ĐỒ ÁN NGHIÊN CỨU PHƯƠNG
PHÁP ĐO LƯỜNG TRONG GIAO
THỨC BICC VÀ MGCP
CHƯƠNG 3: ĐO LƯỜNG TRONG MỘT SỐ GIAO THỨC TRONG NGN
3.1 Đo lường trong BICC
3.1.1 Vấn đề đo kiểm BICC của các tổ chức và các hãng viễn thông trên thế
giới
3.1.1.1 Diễn đàn chuyển mạch đa dịch vụ
Diễn đàn chuyển mạch đa dịch vụ (Multiservice Switching Forum) là một
hiệp hội các nhà cung cấp dịch vụ và chế tạo thiết bị viễn thông trên toàn thế giới
hợp tác phát triển ccht chuyển mạch đa dịch vụ với cấu trúc mở. Mục đích hoạt
động của MSF là phát triển các hiệp định thực thi (Implementation Aggrements)
giữa các nhà chế tạo thiết bị và cung cấp dịch vụ phát triển các bộ tiêu chuản từ lý
thuyết đến thực tế nhằm mục tiêu tạo tính tương thính và khả năng phối hợp hoạt
động cho các hệ thống chuyển mạch đa dịch vụ. MSF cũng hỗ trợ phát triển các
tiêu chuẩn cho các tổ chức tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế. Được thành lập từ năm
1998, MSF đã thu hút đợc sự tham gia của 28 công ty viễn thông hàng đầu trên thế
giới.
- Acme Packet - Fujitsu - Nortel
Formatted: Font: 14 pt, Bold, Italic, Italian
(Italy), Kern at 16 pt
Formatted: Font: 14 pt, Bold, Italic, Italian
(Italy), Kern at 16 pt
Formatted: Font: 14 pt, Bold, Italic, Italian
(Italy), Kern at 16 pt
Formatted: Font: 14 pt, Italian (Italy)
- Teledata
Networks
Hệ thống chuyển mạch đa dịch vụ (MSS) là một phương pháp chuyển mạch
phân tán hỗ trợ các dịch vụ thoại, dữ liệu, video dựa trên công nghệ chuyển mạch
gói., tế bào hoặc khung v d nh ATM, Frame Relay, hoặc IP. MSS có thể sử dụng
các loại công nghệ truy nhập khác nhau bao gồm cả các công nghệ truyền thống
như TDM, xDSL, dữ liệu không dây, và modem cáp. Các hiệp định thực thi (IA
của MSF định nghĩa cấu trúc chung và xác định các yêu cầu về giao diện giữa các
thành phần của MSS. Cụ thể hơn, MSF chỉ rõ các chức năng bắt buộc hoặc tùy
chọn, đảm bảo khả năng phối hợp hoạt động giữa các thiết bị của các nhà sản xuất
khác nhau.
Tháng 12 năm 2001, MSF ban hành bản hướng dẫn các nguyên tắc thực thi
phiên bản 1 (MSF Release 1 Implementation Guidelines). Đây là phiên bản đầu
tiên của một tập hợp để phát triển mạng viễn thông tới cấu trúc đa dịch vụ với
nhiều nhà cung cấp dịch vụ. Đối với nhà chế tạo thiết bị, bản hướng dẫn này là một
công cụ hữu hiệu đánh giá khả năng phối hớp hoạt động của thiết bị họ làm ra với
các thiết bị khác trong môi trường đã dịch vụ. Đối với nhà cung cấp dịch vụ, bản
hướng dẫn chỉ rõ các chức năng cần thiết hiện tại và các chức năng cần chuẩn bị
tương lai.
Cho đến nay, MSF đã thông qua các hiệp định thực thi cho các tiêu chuẩn
BICC, MEGACO, MGCP, NRCP, SDP, SIP, SIP-T. Hiệp định thực thi cho các
tiêu chuẩn RSVP-TE, BGP/MPLS VPN, IP Line Side Gateway, MEGACO Profile
cho MGC và MPLS cho Differentiated Services đang được thực hiện.
Hiệp định thực thi cho BICC [25] được ban hành tháng 2 năm 2002 quy định
các đặc điểm cần tuân thủ thep MSF khi xây dựng các hệ thống MGC có hỗ trợ
giao thức BICC.
Năm 2002, MSF lần đầu tiên thực hiện thử nghiệm kết nối các hệ thống
chuyển mạch đa sv ở quy mô toàn cầu. Sự kiện này có tên là GMI 2002 (Global
MSF Interoperability 2002) là x1 thử nghiệm và kiểm tra khả năng phối hợp hoạt
động của các hệ thống chuyển mạch đa dịch vụ phát triển theo cấu trúc của hiệp
tương tác, phối hợp hoạt động của các thiết bị và hệ thống viễn thông được xác
định là các vấn đề thiết yếu trong việc vận hành mạng. Các hoạt động kiểm tra tính
tuân thủ của thiết bị và khả năng tương tác với các hệ thống khác có tính quyết
định để đạt được mục tiêu này.
ETSI có hai đơn vị hoạt động liên quan đến vấn đề đo kiểm PTCC [30] và
Plugtests Service [31].
PTCC cũng có trách nhiệm quản lý về mặt kỹ thuật các đơn vị hoạt động
chuyên tráhc (Specialist Task Forces) trong việc phát triển các yêu cầu kỹ thuật
kiểm tra tuân thủ cho các tiêu chuẩn ETSI. Tong 10 năm hoạt động, PTCC đã xây
dựng được các bộ bài đo kiểm cho các công nghệ hàng đầu, bao gồm: 3G UMTS,
GSM, DECT
TM
, TETRA, Hiperlan/2 TIPHON
TM
, INAP, B-ISDN,…
ETSI Plugtests đóng vai trò tổ chức các sự kiện nhằm thử nghiệm việc phối
hợp hoạt động cho các thành viên của ETSI cũng như các tổ chức khác. Các sự
kiện được tiến hành gần đây bao gồm: SynchFest, Ipv6 InterOp, IMTC SuperOp và
Bluetooth UnplugFest. Mục đích của các sự kiện này là để sửa lỗi và xác minh tính
khả thi cho các bộ tiêu chuẩn đang được xây dựng, cũng như cho các sản phẩm
hoặc mẫu thử nghiệm phát triển theo các bộ tiêu chuẩn này.
Dự án TIPHON là một nỗ lực chính ETSI trong việc tiêu chuẩn hóa các cuộc
gọi và dịch vụ VoIP qua các loại mạng khác nhau (ví dụ như IP, SCN, PSTN).
Trong khuôn khổ dự án này, yêu cầu kỹ thuật thực thi giao thức BICC [24] đã
được ban hành vào tháng 9 năm 2003. Tài liệu này quy định các nguyên tắc thực
thi giao thức BICC theo cấu trúc chức năng của TIPHON.
Cũng trong dự án TIPHON, nhóm làm việc ETSI STF176 đang tiến hành xây
dựng các bộ bài đo kiểm tương thích cho các giao thức H.225, H.245, H.248
(MEGACO), BICC, SIP và OSP. Cho đến thời điểm này, mới chi có bộ bài đo của
các giao thức H.225, H.245, H.248 (MEGACO), SIP và OSP [30], bộ bài đo cho
- Triển khai NGN nội hạt, giai đoạn đầu cho hai thành phố có mật độ điện
thoại phát triển mạnh nhất là Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.
- Triển khai thử nghiệm (xây dựng mạng và cung cấp dịch vụ) tại một số tỉnh,
thành phố để đánh giá nhu cầu và hoàn chỉnh phương án tổ chức mạng.
- Triển khai IN-NGN
- Xây dựng phương án triển khai NGN cho mạng di động
- Xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn kết nối, giao diện, các tiêu chuẩn về
báo hiệu…
3.1.3.2 Xác định yêu cầu thực hiện đo kiểm
Đo kiểm là một vấn đề rất quan trọng đối với nhà khai thác mạng viễn thông
đặc biệt trong giai đọn triển khai mạng và lắp đặt thiết bị mới. Việc đo kiểm xác
định tính tuân thủ của từng hệ thống thiết bị theo các tiêu chuẩn và khả năng tương
tác, phối hợp hoạt động với các hệ thống khác. Công việc đo kiểm nếu được thực
hiện một cách đầy đủ và nghiêm túc sẽ rút ngắn thời gian triển khai, hạn chế tối đa
khả năng xảy ra sư cố do tính không tơng thích của thiết bị, do đó giảm chi phí xây
dựng và quản lý đến mức tối thiểu.
Đối với nhà khai thác mạng viễn thông, công việc đo kiểm và đánh giá hoạt
động của một hệ thống được thực hiện trên cơ sở các bộ tiêu chuẩn. Việc kiểm tra
sự tuân thủ theo các tiêu chuẩn này cần dược thực hiện thông qua các bài đo. Bài
đo chính là cách thể hiện trực quan cho tiêu chuẩn theo cách nhìn của người kiểm
tra hệ thống nhằm kiểm tra toàn bộ các đặc điểm của tiêu chuẩn đã được triển khai
trên hệ thống.
Xác định đợc tầm quan trọng của công tcs đo kiểm trong giai đoạn hiện nay,
tổng công ty đã có những hoạt động như xây dựng phòng thử nghiệm TestLab,
trang bị thiết bị đo kiểm, xây dựng các loại bài đo, quy trình đo,… nằm trong các
hoạt động này, đề tài “Xây dựng phương pháp đo và các bài đo kiểm giao thức báo
hiệu BICC cho thiết bị chuyển mạch mềm” maôs 043-2004-TCT-RDP-VT-07
được thực hiện với mục tiêu xây dựng các bài đo kiểm cho giao thức báo hiệu điều
khiển độc lập kênh mang (BICC). Đây là giao thức báo hiệu đã được VNPT lựa
chọn để kết nối các hệ thống chuyển mạch mềm, phục vụ cho việc cung cấp các
3.1.4.2 Cấu hình đo
Tùy vào từng loại đối tượng đo kiểm mà có 7 cấu hình đo như sau:
- Cấu hình I kiểm tra BICC tại ISN (hình 3.1)
- Cấu hình II kiểm tra BICC tại TSN (hình 3.2)
Formatted: Space Before: 2 pt, Line spacing:
Multiple 1.2 li
Formatted: Font: 14 pt, Bold, Italic, Italian
(Italy), Kern at 16 pt
Formatted: Font: 14 pt, Bold, Italic, Italian
(Italy), Kern at 16 pt
Formatted: Font: 14 pt, Bold, Italic, Italian
(Italy), Kern at 16 pt
Formatted: Font: 14 pt, Bold, Italic, Italian
(Italy), Kern at 16 pt
Formatted: Font: 14 pt, Italian (Italy)
Formatted: Font: 14 pt, Not Bold, Italic,
Italian (Italy)
Formatted: Font: 14 pt, Not Bold, Italic,
Italian (Italy)
Formatted: Font: 14 pt, Not Bold, Italian
(Italy)
Formatted: Font: 14 pt, Italian (Italy)
Formatted: Font: 14 pt, Not Bold, Italic,
Italian (Italy)
Formatted: Font: 14 pt, Not Bold, Italic,
Italian (Italy)
Formatted: Font: 14 pt, Not Bold, Italian
(Italy)
Formatted: Font: 14 pt, Italian (Italy)
Formatted: Font: 14 pt, Italian (Italy)
đổi giữa hai hệ thống để phục vụ cho việc phân tích hoạt động của hệ thống cần đo.
Cấu hình kết nối của phương pháp đo giám sát được minh họa trong hình 3.6.
Formatted: Font: 14 pt, Italic, Italian (Italy)
Formatted: Font: 14 pt, Italic, Italian (Italy)
Formatted: Font: 14 pt, Italian (Italy)
Formatted: Font: 14 pt, Italian (Italy)
Formatted: Font: 14 pt, Italian (Italy)
Trong phương pháp đo mô phỏng máy đo có khả năng hoạt động như một hệ
thống độc lập. Hệ thống cần đo được thiết lập kết nối trực tiếp với máy đo. Trong
phương pháp này, máy đo có thể mô phỏng toàn bộ các tình huống có thể xảy ra,
đồng thời bắt giữ các bản tin trao đổi với hệ thống cần đo để phục vụ cho phân
tích. Cấu hình kết nối của phương pháp đo giám sát được minh họa trong hình 3.7.
Hai phương pháp này đều có thể sử dụng và cho kết quả hợp lệ. Việc lựa chọn
phương pháp đo là tùy vào khả năng của máy đo, khả năng thiết lập tình trạng
trước khi đo và tính chất tiện lợi cho người thực hiện phép đo.
43.1.5.4. Vấn đề xây dựng các bài đo
Xuất phát từ thực tế không có sẵn các bài đo cho giao thức báo hiệu BICC từ
các tổ chức cũng như các hàng viễn thông trên thế giới, chúng tôi xây dựng các bài
đo dựa theo các sở cứ sau:
- Các tiêu chuẩn của ITU-T về BICC như BICC CS1 (Q.1901), BICC CS2
(Q.1902.1 ~ Q.1902.6)
- Theo các bài đo kiểm ISUP của ITU-T trong Q.784
Formatted: Font: 14 pt, Italian (Italy)
Formatted: Font: 14 pt, Italian (Italy)
Formatted: Font: 14 pt, Italian (Italy)
Formatted: Font: 14 pt, Bold, Italic, Italian
(Italy), Kern at 16 pt
Formatted: Font: 14 pt, Bold, Italic, Italian
- Báo hiệu ra
Formatted: Font: 14 pt, Italian (Italy)
Formatted: Font: 14 pt, Italic, Italian (Italy)
Formatted: Font: 14 pt, Italic, Italian (Italy)
Formatted: Font: 14 pt, Italian (Italy)
Formatted: Font: 14 pt, Italian (Italy)
Formatted: Font: 14 pt, Italic, Italian (Italy)
Formatted: Font: 14 pt, Italic, Italian (Italy)
Formatted: Font: 14 pt, Italian (Italy)
Formatted: Font: 14 pt, Italian (Italy)
- Thiết lập, xử lý, và chuyển tiếp bản tin IAM
- Các nút dịch vụ hoạt động theo hai chế độ en bloc và overlab
2. Các bài đo thủ tục thiết lập kênh mang bao gồm 7 phép đo nhằm kiểm tra
khả năng điều khiển thiết lập kênh mang theo các phương pháp khác nhau.
- Thiết lập kênh mang theo hướng đi, có xác nhận
- Thiết lập kênh mang theo hướng đi, không có xác nhận
- Thiết lập kênh mang theo hướng về
- Thiết lập kênh mang cho cuộc gọi sử dụng cơ chế đường ngầm điều khiển
kênh mang, thiết lập nhanh theo hướng đi
- Thiết lập kênh mang cho cuộc gọi sử dụng cơ chế đường ngầm điều khiển
kênh mang, thiết lập nhanh theo hướng về
- Thiết lập kênh mang cho cuộc gọi sử dụng cơ chế đường ngầm điều khiển
kênh mang, thiết lập chậm theo hướng đi
- Thiết lập kênh mang cho cuộc gọi sử dụng cơ chế đường ngầm điều khiển
kênh mang, thiết lập chậm theo hướng về
3. Kiểm tra khả năng thực hiện việc thương lượng mã hóa của các nút dịch vụ.
Bài đo được thực hiện ở các nút dịch vụ sau: nút dịch vụ khởi tạo thương lượng,
nút dịch vụ chuyển tiếp và nút dịch vụ kết cuối. Các bài đo bao gồm:
- Kiểm tra chức năng của nút dịch vụ với vai trò của điểm khởi tạo thương
lượng mã hóa.
phía cùng chiếm, khả năng thực hiện kết nối fallback,…
43.1.5.7 Đo khả năng phối hợp hoạt động BICC và ISUP
Bên cạnh các bài đo kiểm tra các dịch vụ BICC cơ bản, chúng tôi trình bày
các bài đo kiểm tra khả năng phối hợp hoạt động BICC và ISUP. Các bài đo này
được thực hiện làm hai phần: phối hợp BICC ISUP và ISUP BICC. Trong
mỗi nhóm là các bài đo cho cuộc gọi thành công, không thành công, chuyển tiếp
các bản tin và nguyên nhân giải phóng,…
Formatted: Font: 14 pt, Italic, Italian (Italy)
Formatted: Font: 14 pt, Italic, Italian (Italy)
Formatted: Font: 14 pt, Italian (Italy)
Formatted: Font: 14 pt, Italic, Italian (Italy)
Formatted: Font: 14 pt, Italic, Italian (Italy)
Formatted: Font: 14 pt, Italian (Italy)
Formatted: Font: 14 pt, Italic, Italian (Italy)
Formatted: Font: 14 pt, Italic, Italian (Italy)
Formatted: Font: 14 pt, Italian (Italy)
Formatted: Font: 14 pt, Italic, Italian (Italy)
Formatted: Font: 14 pt, Italic, Italian (Italy)
Formatted: Font: 14 pt, Italic, Italian (Italy)
Formatted: Font: 14 pt, Italian (Italy)
Formatted: Font: 14 pt, Italic, Italian (Italy)
Formatted: Font: 14 pt, Italic, Italian (Italy)
Formatted: Font: 14 pt, Italic, Italian (Italy)
Formatted: Font: 14 pt, Italian (Italy)
Formatted: Font: 14 pt, Italian (Italy)
Formatted: Font: 14 pt, Italian (Italy)
3.2. Đo lường trong giao thức MGCP
3.2.1 Nhu cầu đo kiểm giao thức MGCP của VNPT
Cũng như mọi giao thức khác do ITTE đề xuất, giao thức MGCP liên tục
được cập nhật và phát triển. Tính từ khi được ban hành dưới dạng RFC của IETF,
Các bài đo trong mục này kiểm tra chức năng gửi bản tin và đáp ứng khi nhận
được một bản tin giao thức MGCP của MG và MGC
Các bài đo thủ tục cơ bản được xây dựng dựa trên quy định về giá trị trường
EndpoinID (ứng với một đầu cuối cụ thể, sử dụng ký tự thay thế “$” hoặc “*”), trạng
thái đầu cuối (Out-of-service hoặc In-service). Trong các bảng sau thể hiện tổ hợp
các giá trị này ứng với từng lệnh của giao thức MGCP và ký hiệu đánh số các bài đo
tương ứng.
Ký hiệu bài đo gồm 4 phần tử:
- Phần tử đầu tiên là MG và MGC thể hiện đối tượng đo là MG hay MGC.
- Phần tử thứ 2 tương ứng với 1 trong 9 lệnh mà bài đo tiến hành kiểm tra
- Phần tử thứ 3 là BV hoặc BI tương ứng với hoạt động cần kiểm tra trong bài
đo là hợp lệ hay không hợp lệ
- Phần tử thứ 4 là số thứ tự bài đo trong mục tương ứng.
Bảng 4-1. Các bài đo kiểm lệnh EndpoinConfiguration (EPCF)
EndpointID
Trạng thái
Endpoint
Tổ hợp
Ký hiệu bài
đo MG
Ký hiệu bài
đo MGC
Specific In-service OK MG/EPCF/BV-
01
MGC/EPCF/BV-
01
02
MGC/RQNT/BV-
02
$ - NOK MG/RQNT/BI-
01
Specific Out-of-service NOK MG/RQNT/BI-
02
* Out-of-service NOK MG/RQNT/BI-
03 Bảng 4-3. Các bài đo kiểm lệnh Notify (NTFY)
EndpointID
Trạng thái
Endpoint
Tổ hợp
Ký hiệu bài
đo MG
Ký hiệu bài
đo MGC
Specific In-service OK MG/NTFY/BV-
01
MGC/NTFY/BV-
01
NOK MG/CRCX/BI-02
* Out-of- NOK MG/CRCX/BI-03
service
Bảng 4-5. Các bài đo kiểm lệnh ModifyConnection (MDCX)
EndpointID
Tổ hợp
Ký hiệu bài đo
MG
Ký hiệu bài đo
MGC
Specific OK MG/MDCX/BV-01
MGC/MDCX/BV-01
* NOK MG/MDCX/BI-01
$ NOK MG/MDCX/BI-02
Bảng 4-6. Các bài đo kiểm lệnh DeleteConnection gửi từ MGC (DLCX)
EndpointID
ConnectionIP
Tổ
hợp
Ký hiệu bài đo
MG
Ký hiệu bài đo
MGC
Specific Specific OK MG/DLCX/BV-01
Bảng 4-9. Các bài đo kiểm lệnh AuditConnection (AUCX)
EndpointID
Trạng thái
Endpoint
Tổ hợp
Ký hiệu bài
đo MG
Ký hiệu bài
đo MGC
Specific In-service OK MG/AUCX/BV-01
MGC/AUCX/BV-
01
* - NOK MG/AUCX/BI-01$ - NOK MG/AUCX/BI-01Bảng 4-10. Các bài đo kiểm lệnh RestartInProgress (RSIP)
EndpointID
Tổ hợp Mode Ký hiệu bài
đo MG
Ký hiệu bài
Các bài đo kiểm thủ tục cơ bản được thực hiện theo một trong 3 cấu hình sau:
Giám sát giao thức báo hiệu MGCP (Hình 3.8)
Mô phỏng giao thức báo hiệu MGCP phía MGC (Hình 3.9)
Mô phỏng giao thức báo hiệu MGCP phía MG (hình 3.10)
Hình 3.8. Cấu hình đo giám sát báo hiệu MGCP
Trong cấu hình đo giám sát báo hiệu MGCP, máy đo được đấu xen vào giữa
để giám sát việc trao đổi bản tin giao thức MGCP giữa MG và MGC. Cấu hình đo
này được sử dụng để đo kiểm các hoạt động bình thường của thiết bị cần đo là MG
hoặc MGC. Hình 3.9. Cấu hình đo mô phỏng giao thức MGCP phía MG
Trong cấu hình đo mô phỏng giao thức MGCP phía MG, máy đo được cấu
hình để mô phỏng một thiết bị MG kết nối với MGC cần kiểm tra thông qua giao
thức MGCP. Cấu hình đo này được sử dụng để kiểm tra các hoạt động bất thường
của thiết bị cần đo là MGC.
Hình 3.10 Cấu hình đo mô phỏng giao thức MGCP phía MGC
Trong cấu hình đo mô phỏng giao thức MGCP phía MGC, máy đo được cấu
hình để mô phỏng một thiết bị MGC kết nối với MG cần kiểm tra thông qua giao
thức MGCP. Cấu hình đo này được sử dụng để kiểm tra các hoạt động bất thường
của thiết bị cần đo là MG.
3.2.2.2 Mã đáp ứng và mã lỗi
- Bài đo kiểm MG: các bài đo kiểm trong MG kiểm tra khả năng MG gửi mã
phúc đáp chính xác đối với các lệnh từ MGC
3.2.2.3 Đáp ứng của MG khi nhận bản tin co chứa lỗi
Các bài đo kiểm trong phần này kiểm tra chức năng MG bỏ qua hoặc truyền
tải bản tin nếu như bản tin mà nó nhận được từ MG có lỗi
3.2.2.4 Phối hợp hoạt động giữa MGCP và R2
Hình 3.11 cấu hình đo phối hợp MGCP với báo hiệu R2
3.2.3 Các bài đo kiểm một số trường hợp cuộc gọi
3.2.3.1 Cuộc gọi cơ bản giữa hai Access Gateway
Các bài đo kiểm tra thủ tục trao đỏi bản tin MGCP trong trườnh hợp cuộc gọi
giữa hai thuê bao kết nối với Access Gateway. các cuộc gọi kiểm tra bao gồm hai
phần
* Cuộc gọi thành công
* Cuộc gọi không thành công
Cấu hình giữa hai 2 Access Gateway dược thể hiện trên hình 3.12
Formatted: Indent: First line: 0.59", Line
spacing: Multiple 1.25 li
MG
CP
MG
CP
Hình 3.12 Cấu hình đo cuộc gọi cơ bản giữa hai access Gateway
3.2.3.2 Cuộc gọi cơ bản giữa Access Gateway và Trunking Gateway
Trong phần này chúng ta kiểm tra thủ tục trao đổi bản tin MGCP trong trường
hợp cuộc gọi giữa một thuê bao kết nôi Access Gateway và một Trunking Gateway
. Các cuộc gọi này yêu cầu Access Gateway phải hỗ trợ các gói giao thức MGCP
sau: giám sát trạng thái dường dây thuê bao Analog, RTP, thu tín hiệu DTMF…,
Trunking Gateway phải hỗ trợ phải hỗ trợ các gói giao thức MGCP sau:
RTP….Các cuộc gọi giữa Access Gateway và Trunking Gateway được chia thành
hai trường hợp:
* Cuộc gọi từ Access Gateway đến Trunking Gateway
* Cuộc gọi từ Trunking Gateway đến Access Gateway
Cấu hình đo cuộc gọi cơ bản giữa Access Gateway và Trunking Gateway
được thể hiện trên hình
MG
Các trường hợp cuộc gọi kiểm tra bao gồm hai loại:
* Cuộc gọi từ thiết bị từ Access Gateway đến thiết bị đầu cuối SIP
* Cuộc gọi từ thiết bị đầu cuối SIP đến Access Gateway