chuyên đề tổng quan nghiên cứu đề tài nâng cao hiệu quả tiêu thụ sản phẩm tại công ty anh đào - Pdf 24

MC LC
CHNG I : Tng quan nghiờn cu ti Nõng cao hiu qu tiờu th hng
húa ti cụng ty ru v nc gii khỏt Anh o
1. Tớnh cp thit 1
2.Xỏc lp v tuyờn b ti 2
3. Mc tiờu nghiờn cu ti 2
4. Phm vi nghiờn cu3
5. Mt s khỏi nim v phõn nh ni dung nghiờn cu 4
5.1. khỏi nim v tiờu th hng húa 4
5.2Tm quan trng ca tiờu th hng húa trong doanh nghip.4
5.3. Ni dung ca tiờu th hng húa trong doanh nghip 5
5.3.1. Nghiờn cu th trng tiờu th5
5.3.2.La chn mt hng kinh doanh7
5.3.3.Xỏc nh khỏch hng tim nng 8
5.3.4. Xõy dng k hoch tiờu th.8
5.3.5. La chn hỡnh thc tiờu th9
5.3.6. Bán buôn 10
5.3.7. Quảng cáo và các hoạt động xúc tiến bán.10
5.3.8. Thực hiện bán hàng 11
5.3.9. Chuẩn bị bán hàng 11
5.3.10. Tiến hành bán hàng 11
5.4 Các nhân tố ảnh hởng đến tiêu thụ hàng hoá 13
5.4.1. Giá cả hàng hoá 13
5.4.2. Chất lợng hàng hoá và bao gói.13
5.4.3. Dịch vụ trong v sau
bán145.4.4. Mạng lới phân phối của Doanh nghiệp 14
5.4.5. Vị trí điểm bán 15
5.4.6. Quảng cáo15
5.4.7. Vai trò của các nhân viên bán hàng và các trung gian tiêu thụ 16
1
5.4.8. Mét sè nh©n tè kh¸c ……………………………………………………… 16

3.2.1 Đề suất và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tiêu thụ sản phẩm
3.2.2 Kiến nghị với cơ quan cấp trên………………………………………… 50
Chương 1:
3
Tổng quan nghiên cứu đề tài nâng cao hiệu quả tiêu thụ sản phẩm
tại công ty Anh Đào
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Nền kinh tế nước ta đang ngày càng phát triển, các doanh nghiệp đã và đang
khẳng định vị thế của mình trên thị trường. Đó là nhờ sự chỉ đạo đúng đắn về
phương hướng phát của các doanh nghiệp. Nó giúp các doanh nghiệp hòa nhập
vào nền kinh tế chung của cả nước và thế giới. Đồng thời cũng giúp phần thúc đẩy
quá trình công nghiệp hóa hiên đại hóa đất nước và đưa nước ta đi theo đúng định
hướng xã hội chủ nghĩa.
Các doanh nghiệp đang vận động cùng với sự phát triển của nền kinh tế trong
nước nói riêng và thế giới nói chung. Trong sự vận động đó các danh nghiệp đều
gặp phải những thuận lợi và khó khăn nhất định. Chính môi trường đó đòi hỏi
doanh nghiệp phải biết vận dụng để nắm bắt thời cơ và có những phương án để đề
phòng và giải quyết những thách thức những rủi ro trong quá trình kinh doanh mà
môi trường này đem lại.
Trong điều kiện kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay, các doanh
nghiệp phải biết sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Và sản xuất cho ai? Đặc
biệt là tiến trình phương thức tiêu thụ như thế nào để có thể tồn tại và phát triển
trong cơ chế thị trường.Đảy mạnh tiêu thụ hàng hóa có lãi sẽ góp phần quan trọng
vào việc tạo ra lợi nhuận và tăng thu nhập cho cán bộ công nhân viên, cải thiện và
nâng cao điều kiện làm việc,tăng thêm các hoạt động phúc lợi cho doanh
nghiệp.Đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa là con đường cơ bản để nang cao hiệu quả
kinh doanh, thực hiện các mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp. Đẩy mạnh tiêu
thụ sẽ hoàn thiện hơn những gì mà tiêu thụ mang lại cho xã hội, song đối với
doanh nghiệp thì nó có vai trò, ý nghĩa và tác dung sâu sắc.Nó giúp doanh nghiệp
cải thiện được tình hình kinh doanh của mình, giải quyết được việc làm đổi mới

được, tìm ra những thiếu xót, những khuyết điểm cần phải xóa bỏ,sửa chữa.
5
Phân tích những yếu tố môi trường bên ngoài tác động đến tình hình tiêu thụ của
công ty: kinh tế, chính trị - pháp luật, điều kiện tự nhiên, công nghệ;Đối thủ cạnh
tranh, nhà cung cấp…
Phân tích những yếu tố môi trường bên trong công ty : sản phẩm, nhân lực, năng
lực cạnh tranh của công ty.
Phân tích các chỉ tiêu đánh giá, hiệu quả hoạt động tiêu thụ của công ty:
Doanh thu
Lợi nhuận
Chi phí
Thị phần
Khách hàng
Phân tích phiếu điều tra thông tin về khách hàng, công ty để nắm rõ thị hiếu tiêu
dùng của khách hàng,và khả năng cung ứng hàng hóa của công ty.
Làm rõ vấn đề đang gặp phải của công ty
Nêu ra các giải pháp trước mắt và lâu dài để nhằm giúp công ty cải thiện được tình
hình tiêu thụ hàng hóa.Làm tăng doanh thu và nâng cao dời sống của công nhân
viên trong công ty.
4. Phạm vi nghiên cứu
Về thời gian:Nghiên cứu dựa trên kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ
năm 2006 – 2008.Và định hướng phát triển khả năng tiêu thụ hàng hóa của công ty
trong thời gian sắp tới.
Về không gian: Nghiên cứu tại công ty rượu và nước giải khát Anh Đào.
- Trụ sở chính:Khu công nghiệp phú diễn- Từ Liêm- Hà Nội
- Tel: (84-4) 7642218 - 7643707 /
- Fax: (84-4) 7643706
- Website: anhdao.com.vn
Về nội dung: Chuyên đề tập trung đến việc nâng cao khả năng tiêu thụ hàng hóa
của công ty Anh Đào.Những kết quả mà công ty đã đạt được,Và tìm hiểu những

quan hệ mạt thiết, ảnh hưởng hữu cơ đến nhau, trong đó bán hàng là một hoạt
động của quá trình này.
Tiêu thụ là khâu cuối cùng của chu kỳ kinh doanh trong bất kỳ doanh nghiệp nào
tạo ra những kết quả cụ thể để giúp doanh nghiệp đạt được những mục tiêu đề ra
như doanh số và lợi nhuận và thị phần. Chính vì vậy tiêu thụ hàng hóa không chỉ
liên quan mà còn chi phối các hoạt động chức năng khác như marketing, tài chính,
cung ứng hàng hóa.
Tiêu thụ không chỉ là hoạt động nhằm đạt được những mục tiêu trước mắt mà
còn nhằm thực hiện chiến lươc kinh doanh của doanh nghiệp. Hoạt động bán hàng
thể hiện mối quan hệ trực tiếp giữa doanh nghiệp với khách hàng, không chỉ nhằm
giúp khách hàng thỏa mãn được các nhu cầu của mình (nhờ đó doanh nghiệp đạt
được mục tiêu), mà còn tái tạo, khơi dậy và phát triển nhu cầu của khách hàng. Uy
tín của doanh nghiệp có được hay mất đi chủ yếu là do hoạt động bán hàng.
Bán hàng là tấm gương phản chiếu tính đúng đắn của các loại kế hoạch, chính
sách trong doanh nghiệp. Kết quả bán hàng là kết quả của một nỗ lực mang tính
tổng hợp
5.2. Tầm quan trọng của tiêu thụ hàng hóa trong doanh nghiệp
Tiêu thụ hàng hóa đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp
Tiêu thụ hàng hóa là khâu lưu thông hàng hóa, là cầu nối trung gian gửi tới một
bên là sản xuất với một bên là tiêu dùng.
Tiêu thụ hàng hóa là cơ sở cho các doanh nghiệp xây dựng phương án sản xuất
kinh doanh trong chu kì sau:
Quyết dịnh toàn bộ chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, quyết định nguồn
hàng mua, khả năng tài chính, dự trữ, bảo quản và mọi hoạt động của doanh
nghiệp cũng chính là nhằm mục đích thúc đẩy mạnh hàng bán ra và thu lợi
nhuận.Tiêu thụ hàng hóa là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh,
8
nhằm thực hiện các lợi ích kinh tế giữa sản xuất và tiêu dùng trong nền kinh tế sản
xuất hàng hóa.

các doanh nghiệp về sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào,và quyết định của người
lao động về việc làm là bao lâu cho ai đều được quyết định bằng giá cả.
Thị trường là sự kết hợp của cả cung lẫn cầu, trong đó những người mua và bán
đều bình đẳng cùng cạnh tranh. Số lượng người mua nhiều hay ít phản ánh quy mô
của thị trường lớn hay nhỏ. Việc xác định nên mua hay bán hàng hóa dịch vụ với
khối lượng và gá cả bao nhiêu do quan hệ cung cầu quyết định. Từ đó ta thấy thị
trường còn là nơi thực hiện sự kết hợp giữa hai khâu sản xuất và tiêu thụ hàng hóa.
Thị trường là phạm trù riêng của nền sản xuất hàng hóa. Hoạt động cơ bản của
thị trường được thể hiện qua ba nhân tố có mối quan hệ hữu cơ với nhau nhu cầu
hàng hóa dịch vu – cung ứng hàng hóa dịch vụ- giá cả hàng hóa dịch vụ.
Tóm lại thị trường là nơi gặp gỡ giữa cung và cầu của một loại hàng hóa dịch vụ
hay cho một đối tác có gía trị
Để tiến hành nghiên cứu thị trường một cách hiệu quả, doanh nghiệp cần phải giải
đáp được các vấn đề sau:
Những hàng nào có khả năng tiêu thụ lớn nhất, phù hợp với năng lực sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Từ đó doanh nghiệp phải dự báo được khối lượng
tiêu thụ, số lượng, doanh số bán và thị phần của mình.
Doanh nghiệp cần xác định loại thị trường có triển vọng nhất đối với sản phẩm
hàng hóa của mình và dung lượng của thị trường là bao nhiêu để có các biện pháp
ưu tiên đẩy mạnh tiêu thụ trê tiêu thụ có triển vọng và khuyến khích mở rộng thị
trường có khả năng tiêu thụ yếu hơn.
Doanh nghiệp cần xác định mức giá cả của sản phẩm hàng hóa mà thị trường
chấp nhận với khả năng lớn nhất và so sánhvới mức giá của đồi thủ cạnh tranh để
có biện pháp điều chỉnh phù hợp.
Cần xác định nhu cầu của thị trường đối với loại hàng hóa có khả năng tiêu thụ
như: mẫu mã, bao gói,phương thức thanh toán. Điều náy đặt ra cho doanh nghiệp
vấn đề cần thỏa mãn và kích thích nhu cầu người tiêu dùng không những chỉ
10
chuộng về chất lượng và còn chuộng về hình thức khi mức sống của họ ngày càng
cao

phải tính đến các yếu tố nó đang ở giai đoạn nào của chu kỳ sống, từ đó mà có
chiến lược kinh doanh và có các quyết định kinh doanh về quy mô, giá cả, cahcs
tiếp thị hay quảng cáo đúng đắn.
Để thu hút khách hàng, thúc đẩy tiêu thụ, doanh nghiệp cần lựa chọn cơ cấu mặt
hàng kinh doanh hợp lý, phong phú về chủng loại, quy cách, mẫu mã, giá cả phù
hợp với nhu cầu thị trường.
5.3.3.Xác định khách hàng tiềm năng:
Đây là nội dung nghiên cứu trọng yếu đối với các doanh nghiệp và là bí quyết
thành công của doanh nghiệp trên thị trường, bởi vì việc xác định, hiểu biết dạng
khách hàng có tập tính tiêu dùng mua hàng hiện thực và tinh thần xác định sẽ tạo
tiền đề trực tiếp cho doanh ng/hiệp xác lập mối quan hệ thích ứng phù hợp và hữu
hiệu với thị trường của mình.
Xác định các thông số khái quát và phân loại kết cấu khchs hàng tiềm năng theo
các chỉ tiêu kinh tế và xã hội học (giới tính, tuổi,thu nhập, nghề nghiệp và tầng lớp
xã hội)
Nghiên cứu các tập tính hiện thực của tập khách hàng nghĩa là nắm được tạp tính
họt động, thói quen của tập khách hàng trong đời sống hiện thực để trả lời 6 câu
hỏi:mua cái gì(đối tượng mua)? Mua ở đâu(nơi mua)? Tại sao mua(mục đích
mua)? Ai mua(khách hàng)? Mua bao nhiêu(số lượng mua)? Mua nhu thế
nào(cách mua)?
Nghiên cứu tập tính tinh thần của khách hàng tiềm năng
Tập khách hàng tiềm năng là những khách hàng sẽ hoặc tiếp tục tiêu dùng sản
phẩm của doanh nghiệp trong tương lai. Vì vậy việc xác định được tập khách hàng
tiềm năng sẽ đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong tương lai.
5.3.4. Xây dựng kế hoạch tiêu thụ:
Trong doanh nghiệp kế hoạch tiêu thụ hàng hoascos vai trò hết sức quan trọng vì
nó là xuất phát điểm của các kế hoạch khác. Nghĩa là các kế hoạch khác của doanh
12
nghip v cỏc b phn phi c xõy dng trờn c s ca k hoch tiờu th hng
húa, nhm mc ớch h tr cho k hoch tiờu th hng húa.

Khối lợng hàng bán lớn, chủng loại hàng bán thờng không phong phú đa dạng nh
trong bán lẻ và hình thức thanh toán thờng là chuyển khoản và trả chậm (thanh
toán gối đầu).
Hàng hoá sau khi bán vẫn còn trong lu thông hoặc trong sản xuất cha đến tay ng-
ời tiêu dùng cuối cùng.
Từ đặc đIểm trên đây, bán buôn có u điểm là: thời hạn thu hồi vốn nhanh, có điều
kiện nhanh chóng đổi mới hoạt động kinh doanh, đẩy nhanh vòng quay vốn, nâng
cao hiệu quả kinh doanh. Nhợc điểm cơ bản của bán buôn là do bị cách biệt với
tiêu dùng nên chậm lắm bắt những diễn biến nhu cầu thị trờng dẫn đến khả năng
có thể bị tồn đọng hoặc tiêu thụ chậm.
Bán buôn thờng đợc thực hiện dới hai hình thức :
Doanh nghiệp thơng mại bán hàng cho ngời sản xuất để sản xuất ra hàng hóa .
Doanh nghiệp thơng mại bán cho tổ chức thơng mại khác để bán lẻ hoặc tiếp tục
chuyển bán.
5.3.7. Quảng cáo và các hoạt động xúc tiến bán.
Quảng cáo là một hoạt động nhằm giới thiệu sản phẩm hàng hoá dịch vụ của
Doanh nghiệp cho khách hàng, làm cho khách hàng quen biết có thiện cảm và
ngày càng tăng thiện cảm của họ đối với sản phẩm hang hoá, dịch vụ của Doanh
nghiệp .
Các hoạt động quảng cáo nhằm làm cho hàng hoá đợc đông đảo ngời dân biết
đến và khác trong tâm trí họ sản phẩm của Doanh nghiệp. Doanh nghiệp có thể
quảng cáo qua báo trí, đài phát thanh truyền hình, áp phích hay tại trên chính sản
phẩm, tại cơ sở của Doanh nghiệp. Khoa học ngày càng phát triển, hàng hoá sản
xuất ra ngày càng nhiều cho nên quảng cáo cũng có vai trò ngày càng quan trọng .
Quảng cáo và các hoạt động xúc tiến bán giúp Doanh nghiệp tăng doanh số bán
ra, tăng cờng và củng cố vị thế của Doanh nghiệp giúp Doanh nghiệp chiếm lĩnh
thị trờng ngăn chặn sự tấn công của đối thủ cạnh tranh nó có vai trò quan trọng đặc
biệt khi Doanh nghiệp mới thành lập hoạc tung ra thị trờng loại sản phẩm mới.
Tuy nhiên nếu sử dụng công cụ quảng cáo và các hoạt động xúc tiến bán một
cách quá mức sẽ làm tăng chi phí do đó ảnh hởng đến lãi thu về, quảng cáo sai sự

vị trí của ngời đối thoại để tìm hiểu nhu cầu của khách hàng.
Luận chứng: Sau khi đã lắm bắt đợc nhu cầu của họ ngời bán tìm cách thuyết
phục khách hàng mua hàng tin và thấy có lợi khi quyết định mua hàng.
Chứng minh ngời bán hàng làm sao để nhu cầu của khách hàng có thể thoả
mãn đợc bằng sự chỉ huy của mình.
Trả lời bác bỏ của khách hàng: Thái độ của ngời bán hàng có lời bác bỏ của
khách hàng việc bán hàng đợc bắt đầu thực sự khi khách hàng từ chối mua hàng
khi đó ngời bán hàng phải dùng sự từ chối này nh một điểm tựa để tác động trở lại
khách hàng khi khách hàng bác bỏ nghĩa là họ biểu hịên một sự phản ánh phòng
vệ.
Để bán đợc hàng, trong một khảnh khắc ngời bán phải căn cứ vào kiến thức bản
thân mình để phá tan hoài nghi của khách hàng. Kết thúc bán hàng tốt nhất là
15
thắng-thắng trên nguyên tắc phải vui lòng khách đến, vừa lòng khách đi tạo
những ấn tợng tốt đẹp cho những lần sau. Bán hàng sẽ kết thúc bằng hành vi Tiền
trao cháo múc nếu đó là bán lẻ ở quầy hàng hay siêu thị hoặc bằng một bản hợp
đồng một đơn vị đạt hàng nếu là những lô hàng lớn nhng dù bàng hình tức nào thì
việc bán hàng đến đây vẫn cha kết thúc. Vấn đề quan trọng là phải đảm bảo các
dịch vụ tiếp theo sau khi bán hàng vì nó thể hịên nghĩa vụ của Doanh nghiệp với
khách hàng.
Quản lý việc bán hàng: Việc bán hàng đi đến xử lý một đơn đặt hàng qua các
bộ phận của Doanh nghiệp. Giai đoạn cuối cùng của bán hàng là là giao hàng cho
khách. Ngời bán hàng phải tuân thủ thời gian giao hàng và kiểm tra nghiệp vụ về
sự hoàn tất hàng hoá đợc giao.
Nghiệp vụ giao hàng phải đợc thực hiện song song với nghiệp vụ thanh toán nên
giao cho ngời bán hàng theo dõi việc thanh toán tiền hàng của ngời mua.
Các dịch vụ sau bán .
Để bán hàng và đặc biệt trong bán lẻ thì phải nuôi dỡng khách hàng và phát
triển khách hàng. Ngời bán hàng cần phải đảm bảo cho ngời mua hởng đầy đủ
quyền lợi của họ. Dịch vụ sau bán hàng có ý nghĩa cực kỳ quan trọng tạo chữ tín

cái mà ngời tiêu dùng gặp phải trớc hết là bao bì và mẫu mã. Vẻ đẹp sự hấp dẫn
của nó tạo ra sự thiện cảm làm ngã lòng ngời tiêu dùng trong giây lát để từ đó họ
đi đến quyết định mua hàng một cách nhanh chóng vì ngời đẹp vì lụa không phải
ngẫu nhiên mà những chi phí cho bao bì, quảng cáo thờng quá lớn ở các đoanh
nghiệp thành đạt.
Doanh nghiệp cần phải thờng xuyên đổi mới và hoàn thin về chất lợng kiểu dáng,
mẫu mã tạo những nét riêng độc đáo hấp dẫn ngời mua. Đây cũng là yếu tố quan
trọng để bảo vệ nhãn hiệu uy tín sản phẩm trong điều kiện ngày càng có nhiều sản
phẩm giống nhau, hàng thật hàng giả lẫn lộn.
Mặt hàng và chính sách mặt hàng kinh doanh.
Mặt hàng và chính sách mặt hàng luôn là yếu tố quan trọng ảnh hởng tới tiêu
thụ. Câu hỏi đầu tiên khi Doanh nghiệp bắt tay vào kinh Doanh là Doanh nghiệp sẽ
bán cái gì ? Cho những đối tợng tiêu dùng nào lựa chọn đúng mặt hàng kinh doanh
có chính sách mặt hàng đúng đắn đảm bảo cho tiêu thụ hàng hoá của Doanh
nghiệp đối với những mặt hàng chuyên doanh nên kinh doanh một số ít mặt hàng
chủng loại và phẩm chất phải phong phú.
5.4.3. Dịch vụ trong v sau bán.
Là những dịch vụ liên quan thực hiện hàng hoá và đối với ngời mua đó là những
dịch vụ miễn thuế phí. Những dịch vụ này giúp tạo tâm lý tích cực cho ngời mua
khi mua và tiêu dùng hàng hoá sau nữa là thể hiện trách nhiệm xã hội và đạo đức
kinh doanh của Doanh nghiệp, điều này sẽ làm cho quá trình quyết định mua của
khách hàng nhanh hơn, tích cực hơn.
Những dịch vụ trớc trong và sau bán thờng đợc thực hiện là: gửi xe miễn phí,
vận chuyển đến tận nhà cho khách hàng, nắp đặt vận hành, chạy thử, bảo hành, bảo
dỡng đóng gói đây là vũ khí cạnh trranh lành mạnh và hữu hiện. Hầu hết khi thực
hiện những sản phẩm kỹ thuật cao có giá trị lớn đều có những dịch vụ này.
17
5.4.4. Mạng lới phân phối của Doanh nghiệp.
Kênh tiêu thụ là đờng đi của hàng hoá từ Doanh nghiệp đến ngời tiêu dùng. Bởi
vậy tạo ra đợc các luồng đi của hàng hoá một cách hợp lý và thông thoáng sẽ làm

tác động của quảng cáo đến doanh số bán ra là rất lớn nhng hiệu quả của quảng
cáo phụ thuộc vào việc sử dụng kỹ thuật và nghệ thuật để làm sao có thể tác động
18
đến khách hàng nhiều nhất dẫn đến chi phí cho quảng cáo là rất lớn do đó Doanh
nghiệp có thể thu đợc Doanh số lớn nhng cha chác đã có hiệu quả mặt khác quảng
cáo quá sức sẽ làm chi phí quảng cáo tăng cao, giảm lãi (thậm chí còn lỗ). Quảng
cáo sai sự thật có thể làm mất lòng tin của khách hàng ảnh hởng nâu dài đến hoạt
động tiêu thụ. Sau đó cần phải tính đến phản ứng đáp lại của các đối thủ cạnh tranh
bằng các giải pháp khác nhau (hạ giá, nâng cao chất lợng cũng tiến hành quảng
cáo Maketting) nếu không thận trọng không những không thúc đẩy tiêu thụ mà
tiền mất nhng tật vẫn mang.
5.4.7. Vai trò của các nhân viên bán hàng và các trung gian tiêu thụ.
Ngời bán hàng có ảnh hởng quan trọng nhất và trực tiếp đến hành vi mua của
khách hàng ngời bán cùng một núc thực hiên các hoạt động quảng cáo, tiếp thị
thuyết phục khách hàng, do đó phải có óc tổ chức trình độ kỹ thuật nghiệp vụ và
nghệ thuật bán hàng hoạt động của ngời bán không những thúc đẩy đợc tiêu thụ
mà còn tạo ra chữ tín và đến lợt mình sự tín nhiệm của khách hàng đối với sản
phẩm và Doanh nghiệp, lại thúc đẩy tiêu thụ .
5.4.8. Một số nhân tố khác .
Khách hàng.
Khách hàng là những ngời đang và sẽ mua hàng của công ty đối với Doanh
nghiệp Thơng mại, khách hàng là yếu tố quan trọng nhất quyết định đến hoạt động
tiêu thụ hàng hoá cũng nh sự sống còn của Doanh nghiệp bởi vì khách hàng tạo
nên thị trờng những biến động tâm lý khách hàng thể hiên qua sự thay đổi sở thích,
thị hiếu, thói quen làm cho số lợng sản phẩm tiêu thụ tăng lên hay giảm đi. Việc
định hớng hoạt động kinh doanh hớng vào nhu cầu của khách hàng sẽ đem lại kết
quả khả quan cho Doanh nghiệp và thói quen tổ chức dịch vụ phục vụ khách hàng,
đánh đúng tâm lý tiêu dùng là biện pháp hữu hiệu nâng cao hiệu quả tiêu thụ sản
phẩm.
Nhà cung cấp.

khỏch hng v nh qun tr trong cụng ty ru v nc gii khỏt Anh o.
- Phng phỏp thu thp s liu th cp: S dng s liu v tỡnh hỡnh kt qu kinh
doanh ca cụng ty trong 3 nm gn õy.
2.1.2 Phng phỏp phõn tớch d liu
- Phng phỏp phõn tớch d liu tng hp
- Phng phỏp phõn tớch tm quan trng
- Phng phỏp so sỏnh s liu
20
2.2- Đánh giá tinh hình tiêu thụ hàng hóa và các nhân tố môi trường gắn với
thực trạng tại công ty rượu và nước giải khát Anh Đào.
2.2.1- Giới thiệu tổng quan về công ty
- Là công ty trách nhiệm hữu hạn,tổng số cán bộ công nhân viên là:12 người, trong
đó số nhân lực có trình độ đại học trở lên là 20 người.Số nhân viên tốt nghiệp khối
kinh tế và quản trị kinh doanh là 15 người.Nói chung trình độ đội ngũ nhân viên
của công ty còn chưa cao,chưa đáp ứng đủ nhu cầu cạnh tranh cũng như khả năng
tiếp thu khoa học công nghệ kỹ thuật tiên tiến.
- Ngành nghề kinh doanh:Sản xuất và kinh doanh các mặt hàng rượu và nước giải
khát.
-Vốn điều lệ :10.632.106.476tr.
Anh Đào là Nhà sản xuất đồ uống có uy tín tại Việt Nam. Danh mục sản phẩm
của Anh Đào bao gồm: Sản phẩm chủ lực của Anh Đào là rượu Cocktail Anh Đào;
các loại rượu Đặc sản Việt Nam như: Quốc tửu, Long tửu, Tiên tửu, Vang Nếp
cẩm, rượu Mơ hồng, rượu Long nhãn, Vương tửu; các sản phẩm rượu lên men
như: Vang Anh Đào, Sâm banh Anh Đào; các sản phẩm rượu mạnh như: Vodka
Anh Đào, Rum Anh Đào, rượu Nếp Kim Sơn - Phát Diệm; cùng các sản phẩm
nước giải khát: Nước uống đóng chai Aqua Anh Đào, Cola Anh Đào, Cam Anh
Đào, Chanh Anh Đào, Trà xanh 168… Anh Đào cung cấp cho thị trường danh
mục các sản phẩm phong phú, độc đáo, tinh tế và với các chủng loại bao bì đẹp,
hấp dẫn.
Từ khi thành lập, 17/04/1991, Công ty Anh Đào đã không ngừng phát triển.

Giám đốc điều hành
Giám đốc công ty
Ngươi đại diện pháp luật
Giám đốc
chi nhánh
Tp. HCM
Giám đốc
Bán hàng
Giám đốc
Chiến lược
Phát triển &
Marketing
Phòng
Kinh
doanh
Phòng
Tài
chính
Kế toán
Phòng
Tổ chức
Hành
chính
Phòng
Kỹ
thuật
Phòng

năng
Xưởng

nghiệp thực hiện các dự án kinh doanh của mình.
Trên thị trường hiện nay các sản phẩm thay thế của rượu như bia và nước giải
khát cũng đang hoạt động rất sôi nổi, và được người tiêu dùng chấp nhận.Đây là
thách thức lớn của ngành rượu đòi hỏi các nhà quản trị của công ty phải có những
24
biện pháp để có thể lôi kéo được người tiêu dùng chấp nhận sản phẩm của mình và
hướng người tiêu dùng gắn bó với sản phẩm của mình.
Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiêu thụ rượu
- Về chính trị - kinh tế - pháp luật:
Có rất nhiều quy định, điều lệ được áp dụng nhằm giảm khả năng tiếp cận với đồ
uống chứa cồn, từ những biện pháp như độc quyền của nhà nước, quy định giới
hạn các điểm được phép bán rượu bia cho tới việc giới hạn tuổi được phép mua và
uống rượu.Khía cạnh kinh tế cũng được đề cập đến thông qua việc áp dụng các
biện pháp về thuế và giá. Các chính sách này được xem là hiệu quả và tác động có
thể nhìn thấy được.Điều này làm giảm sản lượng cung cấp rượu của công ty trên
thị trường.
Cấp giấy phép kinh doanh có điều kiện cho những doanh nghiệp đăng kí kinh
doanh mặt hàng rượu bia là hình thức được áp dụng ở nước ta.Doanh nghiệp muốn
đăng kí kinh doanh rượu phải đăng kí với cơ quan có chức năng của nhà nước,
hoặc chính quyền địa phương để được cấp giấy phép
Thuế : Rượu là sản phẩm thương mại, và vì vậy cũng như các loại hàng hóa khác
sẽ tuân theo quy luật thị trường.
Rượu từ 20 độ trở lên, Từ ngày 1/1/2010 đến hết ngày 31/12/2012 áp dụng thuế
suất 45%.
Rượu dưới 20 độ từ ngày 1/1/2010 áp dụng thuế suất 25%
Thuế suất nhập khẩu rượu là 80%.
Quy định về quảng cáo và tài trợ: Bao gồm các quy định về hạn chế quảng cáo
bia rượu trên các phương tiện thông tin đại chúng khác nhau.Điều này làm cản trở
không nhỏ tới việc xúc tiến bán hàng của công ty sản xuất rượu. Các chính sách
của nhà nước đưa ra chủ yếu là để bảo vệ sức khỏe của người tiêu dùng, và vì vậy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status