đến việc tiếp nhận.
2.1.2 Tính giá nguyên vật liệu xuất kho.
Nguyên vật liệu được nhập kho từ nhiều nguồn khác nhau, ở nhiều thời
điểm khác nhau nên có nhiều giá khác nhau. Do đó, khi xuất kho nguyên vật liệu
tùy thuộc vào đặc điểm hoạt động, yêu cầu quản lý mỗi doanh nghiệp chọn một
2
phương pháp kế toán riêng. Công ty CP tư vấn và xây dựng Ngọc Hà đã áp dụng
phương pháp FiFo - nhập trước xuất trước.
Với phương pháp này, kế toán phải theo dõi được đơn giá thực tế và số
lượng của từng lô hàng nhập kho. Sau đó khi xuất kho căn cứ vào số lượng xuất
tính ra giá trị thực tế xuất kho theo công thức:
Trị giá thực tế
nguyên vật liệu xuất
kho
=
Số lượng nguyên vật
liệu xuất kho
x
Đơn giá thực tế nguyên vật
liệu của lô hàng nhập trước
Khi nào xuất hết số lượng của lô hàng nhập trước mới lấy đơn giá thực tế
của lô hàng tiếp theo để tính ra giá thực tế xuất kho.
Ví dụ 2: Trích tài liệu về tình hình tồn kho - nhập - xuất gạch men Prime
500x500 tháng 08/2009 của Công ty TNHH thương mại Hùng Tiến:
A - Tồn kho đầu tháng 08/2009:
Số lượng: 150 viên - Trị giá: 8.700.000đ
B - Một số biến động trong tháng 08 như sau:

nhận được “ hoá đơn GTGT ” của bên cung cấp, Phòng Kế hoạch tổng hợp sẽ đối
chiếu với “ Hợp đồng ” để tiến hành kiểm nghiệm nguyên vật liệu nhập kho.
* Biên bản kiểm nghiệm vật tư: Tu theo t ng h p đ ng cung c pỳ ừ ợ ồ ấ
mà nguyên v t li u mua v có th đ c giao nh n t i kho Công tyậ ệ ề ể ượ ậ ạ
ho c kho công trình hay t i n i cung c p. V t li u mua đ c banặ ạ ơ ấ ậ ệ ượ
Ki m nghi m ki m tra m i tiêu chu n v quy cách, ch t l ng,ể ệ ể ọ ẩ ề ấ ượ
ch ng lo i ... tr c khi nh p kho. Công ty s l p Biên b n ki mủ ạ ướ ậ ẽ ậ ả ể
nghi m v t t bao g m 1 tr ng ban là đ i di n phòng K ho chệ ậ ư ồ ưở ạ ệ ế ạ
t ng h p ho c i tr ng đ i thi công công trình và 02 u viên làổ ợ ặ Độ ưở ộ ỷ
k toán v t t c a công ty ho c k toán đ i thi công, th kho vàế ậ ư ủ ặ ế ộ ủ
đ i di n bên bán. Ph ng pháp đ ki m nghi m v t t ch y uạ ệ ươ ể ể ệ ậ ư ủ ế
c a Công ty là b ng ph ng pháp c m quan. N u nguyên v t li uủ ằ ươ ả ế ậ ệ
4
b o đ m yêu c u, cán b ki m tra l p “Biên b n ki m nghi p v tả ả ầ ộ ể ậ ả ể ệ ậ
t ” và báo cho phòng K ho ch t ng h p đ l p “ Phi u nh pư ế ạ ổ ợ ể ậ ế ậ
kho”. Còn n u trong quá trình ki m nghi m v t li u không đúngế ể ệ ậ ệ
quy cách, ph m ch t nh trong H p đ ng, Công ty s ti n hànhẩ ấ ư ợ ồ ẽ ế
tr l i ng i bán; N u có hao h t trong đ nh m c thì tính vào giáả ạ ườ ế ụ ị ứ
nh p kho, ngoài đ nh m c thì quy trách nhi m b i th ng.ậ ị ứ ệ ồ ườ
* Phiếu nhập kho: Phi u nh p kho thông th ng đ c l p làm 4ế ậ ườ ượ ậ
liên, có đ y đ ch ký c a 3 ng i: ph trách cung tiêu, th khoầ ủ ữ ủ ườ ụ ủ
và ng i giao hàng. Sau khi ký xác nh n, 1 liên giao cho k toánườ ậ ế
v t t đ ghi s , 1 liên giao cho th kho đ vào th kho, 1 liênậ ư ể ổ ủ ể ẻ
giao cho k toán thanh toán cùng v i Hoá đ n GTGT đ theo dõiế ớ ơ ể
thanh toán và 1 liên l u g c t i Phòng K ho ch t ng h p. V iư ố ạ ế ạ ổ ợ ớ
nh ng nguyên v t li u th a do thay đ i k ho ch s n xu t, ch ngữ ậ ệ ừ ổ ế ạ ả ấ ủ
lo i s n ph m, phòng K ho ch t ng h p ti n hành nh p l i vàoạ ả ẩ ế ạ ổ ợ ế ậ ạ
kho. Lúc này “Phi u nh p kho” ch nh p làm 2 liên: k toánế ậ ỉ ậ ế
nguyên v t li u gi 1 liên đ vào s k toán và th kho gi 1 liênậ ệ ữ ể ổ ế ủ ữ
đ ghi vào th kho. “Phi u nh p kho” đ c l p trên c s s l ngể ẻ ế ậ ượ ậ ơ ở ố ượ

- Sổ chi tiết nguyên vật liệu( Mẫu số S10- DN)
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho
- Bảng tổng hợp chi tiết nguyên vật liệu Kế toán chi tiết nguyên vật liệu ở
Công ty CP Tư vấn và Xây dựng Ngọc Hà sử dụng phương pháp ghi thẻ
song song. Trình tự ghi sổ được thể hiện qua sơ đồ 2-1
6
Thẻ kho
Sổ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp nhập xuất tồn
Chứng từ nhập Chứng từ xuất
Sơ đồ 2.3: Trình tự hạch toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Tư
vấn và Xây dựng Ngọc Hà
Giải thích sơ đồ: Ghi hàng ngày
Ghi cuối kỳ
Đối chiếu
Tại công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng Ngọc Hà việc nhập kho vật liệu
diễn ra thường xuyên có trường hợp vật liệu nhập kho mà chưa có hóa đơn, có hóa
đơn nhưng hàng chưa về. Việc hạch toán chi tiết vật liệu được tiến hành đồng thời ở
kho và phòng kế toán. Việc theo dõi nhập xuất tồn tại kho do thủ kho phụ trách theo
dõi về số lượng từng thứ NVL, tại phòng kế toán thì theo dõi cả về số lượng và giá
trị. Định kỳ kế toán vật liệu và thủ kho tiến hành đối chiếu kiểm tra.
+ Khi có hoá đơn mua hàng về Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng Ngọc
Hà, nhưng vật liệu chưa được chuyển đến do bên bán chưa giao hàng :Việc nhập
kho diễn ra tại kho nên chỉ ghi chứng từ nhập khi có hàng nhập về kho, trong
trường hợp này thủ kho sẽ không phản ánh mà chờ khi bên bán giao hàng kiểm
nhận đầy đủ mới phản ánh vào chứng từ nhập và ghi thẻ kho.
7
HOÁ ĐƠN (GTGT)
Liên 2: (Giao khách hàng)
Ngày 05 tháng 3năm 2010

loại vật tư đúng như theo hợp đồng đã thoả thuận giữa hai đơn vị về chất lượng thì
làm thủ tục nhập kho số vật liệu đó. Cán bộ phòng vật tư viết phiếu nhập kho vật tư
8
chuyển cho thủ kho ký vào cả 3 liên, thủ kho giữ 1 liên để ghi vào thẻ kho, định kỳ
kế toán vật liệu sẽ đến thu thập phiếu nhập, phiếu xuất đối chiếu với thẻ kho.
Công ty CPTV và XD Ngọc Hà Mẫu 01- VT
Điạ chỉ:22/177 Định Công - Hoàng Mai
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 07/03/2010
Số 53
Họ tên người mua hàng: Trịnh Ngọc Cương
Theo hoá đơn số 0057700 ngày 05/03/2010
Nhập tại kho Mỹ Đình
S
T
T
Tên nhãn hiệu
quy cách vật tư
M
S
ĐV
T
Số lượng Đơn giá Thành tiền
CT TN
A B C D 1 2 3 4
1 Thép CT5AD20 Tấn 51,9 30,9 17.600.000 543.840.000
2 Thép CT5AD18 Tấn 15,7 15,7 17.500.000 274.750.000
Tổng 818.590.000
Tổng số tiền viết bằng chữ: Tám trăm mười tám triệu năm trăm chín mươi nghìn
đồng chẵn.

A B C D 1 2 3 4
1 Thép
CT5AD20
Tấn 51,9 21,0 17.600.000 369.600.00
0
Tổng 369.600.00
0
Số tiền viết bằng chữ: Ba trăm sáu mươi chín triệu sáu trăm nghìn đồng chẵn
Ngày 12/03/2010
Người lập phiếu
( ký tên)
Người giao hàng
(ký tên )
Thủ kho
( ký tên)
Kế toán trưởng
( ký tên )
+ Hàng và hoá đơn cùng về: Với những mặt hàng có khối lượng nhập nhỏ
HOÁ ĐƠN (GTGT)
Liên 2: (Giao khách hàng)
Ngày 08 tháng 3năm 2010
Mẫu số 01 GTKT - 3LL
GG/2010B
Số 0059000
Đơn vị bán hàng: Công ty vật liệu xây dựng Mạnh Dung
Địa chỉ : 49 Trung Hoà – Cầu Giấy
10
Số TK
ĐT : MST:
Họ tên ngưòi mua hàng: Anh Cương

STT Tên nhãn
hiệu quy
cách vật tư

số
ĐVT Số lượng Đơn
giá
Thành tiền
Chứng
từ
Thực
nhập
A B C D 1 2 3 4
1 Xi măng
HT
kg 40.000 40.000 1.200 48.000.000
Tổng cộng 48.000.000
Tổng số tiền viết bằng chữ: Bốn mươi tám triệu đồng chẵn
Chứng từ gốc kèm theo: 01
Ngày 08/03/2010
Người lập phiếu
( ký tên)
Người giao hàng
(ký tên )
Thủ kho
( ký tên)
Kế toán trưởng
( ký tên )
HOÁ ĐƠN (GTGT)
Liên 2: (Giao khách hàng)

(ký tên)
Thủ trưởng đơn vị
(ký tên, đóng dấu)
Công ty CP Tư vấn và Xây dựng Ngọc Hà
Điạ chỉ:22/177- Định Công- Hoàng Mai
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 15/03/2010
Số 57
Họ tên người mua hàng: Trịnh Ngọc Cương
Theo hoá đơn số 0060100 ngày 15/3/2010
Nhập tại kho Mỹ Đình
STT Tên nhãn Mã ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
13
hiệu quy
cách vật tư
số Chứng
từ
Thực
nhập
A B C D 1 2 3 4
1 Cầu dao 3
fa 500V -
4000W
cái 4 4 650.000 2.600.000
2 Băng dính
cách điện
Cuộn 10 10 3.500 35.000
Tổng số tiền: 2.635.000
Tổng số tiền viết bằng chữ: Hai triệu sáu trăm ba mươi lăm ngàn đồng
Chứng từ gốc kèm theo: 01


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status