PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TRONG KHOA HỒI SỨC CẤP CỨU – PHẦN 5 - Pdf 20

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TRONG KHOA
HỒI SỨC CẤP CỨU – PHẦN 5

1. Nhiễm trùng catheter mạch:
a. Đây là thủ thuật xâm nhập.
b. Nghi ngờ có nhiễm trùng khi:
- Có biểu hiện của nhiễm trùng toàn thân.
+ Sốt mới xuất hiện hoặc không giải thích được.
+ Không giải thích được tình trạng tăng hoặc giảm bạch cầu.
+ ảnh hưởng đến chức năng của các cơ quan.
+ Cấy máu dương tính với vi sinh vật gây bệnh phù hợp ( tụ cầu
không có men coagulase, candida ) và, hoặc
- Có biểu hiện của nhiễm trùng tại chỗ: sưng nề hoặc có mủ tại vị trí chọc
của catheter.
- Những bệnh nhân sau có nguy cơ nhiễm trùng catheter:
+ Thời gian lưu catheter dài ( > 7 – 10 ngày ), tỉ lệ nhiễm trùng tăng
theo hàm số mũ sau ngày thứ tư.
+ Nhiễm trùng trong lòng mạch ( SBE, nhiễm trùng đoạn ghép mạch
).
+ Nhiễm trùng da.
+ Bỏng.
+ Nhiễm trùng nặng ổ bụng ( viêm tuỵ cấp) hoặc nhiễm trùng sâu (
viêm mủ màng phổi, ap xe ).
- Tỷ lệ nhiễm trùng đối với catheter có tráng kháng sinh khoảng 1% và
phần lớn là do candida.
c. Protocol:
- Lấy máu để cấy ở ven ngoại vi.
- Kết quả cấy máu dương tính từ catheter có thể là vi khuẩn cololisation
vì vậy chai cấy máu phải ghi cẩn thận cả vị trí của nơi lấy máu.
+ Các vi sinh vật gây bệnh thường nằm ở trong catheter nhiễm khuẩn
và chúng thường là các vi khuẩn phát triển ở trên da như tụ cầu, C.

pháp chống nấm, nhưng ý nghĩa thực sự của nó còn chưa rõ,đặc biệt khi
bệnh nhân có catheter mạch. Trong khi nhiễm candida máu kết hợp với
tỷ lệ tử vong cao, nhiễm trùng toàn thân có thể xảy ra mặc dù cấy máu
âm tính.
b. Các yếu tố nguy cơ của nhiễm trùng máu do candida;
- Giảm bạch cầu trung tính.
- Lưu catheter TMTT kéo dài.
- Candida colonisation.
- Sử dụng kháng sinh phổ rộng.
- Lọc máu.
- Suy giảm miễn dịch.
c. Dự phòng chống nấm:
- Dự phòng toàn thân không được khuyến cáo đối với tất cả các bệnh
nhân ICU nói chung.
- Những bệnh nhân được ghép tạng cũng không cần phải dự phòng.
- Dự phòng bằng Fluconazole là có hiệu quả và dung nạp tốt trong trường
hợp ghép tuỷ xương và giảm bạch cầu ở bệnh nhân ung thư.
d. Chỉ định điều trị chống nấm;
- Candida niệu ở những bệnh nhân có nguy cơ cao và có tình trạng tổn
thương trên lâm sàng.
- Cấy máu dương tính 1 lần ở những bệnh nhân có nguy cơ cao.
- Phân lập được candida từ bất cứ vị rí vô khuẩn nào trên cở thể ( trừ
nước tiểu ).
- Soi tìm thấy nấm đối với nấm men ở các bệnh phẩm vô khuẩn.
- Có bằng chứng giải phẫu bệnh của nấm mem hoặc các sợi nấm tìm thấy
ở các mô của các bệnh nhân có nguy cơ cao.
e. Điều trị chống nấm đặc hiệu:
- Fluconazole:
+ Bệnh nhân nhiễm candida máu ổn định: 200 mg tiêm TM hàng
ngày.

trùng mô mềm đã có từ năm 1999.
· Bác sĩ gây mê phải được mời hội chẩn sớm để có kế hoạch mổ.
+ Nhận diện nhanh chóng vi sinh vật gây bệnh và sử dụng kháng sinh
sớm và phù hợp dựa theo kinh nghiệm, sau đó sử dụng kháng sinh
đặc hiệu nếu cần thiết. Bác sĩ cố vấn của chuyên khoa truyền nhiễm
cần phải đượcc hội chẩn càng sớm càng tốt.
+ Liệu pháp oxy cao áp được sử dụng tuỳ thuộc vào bệnh nhân. Hội
chẩn với bác sĩ chuyên khoa về oxy cao áp càng sớm càng tốt.
· Liệu pháp oxy cao áp phải không được làm trì hoãn quá trình cắt
bỏ mô hoại tử và quá trình hồi sức phải duy trì trong suốt quá
trình điều trị.
· Chỉ định cho liệu pháp oxy cao áp:
1. Tiến triển của vi khuẩn hoại thư sinh hơi ( clostridial ).
2. Bệnh nhân có nhiều bệnh nặng kết hợp, không đáp ứng với
quá trình hồi sức, kháng sinh và phẫu thuật.
· Số lần điều trị băng oxy cao áp trong một ngày phụ thuôc vào
tình trạng ổn định của bệnh nhân, khả năng về nhân lực và thời
gian phẫu thuật.
· Theo nguyên tắc chung, bệnh nhân được phẫu thuật cắt bỏ tổ
chức hoại tử sẽ được chuyển về ICU sau khi mổ để ổn định và
đánh giá trước khi chuyển bệnh nhân đi điều trị bằng oxy cao áp.
Quyết định này sẽ dựa trên sự bàn bạc giữa bác sĩ hồi sức và bác
sĩ chuyên khoa về oxy cao áp.
A. CHẾT NÃO
1. Công bố chết não:
a. Thủ tục này là bắt buộc trước khi hiến phủ tạng.
b. Phải được thực hiện bởi 2 bác sỹ chính trong khoa ĐTTC
c. Thủ tục phải được hoàn thành theo mẫu có trong khoa.
2. Bảng chứng nhận chết não trên lâm sàng:
a. Ghi lại thời gian và diễn biến của hôn mê.

· Khẳng định bằng xét nghiệm khí máu.
· Đảm bảo PaO2 > 60 mmHg.
+ Tìm kiếm dấu hiệu ngừng thở trên lâm sàng.
d. Hai người thực hiện được chọn phải có mặt ở mỗi lần khám, tuy nhiên mỗi
người phải thực hiện và chịu trách nhiệm về công việc của mình ở một
trong 2 lần khám này.
e. Từ thời điểm bắt đầu hôn mê cho đến khi thực hiện lần test thứ hai thì quá
trình theo dõi bệnh nhân vẫn phải được thực hiện bởi y tá.
f. Thời điểm tử vong là thời điểm khi mà bảng chứng nhận chết não được
hoàn thành ( tại lần khám nghiệm thứ hai).
g. Không có đòi hỏi nào về mặt pháp luật đối với việc chứng nhận


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status