nghiên cứu các tác nhân tham gia kênh tiêu thụ sản phẩm khóm ở huyện tân phước tỉnh tiền giang - Pdf 30


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN THÁI MINH NHỰT NGHIÊN CỨU CÁC TÁC NHÂN THAM GIA
KÊNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM KHÓM
Ở HUYỆN TÂN PHƯỚC TỈNH TIỀN GIANG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Quản trị kinh doanh thương mại


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Quản trị kinh doanh thương mại
Mã số ngành: 52340121 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
NGUYỄN THỊ BẢO CHÂU
NGUYỄN QUỐC NGHI
11 - 2013

i
LỜI CẢM TẠ
Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cha mẹ, những người
đã hết sức lo cho tôi trong gần bốn năm đại học, chính nhờ có sự hỗ trợ của
cha mẹ mà tôi mới có được kết quả học tập như ngày hôm nay. Thứ hai, tôi
xin gửi lời cảm ơn đến quý Thầy Cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, các
Thầy Cô đã từng dạy tôi trên giảng đường đại học, chính các Thầy Cô đã
truyền đạt, vun bồi những kiến thức và khơi dậy niềm đam mê học tập của tôi.
Thứ ba, tôi xin gửi lời cảm ơn đến các bạn cùng khóa đã giúp đỡ tôi trong việc
tìm kiếm, thu thập số liệu, thảo luận với tôi những vấn đề còn thắc mắc. Thứ
tư, tôi xin cảm ơn các cán bộ ở huyện, các xã và các ấp tại địa bàn nghiên cứu
đã tạo điều kiện và hỗ trợ tôi trong suốt quá trình thu thập số liệu tại địa
phương. Và cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đặc biệt đến thầy Nguyễn Quốc

Trần Thái Minh Nhựt iii
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1 1
GIỚI THIỆU 1
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1
1.2.1. Mục tiêu chung 1
1.2.2. Mục tiêu cụ thể 2
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.4.1. Phạm vi không gian 2
1.4.2. Phạm vi thời gian 2
1.4.3. Đối tượng nghiên cứu 3
1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3
1.5.1. Lược khảo tài liệu trong nước 3
1.5.2. Lược khảo tài liệu nước ngoài 6
CHƯƠNG 2 9
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN 9
2.1.1. Một số vấn đề về thị trường 9
2.1.2. Một số vấn đề về tiêu thụ 10
2.1.3. Kênh phân phối 12
2.1.4. Biên tế marketing và chi phí marketing 15
2.1.5. Chi phí marketing và vấn đề hiệu quả trong phân phối 16
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu 17

4.2.2. Đối tượng thu gom (thương lái và vựa) 54
4.2.4. Bán sỉ 67
4.2.5. Bán lẻ 70
4.3. PHÂN TÍCH TÍNH KINH TẾ CỦA KÊNH PHÂN PHỐI SẢN PHẨM
KHÓM TÂN PHƯỚC 72
4.3.1. So sánh GTGT giữa các tác nhân trong kênh phân phối 72
4.3.2. Hiệu quả kinh tế của từng tác nhân trong kênh 76
4.4. PHÂN TÍCH VIỆC LÀM TRONG KÊNH PHÂN PHỐI VÀ CÁC YẾU
TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG THAM GIA KÊNH CỦA NÔNG HỘ
THEO PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ VÌ NGƯỜI NGHÈO
77
4.4.1. Loại hình người tham gia 77
4.4.2. Đánh giá tác động của các chủ thể trong kênh đến phân phối việc làm
78
4.4.3. Những khó khăn mà nông hộ nghèo gặp phải trong việc tham gia
kênh phân phối sản phẩm khóm 81
CHƯƠNG 5 83
ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM KHẮC PHỤC NHỮNG KHÓ
KHĂN, PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI TIÊU THỤ KHÓM 83
5.1. CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KÊNH PHÂN PHỐI 83
5.1.1. Định hướng sản xuất sản phẩm khóm huyện Tân Phước 83
5.1.2. Ý kiến khoa học và chuyên gia trong ngành 83
5.2. NHỮNG VẤN ĐỀ TỒN TẠI TRONG HỆ THỐNG PHÂN PHỐI 84

v
5.1.1. Đối với nông hộ 84
5.1.2. Đối với thu gom 85
5.1.3. Đối với bán sỉ - bán lẻ 85
5.1.4. Đối với doanh nghiệp chế biến 86
5.3. CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT 86

Bảng 4.8: Cơ cấu chi phí sản xuất của nông hộ 48
Bảng 4.9: Cơ cấu chi phí của thương lái 60
Bảng 4.10: Cơ cấu chi phí của vựa thu gom 64
Bảng 4.11: Cơ cấu chi phí chế biến của công ty rau quả Tiền Giang 68
Bảng 4.12: Cơ cấu chi phí của bán sỉ 71
Bảng 4.13: Cơ cấu chi phí của bán lẻ 73
Bảng 4.14: So sánh lợi nhuận của các thành viên trong kênh tiêu thụ trong
nước 75
Bảng 4.15: So sánh lợi nhuận của các thành viên trong kênh tiêu thụ xuất khẩu
76
Bảng 4.16: Chi phí, doanh thu, lợi nhuận trong một tháng của các tác nhân 78
Bảng 4.17: Quy mô của lĩnh vực sản phẩm khóm Tân Phước 80
Bảng 4.18: Giả định cách tính 78

vii
DANH MỤC HÌNH VÀ HỘP
Trang
Hình 3.1 Bản đồ hành chính huyện Tân Phước tỉnh Tiền Giang 26
Hình 3.2 Top 10 nước sản xuất hàng đầu thế giới năm 2011 32
Hình 3.3 Giá khóm tại thị trường Mỹ Tho năm 2013 35
Hình 4.1 Sơ đồ kênh phối khóm Tân Phước Tiền Giang 38
Hình 4.2 Đối tượng bán khóm của nông hộ 51
Hình 4.3 Quyết định giá cả bán khóm của nông hộ 52
Hình 4.4 Yếu tố ảnh hưởng đến giá bán khóm của nông hộ 52
Hình 4.5 Hình thức thanh toán đối với nông hộ bán khóm 53
Hình 4.6 Hình thức liên lạc với người mua của nông hộ 54
Hình 4.7 Phân loại và giá mua của công ty rau quả Tiền Giang 67
Hình 4.8 Giá trị gia tăng được tạo ra bởi các tác nhân trong kênh nội địa 75
Hình 4.9 Giá trị gia tăng được tạo ra bởi các tác nhân trong kênh xuất khẩu . 77
Hình 5.1 Tái cấu trúc kênh phân phối 88

chỉ dẫn địa lý, do vậy cây khóm đã phát triển nhanh diện tích ở Tân Phước qua
từng năm, hiện lên đến gần 13.000ha, được tỉnh Tiền Giang xác định là cây ăn
trái chính để phát triển kinh tế ở vùng đất phèn Tân Phước. Thời gian qua, nhờ
sự cần cù lao động và áp dụng tốt các tiến bộ kỹ thuật mà nông dân huyện Tân
Phước, đã trồng khóm đạt năng suất, chất lượng cao, cây khóm đã làm đổi đời
người dân vùng đất mới. Tuy nhiên cũng giống như nhiều loại nông sản có
tính hàng hóa cao khác, trái khóm Tân Phước cũng gặp nhiều khó khăn khi ra
thị trường. Mối liên kết giữa nhà sản xuất, doanh nghiệp vẫn còn rất lỏng lẻo,
thị trường vẫn rất “tự do” và chưa ổng định, không có gì bảo đảm chắc chắn
cho hàng hóa của người nông dân trồng khóm làm ra, điệp khúc"được mùa-
mất giá; thất mùa- đạt giá" thường xuyên tái diễn. Do đó việc nghiên cứu thực
tế về tình tình tiêu thụ và mạng lưới phân phối khóm ở tỉnh Tiền Giang cụ thể
là huyện Tân Phước là vô cùng quan trọng. Đề tài “Nghiên cứu các tác nhân
tham gia kênh tiêu thụ sản phẩm khóm ở huyện Tân Phước, tỉnh Tiền
Giang” sẽ nghiên cứu rõ hoạt động sản xuất kinh doanh của nông hộ cũng như
các chủ thể thể trong kênh phân phối khóm, tìm ra những khó khăn trở ngại
của mà họ còn gặp phải trong công tác tiêu thụ khóm và đề xuất một số giải
pháp nhằm đảm bảo tình hình tiêu thụ ổn định. Từ đó chúng ta có thể xây
dựng và phát triển mạng lưới phân phối chặt chẽ có kiểm soát, đảm bảo tình
hình tiêu thụ và quảng bá thương hiệu khóm Tân Phước.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Phân tích thực trạng kênh phân phối khóm trên địa bàn tỉnh Tiền Giang,
cụ thể là huyện Tân Phước trên cơ sở nghiên cứu mối quan hệ giữa nông hộ,
thương lái, vựa, doanh nghiệp và người bán lẻ nhằm đánh giá những thuận lợi

2
và khó khăn trong quá trình vận hành kênh phân phối, từ đó đưa ra một số giải
pháp để khắc phục những khó khăn và hoàn thiện kênh phân phối khóm ở
huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang.

liệu thứ cấp từ năm 2010 đến cuối năm 2012 và số liệu sơ cấp phỏng vấn trực
tiếp các nông hộ vụ gần nhất tính từ tháng 01 đến tháng 05 năm 2013.
3
1.4.3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những tác nhân tham gia trong hệ
thống kênh phân phối sản phẩm khóm Tân Phước bao gồm: nông hộ, thương
lái, vựa, doanh nghiệp và người bán lẻ.
1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.5.1. Lược khảo tài liệu trong nước
Nguyễn Phúc Khánh (2010). “Phát triển mạng lưới bán lẻ khóm Cầu
Đúc Hậu Giang”. Nghiên cứu nhằm phân tích thực trạng mạng lưới tiêu thụ
mặt hàng Khóm Cầu Đúc Hậu Giang trên cơ sở nghiên cứu mối quan hệ giữa
người bán lẻ, người bán buôn, thương lái, nông hộ sản xuất chủ yếu trên địa
bàn tỉnh Hậu Giang. Bên cạnh đó nghiên cứu sự tiêu dùng lẻ Khóm Cầu Đúc
của khách hàng để đề xuất giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ mặt hàng Khóm Cầu
Đúc ở Hậu Giang. Đề tài tiến hành nghiên cứu 4 đối tượng thông qua phỏng
vấn trực tiếp 40 nông hộ, 18 thương lái, 22 người bán lẻ, và 36 người tiêu
dùng. Kết quả điều tra cho thấy hầu hết khóm ở Hậu Giang tiêu thụ từ nông hộ
đến tay người tiêu dùng cuối cùng thông qua kênh phân phối dài (kênh đầy đủ)
theo hướng kênh: (Hướng kênh 1) nông hộ bán khóm sau khi thu hoạch cho
thương lái và vựa khóm trong đó việc bán cho thương lái chiếm tỷ trọng lớn,
(Hướng kênh 2) thương lái bán cho vựa khóm chiếm tỷ lệ cao nhất, kế đến là
người bán sỉ, công ty chế biến, và người bán lẻ. (Hướng kênh 3) vựa khóm bán
cho công ty chế biến với tỷ trọng lớn, tiếp theo là người bán sỉ và người bán
lẻ. (Hướng kênh 4) người bán lẻ phần lớn bán cho người tiêu dùng thường còn
lại là bán cho các quán ăn và nhà hàng. Tác giả sự dụng phương pháp phân
tích biệt số về lợi nhuận của nông hộ xác định có 2 biến có ý nghĩa phân biệt

phân phối tôm sú trên địa bàn tỉnh Kiên Giang cụ thể là xã Phú Mỹ huyện
Kiên Lương, nhằm đánh giá những thuận lợi khó khăn mà người nuôi tôm sú
và các trung gian trong kênh tiêu thụ tôm như người thu mua, đại lý, các cơ sở
chế biến còn gặp phải. Số liệu trong nghiên cứu được thu thập thông qua các
cuộc phỏng vấn trực tiếp 77 mẫu bao gồm 6 đối tượng: người nuôi, thương lái,
đại lý, doanh nghiệp, bán lẻ và người tiêu dùng. Kết quả phân tích cho thấy:
kênh phân phối tôm sú ở vùng nghiên cứu bao gồm 3 kênh chính và hầu hết
tôm sú ở vùng nghiên cứu sản xuất ra được tiêu thụ chủ yếu qua kênh 1 (người
sản xuất → thương lái → đại lý/ sạp bán lẻ → doanh nghiệp/ phân phối qua
Campuchia hoặc sạp bán lẻ → xuất khẩu/ tiêu thụ trong nước), hai kênh còn
lại chỉ chiếm 1 phần nhỏ. Doanh nghiệp là tác nhân đạt tỷ suất lợi nhuận cao
nhất trong hệ thống phân phối tôm sú ở huyện Kiên Lương tỉnh Tiền Giang kế
đến là người bán lẻ và người nuôi tuy nhiên với số lượng mua lớn thì doanh
nghiệp và đại lý là hai đối tượng được hưởng lợi nhiều nhất.
Nguyễn Quốc Nghi (2010). “Hệ thống phân phối lúa gạo ở Thành phố
Cần Thơ”. Nghiên cứu nhằm phát họa hệ thống phân phối và đánh giá hiệu
quả kinh tế của các tác nhân trong hệ thống phân phối lúa gạo ở Thành phố
Cần Thơ. Dữ liệu được thu thập bằng cách phỏng vấn trực tiếp 165 tác nhân
tham gia hệ thống phân phối lúa gạo, đồng thời sử dụng các phương pháp
thống kê mô tả, phân tích lợi ích – chi phí. Kết quả nghiên cứu cho thấy, có 6
kênh phân phối trong hệ thống phân phối lúa gạo ở Thành phố Cần Thơ.
Người bán lẻ gạo đạt tỷ suất lợi nhuận cao nhất trong hệ thống phân phối, kế
đến là thương lái, cơ sở xay xát, nông hộ sản xuất lúa và cuối cùng là công ty
lương thực. Tuy nhiên, với số lượng thu mua lớn thì công ty lương thực và
thương lái là hai đối tượng được hưởng lợi nhiều nhất trong hệ thống phân

5
phối lúa gạo ở Thành phố Cần Thơ. Hạn chế của nghiên cứu là chưa xác định
kênh phân phối đem lại hiệu quả và tạo ra giá trị gia tăng cao nhất cho sản
phẩm nhằm đưa ra các giải pháp hoàn thiện và tăng hiệu quả cho mỗi kênh.

hoàn thiện. Tác giả sử dụng số liệu về tình hình sản xuất, kinh doanh của công
ty qua các báo cáo, và số liệu từ các nghiên cứu khoa học có liên quan cùng
với phương pháp chuyên gia, chuyên khảo để phân tích. Kết quả cho thấy
công ty có 2 kênh phân phối chính là trực tiếp và gián tiếp trong đó phần lớn
doanh thu đến từ kênh gián tiếp. Bên cạnh đó tác giả đã đi sâu nghiên cứu,
phân tích những tồn tại trong hoạt động tổ chức và quản trị kênh phân phối sản

6
phẩm và nguyên nhân của những tồn tại này. Từ đó đưa ra một số giải pháp cơ
bản nhằm hoàn thiện hoạt động tổ chức và quản trị kênh phấn phối sản phẩm
của Công ty
1.5.2. Lược khảo tài liệu nước ngoài
Bhardwaj R.K, Bhardwaj Aditi, Gangwar S. K (2012). “Distribution
pattern of apples in indian sub continent: Constraints and Strategies”(Mô
hình phân phối táo ở Ấn Độ: Những hạn chế và chiến lược). Nghiên cứu
nhằm tìm hiểu hệ thống tiếp thị, hệ thống phân phối táo và các vấn đề mà
các chủ thể trong hệ thống phân phối phải đối mặt ở hệ thống chợ rau quả
Azadpur lớn nhất Ấn Độ. Nghiên cứu sử dụng số liệu từ phỏng vấn trực
tiếp 47 mẫu, kết quả nghiên cứu cho thấy: hầu hết táo thu hoạch từ người
nông dân được các đại lý hoa hồng ký hợp đồng thu mua trước, sau đó mới
bán lại cho các đại lý bán sỉ và đại lý bán lẻ và thông qua các đại lý nhỏ
hơn sản phẩm mới đến người tiêu dùng. Bên cạnh đó nghiên cứu còn cho
thấy nông dân phải đối mặt với nhiều khó khăn về chi phí đóng gói cao, vận
chuyển, vấn đề lưu trữ sản phẩm và thông tin thị trường. Đối với đại lý hoa
hồng cũng đối mặt với những khó khăn như vi phạm hợp đồng từ người
nông dân và thu hồi tín dụng từ việc ứng trước cho người nông dân và bán
thiếu cho các đại lý cấp dưới.
Anita Msabeni, Daphne Muchai, Driphase Masinde, Samuel Matoke,
Diolet Sathaara (2010). “Strengthening the value chain: An analysis of the
organizational linkages along and within the mango value chain in Mbeere

trong hợp đồng được phân lại thành 8 nhóm: (1) khả năng kinh doanh, uy tín
và danh tiếng của chủ sở hữu vườn. (2) kiến thức và kỹ thuật về canh tác xoài
của chủ vườn. (3) Tình trạng của cây xoài. (4) điều kiện và khu vực của vườn.
(5) cơ sở hạ tầng sản có. (6) năng suất và sự đa dạng của giống xoài. (7) điều
khoãn thanh toán. (8) cơ chế thực thi hợp đồng. (9) thời gian và giá cả. Kết
quả phân tích cho thấy người thu mua xem xét số cây, tuổi cây và diện tích
vườn cây là các yếu tố rất quan trọng trong khi các yếu tố liên quan đến hợp
đồng không được đánh giá cao.
Arben Vercuni, Edvin Zhllima (2008). “The food supply and
distribution system of Tirana, Albania”. (Việc cung cấp và hệ thống phân
phối thực phẩm tại Tirana, Albania). Nghiên cứu nhằm xác định một số vấn
đề gặp phải trong việc quản lý hiệu quả nguồn cung cấp và hệ thống phân
phối thực phẩm, xem xét khuôn khổ thể chế quản lý nhu cầu lương thực và
an ninh lương thực ở Tirana, Albania. Kết quả nghiên cứu cho thấy thị
trường có 3 kênh tiếp thị chính từ nhà cung cấp trực tiếp, nhà bán lẻ và nhà
bán sỉ. Các kênh phân phối trên thị trường rời rạc nhưng lại chồng lấn về
phân chia vai trò, các nhà sản xuất nhỏ, các nhà bán lẻ và bán buôn cố gắng
bán sản phẩm của họ tại cùng một thị trường, trong khi thay vào đó họ nên
bán tại các địa điểm khác nhau và mục tiêu khác nhau.
Edwin Tamasese (2009). “An Analytical Study of Selected Fruit and
Vegetable Value Chains in Samoa” (Một nghiên cứu phân tích chuỗi giá trị
rau quả ở Samoa). Nghiên cứu nhằm mô tả và phân tích khái quát chuỗi giá
trị cho 4 loại rau quả đại diện dựa trên các giả định liên quan đến chi phí và
các khoản đầu tư mới trong sản xuất. Tác giả đã kết hợp kỹ thuật lập bản đồ
chuỗi và phân tích tổng lợi nhuận, ước tính giá trị bị mất trong chuỗi để đã

8
xác định mức độ quan trọng của những khó khăn. Kết quả nghiên cứu chỉ
ra: (1) Đối với các loại trái cây (đại diện là đu đủ và mít bột) lợi nhuận chủ
yếu đến từ xuất khẩu, khó khăn gặp phải làm hạn chế lợi nhuận của các chủ

trường cần liên kết để sản xuất sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường một cách
tốt nhất và hiệu quả cao [18].
2.1.1.2. Cách tiếp cận thị trường
 Tiếp cận theo kiểu cũ (tự cung tự cấp)

Nông dân sản xuất cái gì bán cái đó mà không quan tâm thị trường đang
cần mua gì, giá cả ra sao cũng như lượng mua là bao nhiêu. Cách tiếp cận này
sẽ không đáp ứng được nhu cầu thị trường, đặc biệt là thị trường cần số lượng
lớn, chất lượng tốt và xuất khẩu [18].
 Tiếp cận thị trường

Tiếp cận thị trường là cách tiếp cận ngược lại với kiểu cũ, nghĩa là nhà
sản xuất cần biết nhu cầu của thị trường về sản phẩm mà thị trường cần như
chất lượng, số lượng và giá cả để sản xuất đáp ứng nhu cầu đó, nói cách khác
sản xuất dựa trên “cái thị trường cần chứ không phải cái nhà sản xuất có”.
Nông dân cần đặt các câu hỏi (1) sản xuất cái gì? (2) sản xuất bán cho ai? và
(3) sản xuất như thế nào để nhằm thỏa mãn thị trường tốt nhất [15].
2.1.1.3. Các đặc điểm chính của thị trường nông sản
 Tính mùa vụ
 Thay đổi thời tiết, khí hậu
 Dịch bệnh
 Giá thay đổi
 Chi phí cao
 Thiếu thông tin thị trường
 Cạnh tranh cao [17]
Đầu vào Sản xuất Đầu ra
Đầu vào Sản xuất Đầu ra

10
2.1.1.4. Lợi ích của thông tin thị trường trong sản xuất và tiêu thụ

giữa người sản xuất của các doanh nghiệp với các đối tượng khách hàng
khác nhau. Qua đó doanh nghiệp nắm được những yêu cầu của khách hàng,
phản ứng từ phía khách hàng đối với sản phẩm hàng hoá dịch vụ cung cấp bởi
doanh nghiệp.
Tiêu thụ sản phẩm có vai trò quan trọng trong việc cân đối cung cầu,
đồng thời giúp doanh nghiệp xây dựng phương hướng và bước đi của kế hoạch
Các yếu tố sản xuất Sản xuất Sản phẩm Tiêu thụ

11
sản xuất cho giai đoạn tiếp theo.
Xét trên phương diện xã hội: Tiêu thụ sản phẩm có vai trò luân chuyển
hàng hoá trong quá trình tái sản xuất, cân đối cung – cầu trên thị trường vì nền
kinh tế quốc dân là một thể thống nhất với những cân bằng, những tương quan
tỷ lệ nhất định, sản phẩm sản xuất ra được tiêu thụ nghĩa là sản xuất đang diến
ra một cách bình thường trôi chảy, tránh được sự mất cân đối, giữ bình ổn
xã hội [18].
2.1.2.3. Đặc điểm tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp
Những đặc điểm tiêu thụ sản phẩm của các cơ sở sản xuất kinh doanh
nông nghiệp gắn liền với những đặc điểm của sản xuất nông nghiệp, với sản
phẩm nông nghiệp và thị trường nông sản. Những đặc điểm đó là:
 Sản phẩm nông nghiệp và thị trường nông sản mang tính chất vùng và
khu vực. Đặc điểm này xuất phát từ đặc điểm của sản xuất nông nghiệp
gắn chặt với điều kiện tự nhiên mang tính chất vùng. Lợi thế so sánh và
lợi thế tuyệt đối của các vùng là yếu tố rất quan trọng trong việc lựa chọn
hướng sản xuất kinh doanh của cơ sở sản xuất kinh doanh và tổ chức hợp
lý quá trình tiêu thụ sản phẩm. Có sản phẩm chỉ thích ứng với một vùng,
thậm chí tiểu vùng và lợi thế tuyệt đối có được coi như là những đặc
điểm mà ở các vùng khác, khu vực khác không có. Đối với những loại
sản phẩm khá phổ biến mà vùng nào có thì phải có những hình thức tiêu
thụ thích hợp.

thức di chuyển sản phẩm qua các trung gian khác nhau. Người tiêu dùng quan
niệm kênh phân phối như có nhiều trung gian khác nhau, đứng giữa họ và
người sản xuất sản phẩm mà họ đang cần sử dụng.
Trong đề tài này đứng trên quan điểm là những cá nhân, doanh nghiệp
hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và tiêu thụ nông sản kênh phân phối được
định nghĩa như sau:
Kênh phân phối là một hệ thống trung gian, được hình thành từ những
thành viên trung gian mua bán và các đại lý, doanh nghiệp có liên hệ phụ
thuộc lẫn nhau nhằm thực hiện nhiệm vụ tiêu thụ sản phẩm.
Kênh phân phối tốt và hiệu quả sẽ cung cấp đầy đủ các loại nông sản mà
người tiêu dùng cần: số lượng, chất lượng, chủng loại, thời điểm cung cấp.
Trong hệ thống marketing nông nghiệp, do địa bàn rộng nên rất ít nông
dân bán trực tiếp nông phẩm. Vì vậy các thành viên trung gian rất quan trọng,
việc hoàn thiện và phát triển hệ thống kênh phân phối nông sản hiệu quả là hết
sức cần thiết.
2.1.3.2. Vai trò
Việc chọn lựa kênh phân phối có ảnh hưởng rất lớn đến các quyết định
marketing khác. Giá cả, doanh thu của thương hiệu phụ thuộc khá nhiều vào
việc tổ chức, sử dụng kênh phân phối, chất lượng đội ngũ bán hàng, dịch vụ
khách hàng sau phân phối.
Việc sử dụng trung gian trong hoạt động phân phối đã ảnh hưởng đến sự
kiểm soát của doanh nghiệp trong việc bán hàng và cách thức bán. Bên cạnh
đó doanh nghiệp cũng đạt được những thuận lợi sau:
 Trung gian sẽ chịu phần chi phí trong việc bán hàng trực tiếp đến tay
người tiêu dùng.
 Trung gian tạo điều kiện cung ứng sản phẩm bổ sung.

13
 Doanh nghiệp có điều kiện tập trung đầu tư vào công việc sản xuất
của mình.

quyền sở hữu làm cho nông sản chuyển từ tay người sản xuất đầu tiên đến tay
người tiêu dùng sau cùng là một hệ thống kênh phân phối thì có nhiều kênh
khác nhau trong thị trường nông sản.
Timmer và cộng sự (1983) mô tả tổng quát 5 dây chuyền phân phối khác
nhau có thể hoạt động ở thị trừơng nông sản:
(1) Người sản xuất và người tiêu dùng ở nông thôn

14
(2) Người sản xuất, người bán lẻ nông thôn và người tiêu dùng nông
thôn.
(3) Người sản xuất, người thu gom và người chế biến ở địa phương, và
người tiêu dùng ở nông thôn.
(4) Người sản xuất, người thu gom và người chế biến ở địa phương, người
bán buôn ở thành thị, người bán lẻ ở thành thị và người tiêu dùng thành thị.
(5) Người sản xuất, người thu gom và người chế biến không ở địa
phương, người bán buôn ở thành thị, người bán lẻ ở thành thị, và người
tiêu dùng ở thành thị.
2.1.3.5. Thành viên kênh phân phối
 Người sản xuất ( nông dân ):
Bao gồm rất nhiều loại từ công nghiệp, nông nghiệp…. Mặc dù có sự
khác nhau như vậy nhưng nhìn chung tất cả tồn tại nhằm đưa ra những sản
phẩm để thoả mãn nhu cầu thị trường. Hơn nữa người sản xuất phải thấy rằng
sản phẩm của họ được phân phối cho những thị trường theo cách nào.
Với việc chuyển các công việc phân phối cho các thành viên khác như
các đại lý, bán buôn, bán lẻ….Người sản xuất có thể tiết kiệm chi phí vận
chuyển. Điều này cho phép họ hoạt động gần với điểm tối ưu trên đường chi
phí trung bình cho các công việc phân phối của người sản xuất. Do đó người
sản xuất ngoài việc sản xuất sản phẩm tốt có chất lượng phong phú về chủng
loại, còn nghiên cứu các thành viên của kênh để có thể chuyển hoặc chia sẽ
các công việc phân phối.

kế và thực hiện toàn bộ chiến dịch quảng cáo cho các công ty.
2.1.3.6. Sơ đồ kênh tiêu thụ khóm
Sử dụng phương pháp thống kê thông qua khảo sát trực tiếp để tính toán
giá trị (%) đầu vào, đầu ra và các hoạt động của từng đối tượng trong kênh
phân phối.
2.1.4. Biên tế marketing và chi phí marketing
2.1.4.1. Biên tế marketing
 Định nghĩa:
- Là sự chênh lệch giữa giá bán lẻ và giá nông hộ (giá mua và giá bán).
- Là phần bù đắp chi phí cho các dịch vụ marketing và lợi nhuận.
 Các thành phần của biên tế marketing:
- Biên tế marketing là phần chênh lệch giữa giá bán lẻ và giá sản xuất tại
nông hộ.
- Thành phần của biên tế marketing gồm toàn bộ chi phí phục vụ trong quá
trình đưa sản phẩm đi tiêu thụ và lợi nhuận tiêu thụ.
Biên tế marketing còn có thể tổng hợp từ các chi phí marketing và lợi
nhuận của từng thành viên trong hệ thống phân phối.
2.1.4.2. Chi phí marketing
 Khái niệm: là toàn bộ phí tổn phải chi ra cho các dịch vụ có liên quan
đến việc chuyển sản phẩm từ nơi sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng (bao
gồm cả phần rủi ro thiệt hại trong quá trình lưu thông phân phối).
Biên tế marketing = Giá bán ra - Giá mua vào
Hoặc Biên tế marketing = Chi phí marketing + Lợi nhuận
Vậy Chi phí marketing = Biên tế marketing - Lợi nhuận

Trích đoạn Đối tượng thu gom (thương lái và vự a) So sánh GTGT giữa các tác nhân trong kênh phân phối Loại hình người tham gia Những khó khăn mà nông hộ nghèo gặp phải trong việc tham gia kiến khoa học và chuyên gia trong ngành
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status