Thực trạng xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường Mỹ - Pdf 20

Website: Email : Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC
Lời mở đầu..........................................................................................................1
Chương I: Những vấn đề lý luận về xuất khẩu trong nền kinh tế quốc
dân........................................................................................................................2
1.1.Khái niệm xuất khẩu và vai trò của xuất khẩu trong nền kinh tế quốc dân:..............2
1.1.1. Khái niệm xuất khẩu:...........................................................................................3
1.1.2. Vai trò của xuất khẩu trong nền kinh tế quốc dân:.............................................3
1.1.3. Mục tiêu, nhiệm vụ của xuất khẩu:.....................................................................5
1.1.4.Các hình thức xuất khẩu chủ yếu:........................................................................7
1.2.Tầm quan trọng của xuất khẩu thủy sản đối với Việt Nam:.......................................8
1.2.1. Lợi thế của Việt Nam trong sản xuất và xuất khẩu thủy sản..............................8
1.2.2. Vai trò của xuất khẩu thủy sản đối với Việt Nam:...........................................11
1.3.Những nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu thủy sản đối với Việt Nam:....................13
1.3.1. Trong sản xuất:..................................................................................................13
1.3.2. Trong tổ chức xuất khẩu:...................................................................................14
1.3.3 . Về thị trường:...................................................................................................14
1.3.4.Về chính sách của nhà nước trong việc đẩy nhanh xuất nhập khẩu:.................15
1.3.5 . Yêu cầu và cơ hội xuất khẩu trong điều kiện hội nhập:..................................15
ChươngII: Thực trạng xuất khẩu của thủy sản Việt Nam sang thị trường
Mỹ......................................................................................................................17
2.1. Đặc điểm thị trường thủy sản Mỹ:...........................................................................17
2.1.1. Đặc điểm thị trường thủy sản Mỹ.....................................................................17
2.1.2 Thực trạng nhập khẩu thủy sản của Mỹ.............................................................19
2.1.2.1 Khối lượng và giá trị:......................................................................................19
2.1.2.3 Thị trường nhập khẩu thủy sản Mỹ.................................................................21
2.2 Thực trạng xuất khẩu thủy sản Việt Nam vào thị trường Mỹ..................................23
2.2.1 Phân tích kết quả xuất khẩu thủy sản Việt Nam vào thị trường Mỹ.................23
2.2.2. Khó khăn và thách thức từ thị trường Hoa Kỳ.................................................25
2.3 Phương hướng và biện pháp thúc đẩy xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường
Mỹ....................................................................................................................................29

Đây là một đề tài không mới nhưng khá phức tạp vì liên quan đến nhiều
vấn đề kinh tế xã hội. Vì vậy trong quá trình nghiên cứu không tránh khỏi
thiếu sót về nội dung cũng như cách trình bày, rất mong được thầy cô góp ý
kiến để đề tài được hoàn chỉnh hơn. Em xin chân thành cảm ơn!
Chương I: Những vấn đề lý luận về xuất khẩu trong nền
kinh tế quốc dân.
1.1.Khái niệm xuất khẩu và vai trò của xuất khẩu trong nền kinh tế
quốc dân:
2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.1.1. Khái niệm xuất khẩu:
Xuất khẩu là hình thức một nước bán hàng hóa dịch vụ cho một quốc gia
khác trên cơ sở dùng tiền tệ làm phương tiện thanh toán. Tiền tệ ở đây có thể
dùng là ngoại tệ đối với một hay đối với cả hai quốc gia.
Xuất khẩu không phải là hoạt động kinh doanh buôn bán riêng lẻ mang
là hệ thống các quan hệ mua bán được pháp luật các quốc gia trên thế giới cho
phép. Hoạt động xuất khẩu là hình thức cơ bản của ngoại thương đã xuất hiện
từ rất lâu và ngày càng phát triển. Nó diễn ra trên mọi lĩnh vực, mọi điều kiện
kinh tế từ xuất khẩu hang hóa tiêu dung cho đến hang hóa tư liệu sản xuất, từ
máy móc thiết bị cho đến công nghệ kỹ thuật cao. Hoạt động xuất khẩu diễn
ra rất rộng cả về không gian và thời gian. Nó có thể diễn ra trong một hai ngày
hoặc kéo dài hang năm, có thể tiến hành trên phạm vi lãnh thổ một quốc gia
hay nhiều quốc gia.
1.1.2. Vai trò của xuất khẩu trong nền kinh tế quốc dân:
Xuất khẩu được thừa nhận là một hoạt động rất cơ bản của hoạt động
kinh tế đối ngoại, là phương tiện thúc đẩy nền kinh tế các quốc gia phát triển
đặc biệt là đối với Việt Nam. Nó thể hiện ở các vai trò sau:
a.Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu, cho sự nghiệp phát
triển đất nước, phục vụ công nghiệp hóa và hiện đại hóa.
Xuất khẩu tạo ra nguồn vốn chủ yếu cho công cuộc xây dựng và phát

triển và ổn định. Đối với Việt Nam thì thong qua xuất khẩu hàng hóa của ta sẽ
tham gia vào cuộc cạnh tranh trên thị trường thế giới cả về giá cả lẫn chất
lượng. Cuộc cạnh tranh đòi hỏi ta phải tổ chức lại hoạt động lại sản xuất nâng
cao năng lực sản xuất trong nước.
Khi xuất khẩu phát triển tức là qui mô sản xuất đã được mở rộng điều đó
đi đôi với việc sẽ giảm được rất nhiều chi phí mỗi khi sản lượng của nó tăng
lên như chi phí cố định, chi phí vận chuyển, chi phí mua nguyên vật liệu,…
Việc giảm chi phí này có ý nghĩa to lớn đối với mỗi quốc gia vì nó nâng cao
được sức cạnh tranh của hàng hóa nước mình thong qua việc điều chỉnh giá
bán hợp lý.
e.Xuất khẩu tạo ra những tiền đề kinh tế, kỹ thuật nhằm cải tạo và nâng
cao năng lực sản xuất trong nước.
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Do thường tính đến khả năng sản xuất trước mắt và lâu dài, khả năng
phải đáp ứng nhu cầu nội địa trước. Xuất khẩu chính là việc mở cửa và hội
nhập kinh tế quốc tế, do đó sẽ tranh thủ được lợi thế thời đại và mở rộng các
mối quan hệ quốc tế, hợp tác trên nhiều lĩnh vực như văn hóa giáo dục, khoa
học công nghệ…Từ đó gắn thêm tình đoàn kết và hữu nghị giữa các quan hệ
kinh tế đối ngoại có tác động qua lại phụ thuộc lẫn nhau, chẳng hạn xuất khẩu
và công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu thúc đẩy quan hệ tín dụng, đầu tư, mở
rộng vận tải quốc tế.
f.Xuất khẩu có tác dụng tích cực đến việc giải quyết việc làm cải thiện
đời sống nhân dân, góp phần cải thiện cán cân thanh toán quốc tế.
Sản xuất hàng xuất khẩu là nơi thu hút hàng triệu lao động vào làm việc
và có thu nhập đáng kể. Đối với Việt Nam hiện nay còn rất nhiều người thất
nghiệp và do dân số quá đông nên số lao động còn dư thừa nhiều, vì thế nên
xuất khẩu của ta mà phát triển thuận lợi thì sẽ làm giảm đáng kể số lao động
này, tạo được công việc làm thiết thực cho họ. Xuất khẩu còn tạo ra nguồn
vốn để nhập khẩu vật phẩm tiêu dùng thiết yếu phục vụ đời sống và đáp ứng

tiêu quan trọng, then chốt nhất của xuất khẩu là đáp ứng nhu cầu của kinh tế
quốc dân. Mặt khác nhu cầu này rất đa dạng như: phụ vụ cho sựu nghiệp công
nghiệp hóa hiện đại hóa, cho tiêu dùng cho xuất khẩu và tạo công ăn việc làm.
Do đó việc thực hiện mục tiêu cần phải linh hoạt chính xác và đúng thời điểm.
b. Nhiệm vụ xuất khẩu:
Xuất phát từ các mục tiêu phong phú, đa dạng trên. Để thực hiện tốt các
mục tiêu đó thì hoạt động xuất khẩu phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
Thứ nhất, phải ra sức khai thác có hiệu quả mọi nguồn lực của đất nước
như đất đai, nhân lực, tài nguyên thiên nhiên, cơ sở vật chất. Việt Nam là một
quốc gia có tài nguyên thiên nhiên phong phú và đa dạng. Là điều kiện tốt cho
việc thúc đẩy sản xuất, tạo ra lợi thế cho ngành sản xuất của mình.
Thứ hai nâng cao năng lực sản xuất hàng xuất khẩu để tăng nhanh khối
lượng và kim ngạch xuất khẩu.
Thứ ba, tạo ra những mặt hàng hoặc nhóm hàng xuất khẩu có khối lượng
và giá trị lớn đáp ứng những đòi hỏi của thị trường thế giới và của khách hàng
về chất lượng và số lượng có sức hấp dẫn và có khả năng cạnh tranh cao.
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.1.4.Các hình thức xuất khẩu chủ yếu:
Trong mua bán hàng hóa giữa các nước, các giao dịch đều được tiến
hành theo những cách thức nhất định. Hiện nay trong hoạt động xuất khẩu
giữa các quốc gia trên thế giới có sử dụng rất nhiều các loại hình xuất khẩu,
tuy nhiên có các hình thức cơ bản sau:
a.Xuất khẩu trực tiếp: là hình thức xuất khẩu trong đó doanh nghiệp trực
tiếp xuất khẩu sản phẩm của mình ra nước ngoài. Doanh nghiệp trực tiếp lý
kết các hợp đồng xuất khẩu, tổ chức giao hàng, tổ chức nguồn hàng, bao bì ,
vận chuyển và thanh toán tiền hàng.
+ Ưu điểm của hình thức này đó là các đơn vị kinh doanh có nhiều thuận
lợi do tiết kiêmk được các chi phí trung gian. Hơn nữa giao dịch trực tiếp với
các đơn vị nước ngoài nên doanh nghiệp có thể nắm bắt chính xác sự thay đổi

Thái Lan, Singapo.
+ Nhược điểm: Đòi hỏi nhiều kinh nghiệm trong nghiệp vụ nhưng lợi
nhuận thu được không cao.
Với cac hình thức xuất khẩu đa dạng trên, việc áp dụng hình thức nào
còn tùy thuộc bản than doanh nghiệp xuất khẩu. Chẳng hạn một doanh nghiệp
có đủ các yếu tố về nguồn lực, khả năng tự chủ cao về tài chính, có nhiều kinh
nghiệm và uy tín cho hoạt động kinh doanh…thì doanh nghiệp đó nên áp
dụng hình thức xuất khẩu trực tiếp. Ngoài ra việc áp dụng hình thức này còn
phụ thuộc vào mặt hàng xuất khẩu và yêu cầu nhập khẩu.
1.2.Tầm quan trọng của xuất khẩu thủy sản đối với Việt Nam:
1.2.1. Lợi thế của Việt Nam trong sản xuất và xuất khẩu thủy sản.
Thủy sản là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam.
Những năm gần đây kim ngạch xuất khẩu Việt Nam tăng lên lien tục. Đó là
nhờ vào các lợi thế dưới đây:
a.Vị trí địa lý:
Việt Nam là dải đất cong hình chữ S, chạy dọc phía Đông bán đảo Đông
Dương, thuộc khu vực Đông Nam Á. Phía Đông, Nam và Tây giáp biển Thái
Bình Dương; phía Tây và phía Bắc gắn liền với lục địa châu Á. Phần đất liền
của Việt Nam trải dài từ 23*23’ đến 08*02’ vĩ độ Bắc và chiều ngang từ
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
102*08’ đến 109*28’ kinh Đông. Chiều dài tính theo đường thẳng trong đất
liền từ Bắc đến Nam khoảng 1650 km. Chiều ngang từ Đông sang Tây nơi
rộng nhất trên đất liền là 600km, nơi hẹp nhất là 50km.
Việt Nam có biên giới đất liền dài 3730 km. Phía Bắc giáp nước cộng
hòa nhân dân Trung Hoa với chiều dài biên giới 1150km. Phía Tây giáp cộng
hòa dân chủ nhân dân Lào trên chiều dài biên giới 1650 km và giáp vương
quốc Campuchia 930km. Tạo điều kiện cho việc giao lưu hợp tác buôn bán
với các nước, góp phần thúc đẩy xuất khẩu của Việt Nam.
b.Điều kiện tự nhiên:

kê hết),một số hồ chứa lớn là Thác Đa, Hòa Bình ( ở miền Bắc), Dầu Tiếng ,
Trị An, thác Mơ, sông Hinh ( ở miền Nam). Diện tích hồ chứa trên 1800ha.
Tuy nhiên, với vai trò quan trọng trong công tác thủy lợi, thủy điện và phân
lũ, hiện nay nhiều hồ chứa mới đang tiếp tục được xây dựng.
c.Nguồn nhân lực: Dân số lao động của Việt Nam:
Là một nước có nguồn lao dộng dồi dào, dân cư đông đúc. Dân số Việt
Nam năm 2003 là 80,9 triệu người, trong đó nữ 41,15 triệu người, chiếm
50,80% tổng số, nam 39,75 triệu người chiếm 49,20% tổng số. Từ năm 1990
đến 2002, tốc độ tăng dân số Việt Nam giảm mạnh từ 1.92% xuống 1.32%
nhưng đến năm 2003, tỷ lệ này lại tăng lên 1.47%.
Việt Nam là một quốc gia có dân số trẻ, số người trên độ tuổi lao động
trên 50%. Số người biết chữ( 10 tuổit trở lên) chiếm tỷ lệ rất cao 91%. Nhận
thức của người Việt Nam tương đối nhanh nhạy và linh hoạt, vì vậy với thời
gian đào tạo ngắn nhưng người Việt Nam có khả năng tiếp thu được kiến thức
khoa học kỹ thuật và công nghệ tiên tiến, nhanh chóng đảm nhận nhiệm vụ
mới. Đó là một trong thế mạnh của Việt Nam trong việc giảm chi phí trong
sản xuất tạo được lợi thế cho xuất khẩu.
d.Cơ cấu tổ chức:
Hệ thống hành chính của Việt Nam hiện nay đang được tổ chức theo 4
cấp: Cấp Trung Ương, cấp tỉnh , cấp huyện và cấp xã. Sau nhiều lần tách
nhập, tạo thời điểm 1\4\2004, Việt Nam có 64 đơn vị hành chính cấp tỉnh
( gồm 59 tỉnh và 5 thành phố trực thuộc trung ương là Hà Nội, Hải Phòng, Đà
Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh và Cần Thơ ) với 659 đơn vị hành chính cấp
10
Website: Email : Tel : 0918.775.368
huyện ( gồm 534 huyện, 42 quận, 61 thị xã và 22 thành phố trực thuộc tỉnh)
và 1032 đơn vị hành chính cấp xã.
1.2.2. Vai trò của xuất khẩu thủy sản đối với Việt Nam:
a. Ngành thủy sản là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của quốc
gia.

khác. Tỷ trọng GDP của ngành thủy sản trong tổng GDP toàn quốc lien tục
tăng từ 2,9% ( năm 1995) lên 3,4% ( năm 2000) và đạt 3.93% vào năm 2003.
Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu thủy sản tương đương với các ngành công
nghiệp, xây dựng và dịch vụ. Điều đó chứng tỏ ngành thủy sản đang dần
chuyển từ sản xuất mang nặng tính nông nghiệp sản xuất kinh doanh theo
hướng công nghiệp hóa.
Bảng 1 : Kim ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam
Giá trị xuất khẩu ( triệu USD)
Năm Toàn
quốc
Công nghiệp-xây
dựng-dịch vụ
Nông- Lâm- Thủy sản
Tổng số Riêng thủy sản
1996 7.255,9 4.214,1 3.041,8 670,0
1997 9.185,0 5.952,0 3.233,0 776,5
1998 9.360,3 6.036,0 3.324,3 858,6
1999 11.540,0 8.627,8 2.912,2 976,1
2000 14.308,0 10.186,8 4.121,2 1.478,5
2001 15.100,0 10.090,4 5.009,6 1.816,4
Tốc độ tăng
trưởng bình quân
13,0 14,9 9,5 14,6
Nguồn: niên giám thống kê nông- lâm- thủy sản.
b. Xuất khẩu thủy sản góp phần trong việc mở rộng quan hệ thương mại
quốc tế.
Từ đầu năm 1980, ngành thủy sản đã đi đầu trong cả nước về mở rộng
thuơng mại sang những khu vực thị trường mới trên thế giới. Năm 1996,
ngành thủy sản mới chỉ có quan hệ thương mại với 30 nước và vùng lãnh thổ
trên thế giới. Đến năm 2001, quan hệ này được mở rộng ra 60 nước và vùng

các vùng nông thôn miền núi, riêng trong các hoạt động bán lẻ thủy sản, nữ
giới chiếm tỷ lệ đến 90%.
1.3.Những nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu thủy sản đối với Việt
Nam:
1.3.1. Trong sản xuất:
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Khâu sản xuất là khâu vô cùng quan trọng quyết định về mặt chất và
lượng của thủy sản xuất khẩu.
Trước hết là ảnh hưởng của điều kiện khách quan đến thủy sản Việt
Nam. Nước ta là một nước khí hậu nhiệt đới gió mùa, thời tiết thay đổi rất thất
thường, nhiều thiên tai, dịch bệnh, hạn hán, lũ lụt xảy ra thường xuyên nhất là
đối với các tỉnh miền Trung và Nam Bộ. Điều đó ảnh hưởng rất lớn đến tình
hình nuôi trồng thủy sản của nước ta.
Thứ hai đó là các yếu tố chủ quan bao gồm:
+ Hệ thống sau thu hoạch ở Việt Nam chưa được tổ chức một cách hợp
lý, đồng bộ, còn mang nặng tính truyền thống giản đơn. Chủ yếu là thu hoạch
nhỏ lẻ, không tập trung vào một đầu mối nhất định.
+ Cơ sở hạ tầng kỹ thuật rất lạc hậu, thô sơ, mang tính thủ công.
1.3.2. Trong tổ chức xuất khẩu:
_ Hệ thống lưu thông: cần được sắp xếp, bố trí hợp lý, quy tụ các đầu
mối xuất khẩu, thực hiện tự do hóa lưu thông phân phối.
_ Hiện tượng xuất khẩu sang các nước khác đã gây ảnh hưởng xấu rất
khó kiểm soát và ngày càng có xu hướng gia tăng, làm tổn hại đến kinh tế đất
nước.
_ Kiểm tra chất lượng thủy sản trước khi xuất khẩu là vấn đề cấp thiết
hiện nay.
1.3.3 . Về thị trường:
_ Thị trường trong nước cần tránh tình trạng tranh mua tranh bán, cần
qui nguồn hàng về một mối; đảm bảo nguồn hàng ổn định giúp cho các doanh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status