Vấn đề lao động tiền lương theo các văn bản quy định hạch tóan mới của chính phủ potx - Pdf 20

LỜI MỞ ĐẦU

Công ty CP Vinatex Đà nẵng là một doanh nghiệp hoạt động sản xuất
kinh doanh chuyên về may gia công nên tiền lương cũng là vấn đề quan tâm
không chỉ của người lao động mà của cả doanh nghiệp. Để trả lương một cách
công bằng và hợp lý, công ty luôn chú trọng xây dựng và hoàn thiện quy chế
trả lương phù hợp với đặc điểm của đơn vị. Tuy nhiên, công tác tiền lương của
công ty trong thực tế không tránh khỏi tác động của các yếu tố chủ quan và
khách quan dẫn đến một số tồn tại nhất định ảnh hưởng đến hiệu quả lao động
cũng như khả năng phát triển của công ty.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc hạch toán tiền lương và các
khoản trích theo lương của Công ty Cổ Phần Vinatex Đà Nẵng em quyết định
chọn đề tài

“Hạch toán lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương
tại xí nghiệp 2A thuộc Công ty CP Vinatex Đà Nẵng”

nhằm đưa ra cái nhìn
tổng quan về tình hình trả lương của doanh nghiệp và đóng góp một vài ý kiến
góp phần vào sự hoàn thiện công tác tiền lương tại Công ty. Đề tài gồm 3 phần
Phần I : Cơ Sở Lý Luận Hạch Toán Lao Động, Tiền Lương Và Các
Khoản Trích Theo Lương
Phần II : Tình Hình Hạch Toán Lao Động, Tiền Lương Và Các Khoản
Trích Theo Lương Tại Xí Nghiệp 2A Thuộc Công Ty CP Vinatex Đà Nẵng.
Phần III : Ý Kiến Hoàn Thiện Hạch Toán Lao Động, Tiền Lương Và
Các Khoản Trích Theo Lương Tại Xí Nghiệp 2A Thuộc Công Ty CP Vinatex
Đà Nẵng.

Do kiến thức của bản thân còn hạn chế nên đề tài không tránh khỏi thiếu
xót rất mong nhận được ý kiến đóng góp của cô, chú, anh chị trong công ty,
thầy (cô) và bạn đọc.

của con người là yếu tố quan trọng nhất vì không thì đối tượng lao động và đối
tượng lao động trở thành những vật vô dụng. Chính vì vậy cần phải quản lý tốt
lao động cả về mặt số lượng và chất lượng trên cơ sở đóa doanh nghiệp tiến
hành sắp xếp, bố trí lao động hợp lý, làm cho quá trình sản xuất của doanh
nghiệp hoạt động nhịp nhàng có hiệu quả. Ngược lại không quan tâm đúng
mức việc quản lý lao động thì dẫn tới sức sản xuất của doanh nghiệp bị trì trệ,
kém hiệu quả.
Đồng thời việc quản lý tốt lao động là cơ sở cho việc đánh giá trả thù
lao cho từng lao động đúng, từ đó sẽ kính thích đượpc sức sáng tạo, nâng cao
kỹ năng - kỹ sảo, tiết kiệm nguyên nhiên vật liệu, tăng năng xuất lao động góp
phần tăng lợi nhuận.
Do tiền lương là thu nhập chủ yếu của người lao động nên việc trả lưng
hợp lý chính là đòn bẩy kinh tế để kính thích người lao động làm việc tích cực
vơí năng suất,chất lượng cao.
Việc hạch toán tốt lao động, tiền lương coàn giúp cho việc quản lý quỹ
lương được chặt chẽ đảm bảo việc trả lương, thưởng đúng với chính sách của
Nhà nước và của doanh nghiệp, đồng thời làm căn cứ để tính toán, phân bổ chi
phí nhân công vào chi phí kinh doanh được hợp lý góp phần vào việc hạ giá
thành sản phẩm, nâng cao sức cạnh trach cho doanh nghiệp.
3. Nhiệm vụ
Với ý nghĩa trên thì việc hạch toán lao động, tiền lương và các khoản
trích theo lương có các nhiệm vụ sau:
+ Tổ chức ghi chép, phản ánh kịp thời, chính xác số liệu về số lượng,
chất lượng và kết quả lao động. Hướng dẫn các bộ phận trong doanh nghiệp
ghi chép và luân chuyển các chứng từ ban đầu về lao động, tiền lương và
BHXH.
+ Tính toán chính xác, kịp thời đúng chính sách, chế độ các khoản tiền
lương, thưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động và thanh toán kịp
thời các khoản tiền lương, tiền thưởng, các khoản trợ cấp BHXH.
+ Thực hiện việc kiểm tra tình hình huy động và sử dụng lao động, tình

Với cách phân loại này, tạo điều kiện cho doanh nghiệp trong việc quản
lý chặt chẽ đội ngũ lao động, quỹ tiền lương tại doanh nghiệp.
1.3

Phân loại theo lao động trực tiếp và gián tiếp
Lao động trực tiếp: Là lao động tham gia trực tiếp vào sản xuất sản
phẩm, dịch vụ.
Lao động gián tiếp: Là lao động phục vụ cho lao động trực tiếp trong
quá trình sản xuất kinh doanh.
Với cách phân loại này, tạo điều kiện cho doanh nghiệp áp dụng tính
chất trả lương hợp lý, phân bổ chi phí nhân công cho từng đối tượng chi phí
thích hợp để tính giá thành sản phẩm, dịch vụ hoàn thành.
1.4 Phân loại lao động theo lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp
kết hợp với tính chất lao động
Xét theo lĩnh vực kinh doanh, lao động được chia thành:
Lao động thuộc lĩnh vực sản xuất
Lao động thuộc lĩnh vực thương mại
Lao động thuộc lĩnh vực dịch vụ
Lao động thuộc lĩnh vực khác
Với cách phân loại này, tạo điều kiện cho doanh nghiệp trong việc tổ
chức lao động hợp lý theo đúng ngành, nghề của lao động tại doanh nghiệp; có
kế hoạch tuyển dụng và đào tạo kịp thời khi doanh nghiệp định hướng lĩnh vực
trong hoạt động kinh doanh của mình.
Xét thao tính chất lao động, lao động trong lĩnh vực trên được chia
thành:
Công nhân
Nhân viên kỹ thuật
Nhân viên quản lý kinh tế
Nhân viên quản lý hành chính
Với cách phân loại này, tạo điều kiện cho doanh nghiệp trong việc xây

tiếp theo dõi và ghi căn cứ vào số lao động có mặt, vắng mặt vào đầu ngày lam
việc. “Bảng chấm công” phải được để ở vị trí công khai để người lao động có
thể giám sát thời gian lao động của mình. “Bảng chấm công là căn cứ để tính
lương, tính thưởng cho người lao động.
Đối với trường hợp ngừng việc xảy ra trong ngày do bất kỳ nguyên
nhân nào cũng đều phải lập “Biên bản ngừng việc”. Trong đó phải phản ánh
thời gian ngừng việc thực tế của từng người có mặt, nguyên nhân ngừng việc
và từng người chịu trách nhiệm. “Biên bản ngừng việc” là cơ sở để tính lương
và xử lý thiệt hại xảy ra.
Đối với trường hợp người lao động nghỉ việc do ốm đau, thai sản thì sẽ
đượchưởng trợ cấp BHXH với điều kiện người đó phải tham gia đóng BHXH
Và khi nghỉ việc phải có “Phiếu nghỉ hưởng BHXH” do các cơ quan có thẩm
quyền cấp. Người chấm công sẽ ghi vào “Bảng chấm công” bằng những ký
hiệu quy định.
Tất cả những chứng từ trên, cuối tháng sẽ được chuyển về bộ phạn tiền
lương để làm căn cứ kiểm tra, đối chiếu tính lương cho từng người.
2.3 Hạch toán kết quả lao động
Mục đích của việc hạch toán kết quả lao động là để xác định chính xác
số sản phẩm và chất lượng sản phẩm của người lao động làm ra để làm căn cứ
tính lương, thưởng. Từ đó giúp xác định năng suất lao động cúng nhơ tình hình
thực hiện định mức lao động của từng người, từng bộ phận và toàn doanh
nghiệp.
Tùy thuộc vào loại hình và đặc điểm sản xuất của từng doanh nghiệp,
người ta sử dụng dụng các chứng từ để hạch toán kết quả lao động khác nhau
như sau:
Đối với những doanh nghiệp sản xuất thì thường sử dụng chứng từ
“Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành” để hạch toán.
Đối với những doanh nghiệp sản xuất mà sản phẩm có nhiều công đoạn
thì việc tính lương phải theo đơn giá lương từng công đoạn thì có thể sử dụng
chứng từ “Phiếu thống kê sản lượng công đoạn”.

lao động theo thời gian làm việc thực tế, theo nghành nghề, trình độ, thành
thạo nghiệp vụ, chuyên môn của người lao động.
Tùy theo mỗi nghành nghề và tính chất của công việc mà doanh nghiệp
có thể áp dụng hình thức trả lương theo ngày, theo tháng, theo giờ.
1.1.2 Cách tính lương theo thời gian
Tiền lương theo thời gian là hình thức tiền lương mà theo đó tiền lương
của người lao động được xác định tuỳ thuộc vào thời gian làm việc thực tế và
mức lương thời gian theo trình độ tay nghề, chuyên môn, tính chất công
việc….của người lao động
Các công thức :
Lương tháng = Mức lương tối thiểu * (Hệ số lương + Tổng hệ số các khoản
phụ cấp
Mức lương tháng
Mức lương ngày =
S
ố ngày làm trong tháng theo chế độ (22 ngày)
Tiền lương tháng
Tiền lương giờ =
S
ố ngày làm trong tháng theo chế độ (8 giờ)
Tiền lương tháng: Là tiền lương trả cố định hàng tháng cho người lao
động trên cơ sở hợp đồng lao động và thang lương, bậc lương do Nhà nước
quy định. Cách tính lương này thường áp dụng cho nhân viên hành chính, văn
phòng.
Tiền lương ngày: Là tiền lương trả cho một ngày làm việc và tính bằng
cách lấy tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc trong tháng theo chế độ
quy định. Cách tính lương này thường được áp dụng cho người lao động nghỉ
phép, học tập, ốm đau…
Tiền lương giờ: Là tiền lương trả cho một giờ làm việc và tính bằng
cách lấy tiền lương ngày chia cho số giờ làm việc trong ngày theo chế độ

định mức.
Hình thức tiền lương theo sản phẩm thưởng có thưởng, có phạt: Tức là
người lao động ngoài việc hưởng lương theo sản phẩm trực tiếp ra còn được
hưởng tiền thưởng do làm ra sản phẩm tốt, tiết kiệm vật tư, vượt định
mức Ngược lại, người lao động phải chịu phạt tiền trừ vào thu nhập của họ
nếu họ làm ra sản phẩm hỏng gây lãng phí vật tư trên định mức quy định hoặc
không đảm bảo đủ ngày công quy định.
Hình thức tiền lương sản phẩm thưởng lũy tiến: Tức là người lao động
ngoài việc hưởng lương theo sản phẩm trực tiếp ra còn được hưởng một phần
tiền thưởng dựa trên cơ sở tăng đơn giá tiền lương ở mức năng suất cao. Với
hình thức trả lương này thì doanh nghiệp sẽ tăng thêm chi phí nhân công
nhưng lại có tác dụng kích thích người lao động làm việc tốt hơn. Chính vì
vậy, doanh nghiệp chỉ nên áp dụng hình thức trả lương này trong trường hợp
phải hoàn thành đơn đặt hàng gấp hoặc phải làm những khâu khó nhất để đảm
bảo đúng tiến độ và chất lượng sản phẩm.
Đối với trường hợp lao động gián tiếp sản xuất thì có thể áp dụng hình
thức tiền lương theo sản phẩm gián tiếp. Những bộ phậm như quản lý văn
phòng, bảo dưỡng máy móc…tuy không trực tiếp tạo ra sản phẩm nhưng lại
gián tiếp ảnh hưởng đến năng suất lao động của lao động trực tiếp, nên có thể
căn cứ vào kết quả lao động trực tiếp để tính lương cho lao động gián tiếp. Mỗi
doanh nghiệp sẽ có một tỷ lệ lương gián tiếp riêng được lập ra từ bộ phận gián
tiếp rồi sau đó phân bổ cho từng người.

3. Hạch toán tổng hợp tiền lương
3.1 Chứng từ sử dụng
Cuối tháng, kế toán kiểm tra tính hợp lệ của các chứng từ về hạch toán
sử dụng thời gian, kết quả lao động và các chứng từ khác có liên quan như
“Phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội”, “Biên bản ngừng việc”, “Phiếu báo
hỏng”…để làm căn cứ tính lương, thưởng cho người lao động.
Từ các chứng từ trên, kế toán lập “Bảng thanh toán lương và phụ cấp”

IV. Hạch toán các khoản trích theo lương
1. Nội dung quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ
1.1 Quỹ bảo hiểm xã hội
- Bảo hiểm xã hội là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu
nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do đau ốm, thai
sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc
chết, trên cơ sở đóng vào quỹ BHXH.

TK 141TK 111,112


trợ cấp cho NLĐ
BHXH, BHYT người
lao động phải nộp

Tính lương phải trả cho người lao động

Trợ cấp BHXH phải trả người lao động

Tiền thưởng phải trả người lao động

Tiền lương trả cho

TK 335

công nhân nghi phép

Trích trước tiền
l
ươ
ngnghỉ phép cho CNSX
- Theo chế độ hiện hành, quỹ BHXH được hình thành bằng cách trích
theo tỷ lệ 20% trên tổng quỹ lương cấp bậc của người lao động trong tháng.
Trong đó:
- Người sử dụng lao động hàng tháng phải trích 15% trên tổng quỹ
lương cấp bậc chức vụ của những người tham gia BHXH và được tính vào chi
phí sản xuất kinh doanh.

được giữ lại tại đơn vị. Nếu số thực chi lớn hơn số giữ lại thì sẽ được cơ quan
BHXh cấp bù, ngược lại thì số kinh phí này sẽ được chuyển sang quý sau.
- Khi nhận kinh phí do cơ quan BHXH cấp theo dự án về trợ cấp BHXH
hang tháng
Nợ TK 112 : tiền gởi ngân hang
Có TK 3383 : Phải trả, phải nộp khác
- Căn cứ vào bảng thanh toán trợ cấp BHXH ghi sổ trợ cấp BHXH trong
tháng người lao động
Nợ TK 3383 : Phải trả, phải nộp khác
Có TK 334 : Phải trả công nhân viên
- Khi trợ cấp BHXH cho người lao động hưởng trợ cấp thay lương
Nợ TK 334 : Phải trả công nhân viên
Có TK 111 : Tiền mặt
Có TK 112 : Tiền gửi ngân hàng
1.2 Quỹ bảo hiểm y tế
- Quỹ bảo hiểm y tế được sử dụng để thanh toán chi phí khám, chữa
bệnh, phục hồi chức năng cho người tham gia BHYT theo phạm vi, quyền lợi
mà người tham gia BHYT được hưởng và các khoản chi phí khác theo quy
định.
- Theo chế độ hiện hành các doanh nghiệp phải thực hiện trích BHYT
bằng 3% trên tổng quỹ lương cấp bậc của người lao động trong đó người sử
dụng lao động phải chịu 2% (tính vào chi phí sản xuất kinh doanh), người lao
động nộp 1% (trừ vào thu nhập của họ).
Theo quy định hiện hành (NĐ 63/2005/NĐ- CP về việc “Ban hành điều lệ bảo
hiểm y tế”) thì quỹ BHYT được nộp cho cơ quan BHXH và việc thanh toán chi
phí khám, chữa bệnh được thực hiện dưới 2 hình thức:
- Tổ chức BHXH thanh toán với các cơ sở khám, chữa bệnh BHYT theo
hợp đồng giữa hai bên.
- Tổ chức BHXH thanh toán trực tiếp với người bệnh BHYT chi phí
khám, chữa bệnh trong các trường hợp: Người có thẻ BHYT khám, chữa bệnh

“Danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ ốm đau, thai sản” để làm căn
cứ quyết toán với cơ quan BHXHvào cuối quý.
2.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 338 “Phải trả, phải nộp khác”
Công dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình trích lập và sử
dụng các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ tại doanh nghiệp.
Nội dung và kết cấu:
Bên Nợ: - Các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ tại đã nộp
- Các khoản trợ cấp BHXH phải trả cho người lao động trong kỳ.
Bên Có: - Các khoản đã chi về kinh phí công đoàn
- Nhận kinh phí về thanh toán trợ cấp BHXH cho người lao động
Số dư Nợ: Số thực chi trợ cấp BHXH lớn hơn số kinh phí được cấp,
chưa được cấp bổ sung.
Số dư Có: BHXH, BHYT, KPCĐ chưa nộp, chưa chi trả về cuối kỳ.
Các tài khoản cấp 2: TK 3382: Kinh phí công đoàn
TK 3383: Bảo hiểm xã hội
TK 3384: Bảo hiểm y tế
2.3 Phương pháp hạch toán


Sơ đồ hạch toán tổng hợp các khoản trích theo lương

L
Đ

Nộp BHXH cho cấp trên
Mua BHYT cho người LĐ
Khấu trừ lương tiền
nộp hộ
Trich BHXH, BHYT,
KPC
Đ

Tính vào chi phí sản xuất
(19%)

Nhận kinh phí do cơ
quan

BHXH cấp để trả trợ cấp
BHXH

BHXH, BHYT cho người LĐ
(6%)

TK 111,112
TK 334
TK 622,627,641,642

TK 338
Tỷ lệ trích
trước

1.

Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty Cổ Phần Vinatex Đà Nẵng (Gọi tắt là Vinatex Đà Nẵng) là doanh
nghiệp Nhà nước, là thành viên của tổng công ty dệt may Việt Nam đợc thành
lập theo Quyết dịnh số 299/QĐ- TCCB ngày 28/01/2002 của Bộ Công Nghiệp với
nhiệm vụ chính là gia công may mặc hàng xuất khẩu tại thị trường miền Trung.
Thời gian đầu Vinatex Đanang có tên là Liên Hiệp Sản Xuất- XNK Dệt
May Việt Nam tại Đà Nẵng, được thành lập vào ngày 01/07/1992 với một
xưởng thêu tự động, một xưởng may gồm 350 công nhân và một cửa hàng
cung ứng thiết bị phụ tùng nghành may.
Ngày 25/9/1995, chi nhánh Liên hiệp sản xuất- XNK Dệt may Đà Nẵng
được sáp nhập với chi nhánh Textimex Đà Nẵng theo quyết định số 100/QĐ-
TCLD cúa hội đồng quản trị Tổng công ty dệt may Việt Nam và lấy tên chi
nhánh tổng công ty dệt may Việt Nam tại Đà Nẵng (Đơn vị hạch toán phụ
thuộc). Ngoài việc kinh doanh thương mại, hoạt động gia công may thuê cho
các đơn vị trong và ngoài nước, Vinatex còn giúp cho các đơn vị khác nhận lại
gia công, giải quyết lao động thất nghiệp trong xã hội.
Trên đà phát triển mạnh mẽ và cũng có vị thế tại khu vực miền Trung,
ngày 28/01/2002, Bộ Công Nghiệp quyết định sáp nhập chi nhánh tổng công ty
dệt may Việt Nam tại Đà Nẵng và công ty dệt may Thanh Sơn và lấy tên gọi là
Công ty sản xuất XNK dệt may Đà Nẵng (hạch toán độc lập). Tháng 8/2006
Công ty cổ phần hóa và lấy tên gọi là Tổng công ty cổ phần sản xuất XNK dệt
may Đà Nẵng. Tháng 7/2008 công ty đổi tên thành Công ty Cổ Phần Vinatex
Đà Nẵng.
- Trụ sở giao dịch: 25 Trần Quý Cáp- TP Đà Nẵng.
- Tell (0511)823725.
- Fax (0511)823367.
Các đơn vị thành viên trực thuộc Công ty gồm có:
+ Xí nghiệp may 1,2,3,4,5

2.2 Nhiệm vụ :
Công ty có nhiệm vụ thực hiện tốt các chính sách cơ chế quản lý của Nhà
nước, địa phương, thực hiện kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký.
Xây dựng và phát triển cở sở vật chất kỹ thuật, máy móc thiết bị để tăng
năng suất và mở rộng quy mô cũng như mạng lưới sản xuất kinh doanh, nghiên
cứu áp dụng khoa học kỹ thuật công nghệ vào sản xuất nhằm nâng cao chất
lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường, chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho
người lao động.
3. Những thuận lợi và nhó khăn trong quá trình hoạt động của
Công ty Vinatex Đà Nẵng.
Vinatex Đà Nẵng được sự hỗ trợ rất nhiều của Tổng công ty về vốn, kỹ
thuật…tạo được nhiều điều kiện ban đầu khi hình thành. Công ty còn có đội
ngũ công nhân kỹ thuật giỏi, nhiệt tì nh nên giúp cho hoạt động sản xuất kinh
doanh có hiệu quả. Đồng thời sản phẩm sản xuất ra đạt được chất lượng cao
làm vừa lòng những khách hàng khó tính nhất.
Bên cạnh những thuận lợi đó, công ty còn gặp nhiều khó khăn trong
việc giao nhận hàng từ cảng T.P HCM. Do quy mô chưa lớn, chưa có điều kiện
để đảm bảo các phương tiện giao nhận hàng từ xa đầy đủ. Do đó, chi phí vận
chuyển hàng còn rất cao nên lợi nhuận mang lại thấp.
Mặt khác, công ty có nhu cầu mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh song
nguồn vốn còn khó khăn chưa đáp ứng đủ nhu cầu. Vì vậy công ty phải nhờ
đến sự trợ giúp của Tông công ty và các đơn vị khác.
Với những khó khăn đó, công ty đang cố gắng ngày càng khắc phục
bằng cách chủ động tìm khách hàng, tổ chức sản xuất tốt và thúc đẩy sản xuất
kinh doanh có lãi để hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả cao hơn.
Ngoài ra, công ty còn tập hợp được một đội ngũ lao động trẻ, năng
động, có trình độ cao. Đây là một yếu tố quan trọng góp phần thúc đẩy các
hoạt động kinh doanh của công ty.
II. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh tại công ty.
1. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty.

Duyệt mẫu
Lấy sơ đồ

Cắt vải

May

KCS& Sửa hàng
Nhập kho thành
phẩm công ty
Đóng gói
hoàn thành
nghiệp là các tổ sản xuất, các tổ đều có sự liên hệ chặt chẽ với nhau để tạo ra
sản phẩm. việc phân bổ sẽ giúp cho các xí nghiệp dễ quản lý đồng thời dễ quy
trách nhiệm.
* Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty
Tổ may 3 Tổ may 2 Tổ may 5 Tổ may 4 Tổ may 6 TỔ HOÀN THÀNH

Tổ KCS

Tổ KCS Tổ KCS Tổ KCS Tổ KCS


: Quan hệ chức năng
2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ phận
-
Giám đốc:
là người có trách nhiệm quản lý công ty, người điều hành
phụ trách chung mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, theo dõi công
tác xây dựng thực hiện kế hoạch sản xuất, công tác tài chính và phân tích hoạt
động sản xuất kinh doanh đảm bảo hoạt động có kết quả. Bên cạnh đó giám
GIÁM ĐỐC
Phó Giám Đốc Phó Giám Đốc
Phòng
tổ chức
hành
chính
Phòng
Kinh
doanh
XNK
Phòng
tài
chính
kế toán
Phòng
kỹ thuật
công
nghệ
Các đơn vị sản xuất
Phân
xưởng
thêu tự

-
Phó Giám đốc:
là người tham mưu cho Giám đốc về sản xuất kinh
doanh, có trách nhiệm cùng các phòng, ban theo dõi hoạt động sản xuất, kế
hoạch cung ứng vật tư, thiết bị, phụ tùng sản xuất, tình hình tài chính của công
ty. Đồng thời Phó Giám đốc được Giám đốc ủy quyền ký kết các hợp đồng
kinh tế và chịu trách nhiệm trước Gám đốc.
-
Phòng Tổ chức hành chính:

Có nhiệm vụ theo dõi nhân sự, ngày công làm việc, bố trí, điều động lao
dộng thực hiện chế độ đối với người lao động. Ngoài ra, Phòng tổ chức hành
chính còn tham mưu cho giám đốc về việc tuyển dụng lao động, ra quyết định
nhân sự và phân công lao động hợp lý.

- Phòng Kinh doanh XNK:
Có nhiệm vụ điều tra, nghiên cứu thị trường, kết hợp với năng lực sản
xuất của công ty để xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh.
- Tổ chức công tác thực hiện các hoạt động kinh tế.
- Tổ chức cung ứng nguyên vạt liệu phụ và thực hiện giao trả sản phẩm
gia công theo kế hoạch của công ty.
- Xây dựng định mức nguyên vật liệu cho các đơn vị sản xuất.
- Giao dịch với khách hàng, hải quan để tiến hành làm các thủ tục xuất
nhập khẩu.

- Phòng tài chính kế toán:
Có nhiệm vụ tổ chức toàn bộ công tác hạch toán trong công ty, phản ánh
đầy đủ vốn và tài sản hiện có cũng như sự vận động của vốn, tài sản, lập báo
cáo tài chính theo đúng quy định của Nhà nước, ngoài ra còn cung cấp thông
tin kinh tế tài chính của toàn công ty.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status