TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
CÂU LẠC BỘ KHUYẾN NÔNG
TẠI HUYỆN TÂN PHƯỚC TỈNH TIỀN GIANG
Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện
ThS. NGUYỄN PHẠM THANH NAM NGUYỄN THỊ THỦY NGÂN
MSSV: 4054182
Lớp: KT0523A2
KHÓA: 31
CẦN THƠ - Năm 2009
i
LỜI CẢM TẠ
Sau quá trình 4 năm học tập dưới giảng đường Đại học, được thầy cô
trường Đại học Cần Thơ truyền đạt kiến thức kết hợp với thời gian gần 3 tháng
thực tập tại Trạm Khuyến nông- Khuyến ngư huyện Tân Phước tỉnh Tiền Giang.
Nhờ đó mà em có thể hoàn thành tốt bài luận văn tốt nghiệp để ra trường.
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của quý thầy cô khoa
Kinh tế- Quản trị kinh doanh, trường Đại học Cần Thơ đặc biệt là thầy Nguyễn
Phạm Thanh Nam đã nhiệt tình giúp đỡ, góp ý, truyền đạt kiến thức chuyên môn
giúp em vận dụng vào thực tế khi thực hiện đề tài này.
Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Trạm Khuyến nông- Khuyến ngư
huyện Tân Phước đã chấp nhận cho em được thực tập tại huyện và luôn tạo điều
kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian thực tập. Xin cảm ơn các cô chú đang
công tác tại Trạm Khuyến nông- Khuyến ngư huyện Tân Phước, Phòng thống kê
huyện, Trung tâm dạy nghề huyện, các cô chú nông dân đang canh tác khóm trên
địa bàn nông trường Tân Lập, xã Thạnh Mỹ và xã Hưng Thạnh…đã cung cấp các
số liệu, tài liệu cần thiết cho bài luận văn của em được hoàn thành tốt.
Em xin chân thành cảm ơn chú Nguyễn Văn Đậm Trưởng trạm Khuyến
nông- Khuyến ngư huyện Tân Phước đã tận tình hướng dẫn cho em định hướng
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
Ngày tháng năm 2009
Thủ trưởng đơn vị
(ký tên và đóng dấu)
v
vi
BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
******************
Họ và tên người hướng dẫn: ............................... ..................................................
Học vị: ............................................................... ..................................................
Chuyên ngành: ................................................... ..................................................
Cơ quan công tác:............................................... ..................................................
Tên học viên: ..........................................MSSV:..................................................
Chuyên ngành: ................................................... ..................................................
.........................................................................................................
.........................................................................................................
.........................................................................................................
.........................................................................................................
.........................................................................................................
.........................................................................................................
Cần Thơ, tháng 05 năm 2009
viii
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ............................................................................. 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU............................................................... 1
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu................................................................... 1
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn ......................................................... 3
1.1.2.1 Căn cứ khoa học........................................................................... 3
1.1.2.2 Căn cứ thực tiễn ........................................................................... 3
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU....................................................................... 4
1.2.1 Mục tiêu chung.................................................................................... 4
1.2.2 Mục tiêu cụ thể .................................................................................... 5
1.3 CÁC GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 5
1.3.1 Các giả thuyết cần kiểm định.............................................................. 5
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu.............................................................................. 5
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU.......................................................................... 6
1.4.1 Không gian nghiên cứu ....................................................................... 6
1.4.2 Thời gian nghiên cứu........................................................................... 6
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu.......................................................................... 6
1.4.4 Hạn chế nghiên cứu............................................................................. 6
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
8 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN.................................................................... 8
3.2.1.5 Gió............................................................................................... 20
3.2.2 Nguồn nước-thủy văn........................................................................ 20
x
3.2.2.1 Nguồn nước ................................................................................ 20
3.2.2.2 Thủy văn..................................................................................... 21
3.2.3 Tình hình lũ ....................................................................................... 21
3.2.4 Ảnh hưởng phèn................................................................................ 22
3.2.5 Ảnh hưởng mặn................................................................................. 22
3.2.6 Địa hình.............................................................................................. 23
3.2.7 Thổ nhưỡng ....................................................................................... 23
3.3 DÂN SỐ VÀ LAO ĐỘNG ........................................................................ 24
3.4 ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP ............................................. 25
3.5 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP HUYỆN TÂN
PHƯỚC GIAI ĐOẠN (2003-2007) ................................................................ 27
3.5.1 Phân tích giá trị sản xuất trồng trọt (theo giá hiện hành) ............... 28
3.5.2 Phân tích giá trị sản xuất ngành chăn nuôi...................................... 30
3.5.3 Phân tích giá trị sản xuất ngành dịch vụ nông nghiệp..................... 32
3.5.4 So sánh tỷ trọng GTSX của các ngành trong GTSX nông nghiệp .. 33
CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CÂU LẠC BỘ
KHUYẾN NÔNG TẠI HUYỆN TÂN PHƯỚC TỈNH TIỀN GIANG......... 35
4.1. TỔNG QUAN VỀ CÂU LẠC BỘ KHUYẾN NÔNG ............................ 35
4.1.1. Chức năng, nhiệm vụ của Khuyến nông ......................................... 35
4.1.2. Vài nét khái quát về sự hình thành và phát triển của Câu lạc bộ
Khuyến nông huyện Tân Phước .................................................................... 36
4.1.3. Cơ cấu tổ chức của mạng lưới Khuyến nông cơ sở và nội dung hoạt
động của Câu lạc bộ Khuyến nông................................................................ 37
4.1.3.1. Cơ cấu tổ chức ........................................................................... 37
4.1.3.2. Nội dung hoạt động của Câu lạc bộ Khuyến nông................... 38
4.2 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÂU LẠC BỘ ............... 39
xi
5.3.1 Kết quả, hiệu quả đạt được........................................................... 73
5.3.2 Hướng phát triển của CLB........................................................... 73
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................. 75
6.1 KẾT LUẬN........................................................................................... 75
6.2 KIẾN NGHỊ.......................................................................................... 76
6.2.1 Đối với huyện................................................................................. 76
6.2.2 Đối với trạm................................................................................... 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................. 78
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 79
xiii
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Bảng 1:TÌNH HÌNH DÂN SỐ VÀ LAO ĐỘNG HUYỆN TÂN PHƯỚC
NĂM 2007 ...........................................................................................24
Bảng 02: GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP THEO KẾT CẤU ................ 27
Bảng 3: GIÁ TRỊ SẢN XUẤT TRỒNG TRỌT................................................. 28
Bảng 4: GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NGÀNH CHĂN NUÔI..................................... 30
Bảng 5: GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NGÀNH DỊCH VỤ NÔNG NGHIỆP............... 32
Bảng 6: NĂM THÀNH LẬP VÀ QUI MÔ HỘI VIÊN THAM GIA CÂU
LẠC BỘ KHUYẾN NÔNG.................................................................. 36
Bảng 7: TÌNH HÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA CLB KN
NĂM 2008 ...........................................................................................40
Bảng 8: TRÌNH ĐỘ HỌC VẤN CỦA CHỦ HỘ ...............................................43
Bảng 9: TÌNH HÌNH THAM GIA SINH HOẠT CLB KN NĂM 2008 .............44
Bảng 10: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ NHIỆM VỤ-CHỨC NĂNG KHUYẾN
NÔNG NĂM 2008 ...............................................................................46
Bảng 11: CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ VỤ ĐÔNG XUÂN .................................. 57
Bảng 12: CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH VỤ ĐÔNG XUÂN..............................59
DANH MỤC BIỂU ĐỒ - SƠ ĐỒ
Biểu đồ: TỶ TRỌNG GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CỦA CÁC NGÀNH TRONG
GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP ............................................... 33
Huyện Tân Phước là một huyện vùng sâu của tỉnh Tiền Giang, đất đai còn
nhiều phèn nặng, phần lớn người dân sống bằng nghề nông với loại cây trồng chủ
lực là cây lúa, khóm, tràm và khoai mỡ. Ngoài ra, còn trồng một số cây trồng
khác như: cây ăn trái (xoài, dừa,…) và rau màu (dưa hấu, khổ qua, cà chua,…).
Còn về chăn nuôi thì chủ yêú là bò, dê, heo, gà vịt…
Mười năm qua, nhờ sự giúp đỡ của huyện Uỷ-UBND huyện Tân Phước,
của BGĐ Trung tâm Khuyến nông Tiền Giang và của Phòng Nông nghiệp TN &
MT. Công tác Khuyến nông chuyển giao KHKT đã thật sự tạo niềm tin và hiệu
quả trong nhân dân, cụ thể về các tiến bộ KHKT được nông dân tích cực áp dụng
vào sản xuất nông nghiệp mang lại hiệu quả kinh tế cao. Nhưng chúng ta thấy rất
rõ rằng Khuyến nông không thể giải quyết tất cả các vấn đề của người dân. Nên
việc tập hợp những nhóm nông dân cùng sở thích thành các Câu Lạc Bộ Khuyến
nông tại huyện để định kỳ cùng nhau học tập KHKT, trao đổi kinh nghiệm về
cách làm ăn mới, đáp ứng nhu cầu đời sống tinh thần (văn hoá, văn nghệ) góp
phần ổn định xã hội.
Bằng phương pháp đánh giá nhanh nông thôn, phỏng vấn, trao đổi, thu thập
số liệu thực tế tại địa bàn nghiên cứu và sử lý số liệu trên phần mềm Excel, Stata,
cùng với các chỉ tiêu phản ánh kết quả, hiệu quả kinh tế để đánh giá. Với đề tài
“Đánh giá hiệu quả hoạt động câu lạc bộ Khuyến nông tại huyện Tân Phước -
tỉnh Tiền Giang” nhằm mục đích đưa ra những nhận định và những khả năng cải
tiến hoạt động của câu lạc bộ, góp phần tích cực trong việc đưa thông tin KHKT
và chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước vào trong cuộc sống
nông dân
Đánh giá hiệu quả hoạt động Câu lạc bộ Khuyến nông tại huyện Tân Phước- Tiền Giang
i
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1. Sự cần thiết nghiên cứu
Chiến lược phát triển nông nghiệp của Việt Nam trong giai đoạn hội nhập
hỏi và mạnh dạn áp dụng các tiến bộ KHKT mới vào sản xuất đạt hiệu quả cao.
Vì vậy học tập nâng cao kiến thức là một yêu cầu bức xúc của đại đa số nông
dân. Nếu không được đáp ứng kịp thời sẽ là trở ngại lớn cho phát triển sản xuất
nông nghiệp trong những năm sắp tới. Chính phủ đã ban hành Nghị định 13/CP
về công tác khuyến nông. Sau đó hệ thống tổ chức Khuyến nông các cấp ra đời,
nhiệm vụ giúp hộ nông dân giải quyết các yêu cầu trên.
Khuyến nông có nhiệm vụ giúp đỡ cho nông dân được học tập, tiếp xúc và
áp dụng được những tiến bộ kỹ thuật mới phù hợp với trình độ, phong tục tập
quán, điều kiện và đặc điểm của từng địa phương… để người nông dân tăng được
năng suất, sản lượng, chất lượng cây trồng, vật nuôi đáp ứng được yêu cầu của
thị trường (có đầu ra). Từ đó tăng được thu nhập cho từng hộ nông dân, đời sống
văn hoá, tinh thần ở nông thôn ngày càng được đổi mới, giàu đẹp, văn minh…
Vấn đề cốt lõi ở đây là làm thế nào để nông dân trong thời kinh tế thị
trường có điều kiện được thường xuyên trao đổi kinh nghiệm hay, học tập được
những tiến bộ kỹ thuật mới, biết xác định nên trồng cây gì, nuôi con gì đem lại
hiệu quả kinh tế? Biết trồng trọt chăn nuôi làm sao cho đúng khoa học kỹ thuật?
Nội dung học tập xuất phát từ đâu? Học ở đâu?
Để giải đáp được những câu hỏi trên, thời gian qua nhiều nơi đã lập ra các
tổ chức Khuyến nông cơ sở như nhóm sở thích, tổ Khuyến Nông,… và CLB
Khuyến nông. Cho đến nay hình thức tổ chức CLB Khuyến nông được nông dân
ở nhiều địa phương hưởng ứng và ngày càng được mở rộng ra ở nhiều tỉnh và
thành phố trong cả nước. Với đề tài “Đánh giá hiệu quả hoạt động của Câu lạc
bộ Khuyến nông tại huyện Tân Phước tỉnh Tiền Giang” Nhằm mục đích đưa ra
những nhận định và khả năng cải tiến hoạt động của Câu lạc bộ để Câu lạc bộ
Khuyến nông thật sự đáp ứng được những yêu cầu học tập và là trường học
thường xuyên của nông dân; là nơi hoạt động, cũng là thước đo hiệu quả hoạt
động của Khuyến nông.
Đánh giá hiệu quả hoạt động Câu lạc bộ Khuyến nông tại huyện Tân Phước- Tiền Giang
iii
1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn
thuộc rất nhiều vào thiên nhiên, năm nào mưa thuận gia hòa thì đời sống khá hơn
và ngược lại.
+ Vào những năm đầu của thời kỳ đổi mới, chuyển từ quản lý kinh tế bao
cấp sang kinh tế thị trường thì hàng loạt những Nông trường, Trạm trại, HTX
phải giải thể do không phù hợp với cơ chế quản lý mới, một số đơn vị thuộc
ngành nông nghiệp cũng không thoát khỏi tình trạng chung. Điều này đã ảnh
hưởng không nhỏ đến sản xuất nông nghiệp của tỉnh nói chung và cuộc sống của
người dân sống bằng nghề nông nói riêng.
+ Trước tình hình đó, ngày 21/12/1993 theo quyết định số 1205/QĐ.UB
của UBND tỉnh, Trung tâm Khuyến nông được thành lập. Ngoài những cán bộ
làm công tác Khuyến nông, Trung tâm Khuyến nông xây dựng được 169 CLB
KN ở các xã, phường, thị trấn.
* Căn cứ vào điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Tân Phước tỉnh Tiền
Giang là một huyện vùng sâu, đất đai còn nhiều phèn nặng, đa phần người dân
hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp. Nhu cầu của nông dân về Khuyến nông rất
lớn nhưng lực lượng làm công tác Khuyến nông thì rất mõng. Chính vì vậy vấn
đề xã hội hóa công tác Khuyến nông là việc làm hết sức cấp bách và cần thiết.
Đáp ứng yêu cầu, từ năm 1994 Tân Phước bắt đầu hình thành mạng lưới
Khuyến nông ở cơ sở thông qua việc thành lập Câu lạc bộ Khuyến nông (CLB
KN). CLB KN đã hình thành và phát triển trên cơ sở phong trào nông dân sản
xuất kinh doanh giỏi, đến nay toàn huyện đã có 13 CLB/13 xã, thị trấn với số
lượng hội viên trên 1000 người sinh hoạt thường xuyên hàng tháng.
Dựa theo tình hình hoạt động của các CLB KN trong toàn huyện Tân
Phước, tiến hành khảo sát toàn diện nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động của CLB,
qua đó đề ra giải pháp khắc phục, hỗ trợ để các CLB KN hoạt động đạt chất
lượng và hiệu quả cao hơn.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu bao quát chung của đề tài là đánh giá hiệu quả hoạt động câu lạc
bộ Khuyến nông tại huyện Tân Phước tỉnh Tiền Giang. Từ đó làm cơ sở để đưa
vi
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Không gian nghiên cứu
Đề tài chọn 3 xã Phú Mỹ, Tân Hòa Thành và xã Hưng Thạnh làm địa bàn
nghiên cứu.
CLB KN là một tổ chức tự nguyện, là cầu nối tiếp nhận và chuyển giao
những tiến bộ KHKT trong sản xuất, chăn nuôi, trồng trọt, mô hình phát triển
kinh tế hộ, kinh tế hợp tác và hợp tác xã nông nghiệp cho nông dân.
1.4.2. Thời gian nghiên cứu
Đề tài này được thực hiện trong thời gian 4 tháng, từ tháng 02 năm 2009
đến tháng 5 năm 2009.
1.4.3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu trong đề tài là những hội viên tham gia câu lạc bộ
Khuyến nông trên địa bàn huyện Tân Phước.
1.4.4. Hạn chế nghiên cứu:
Đề tài được thực hiện chủ yếu dựa trên số liệu điều tra ở các nông hộ, quy
mô sản xuất hộ gia đình vì vậy các thông tin có được qua việc phỏng vấn trực
tiếp chỉ có độ chính xác tương đối. Trong quá trình thu thập, vài chỉ tiêu chỉ
mang tính cá biệt, có giá trị không đáng kể sẽ được bỏ qua. Một số khoản mục
chi phí, doanh thu có độ chính xác không cao vì đặc thù của lối canh tác lúa
truyền thống chỉ ở quy mô gia đình, các nông hộ đa phần không thực hiện việc
lưu giữ một số loại chi phí trong quá trình canh tác, nên chúng được ghi nhận
theo sự ước lượng của người sản xuất dựa trên mức độ đóng góp của chúng trong
từng mùa vụ.
Và kiến thức chuyên ngành của sinh viên thực hiện không thuộc lĩnh vực
trồng trọt nên việc phân tích và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến việc trồng trọt
nghiên về mặt kỹ thuật trồng trọt sẽ không tránh khỏi một số hạn chế. Đề tài
được thực hiện trong khoảng thời gian và không gian có giới hạn, do đó sẽ không
tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình phỏng vấn, phân tích và đánh giá số
liệu, cùng với những hạn chế về trình độ nhận thức, và việc chưa có kinh nghiệm
xuất ra sản phẩm bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, gián tiếp, chi phí lao
động, và các khoản chi phí khác. Ở đây là sản xuất lúa nên các chi phí thông
thường là: chi phí giống, phân bón, thuốc BVTV, lao động, chi phí thuê mướn
các dịch vụ kĩ thuật,….
2.1.1.5. Doanh thu