Tổ chức và hoạt động của quỹ đầu t
I. Khái niệm về quỹ đầu t
1. Quỹ đầu t là gì?
Các quỹ đầu t tại Mỹ đợc định nghĩa là các tổ chức tài chính phi ngân hàng thu
nhận tiền từ một số lợng lớn các nhà đầu t và tiến hành đầu t số vốn đó vào các tài sản tài
chính có tính thanh khoản dới dạng tiền tệ và các công cụ của thị trờng tài chính.
Các quỹ tín thác theo mô hình của Nhật Bản đợc coi là một sản phẩm đợc hình
thành nhằm đầu t số tiền tập hợp đợc từ một số lớn các nhà đầu t vào chứng khoán (cổ
phiếu và trái phiếu) chủ yếu dới sự quản lý của những ngời không phải là ngời đầu t và
phân phối lợi nhuận thu đợc cho các nhà đầu t theo tỷ lệ vốn mà họ đóng góp vào quỹ.
Từ các định nghĩa trên, ta có thể rút ra định nghĩa chung cho quỹ đầu t. Quỹ đầu t
đợc coi là một phơng tiện đầu t tập thể, là một tập hợp tiền của các nhà đầu t và đợc uỷ
thác cho các nhà quản lý đầu t chuyên nghiệp tiến hành đầu t để mang lại lợi nhuận cao
nhất cho những ngời góp vốn. Quỹ đầu t đợc phân thành nhiều loại khác nhau, dựa vào
các tiêu chí khác nhau.
1.1. Các lợi ích cơ bản của ngời đầu t khi thực hiện đầu t qua quỹ
a. Đa dạng hoá danh mục đầu t, giảm thiểu rủi ro
Đây là một ý tởng mở rộng rổ chứng khoán của bạn. Một danh mục đầu t đa dạng
hoá tốt của ít nhất 12 loại cổ phiếu. Các quỹ có bất kỳ nơi nào từ một tá hoặc nhiều hơn
cho đến vài trăm loại cổ phiếu trong các danh mục đầu t lớn hơn. Một danh mục đầu t đa
dạng nói chung duy trì đợc sự tăng trởng tốt ngay cả khi có một vài loại cổ phiếu trong
danh mục bị giảm giá, còn các cổ phiếu khác thì lại tăng giá hơn mức mong đợi, tạo ra
sự cân bằng cho danh mục.
b. Quản lý đầu t chuyên nghiệp
Các quỹ đầu t đợc quản lý bởi các chuyên gia có kỹ năng và giàu kinh nghiệm ng-
ời mà đợc lựa chọn định kỳ căn cứ vào tổng lợi nhuận họ làm ra. Những chuyên gia
không tạo ra lợi nhuận sẽ bị thay thế. Một số lớn các nhà quản lý và các đội quản lý có
đợc bảng thành tích tốt. Một trong những nhân tố quan trọng trong việc chọn lựa quỹ
đầu t tốt là quỹ đó phải đợc quản lý thật tốt.
c. Chi phí hoạt động thấp
1
Quỹ đầu t tập thể là quỹ huy động vốn bằng cách phát hành rộng rãi ra công
chúng. Những ngời đầu t vào quỹ có thể là các thể nhân hoặc các tổ chức kinh tế, nhng
đa phần là các nhà đầu t riêng lẻ, ít am hiểu về thị trờng chứng khoán. Quỹ đầu t tập thể
cung cấp cho các nhà đầu t nhỏ phơng tiện đầu t đảm bảo đa dạng hoá đầu t, giảm thiểu
rủi ro, chi phí đầu t thấp với hiệu quả đầu t cao do tính chuyên nghiệp của đầu t mang
lại.
1.2. Quỹ đầu t cá nhân
Khác với quỹ đầu t tập thể, quỹ đầu t cá nhân huy động vốn bằng phơng thức phát
hành riêng lẻ cho một số nhóm nhỏ các nhà đầu t, có thể đợc lựa chọn trớc, là các thể
nhân hoặc các dịnh chế tài chính hoặc các tập đoàn kinh tế lớn. Các nhà đầu t vào các
quỹ t nhân thờng đầu t lợng vốn tơng đối lớn và đổi lại, họ đòi hỏi các yêu cầu về quản
lý quỹ rất cao. Họ sẵn sàng chấp thuận khả năng thanh khoản thấp hơn so với các nhà
đầu t nhỏ những ngời đầu t vào các quỹ đầu t tập thể, và vì thế, họ khống chế việc đầu
t trong các quỹ t nhân. một đặc điểm khác của các quỹ t nhân là các nhà quản lý quỹ th-
ờng tham gia kiểm soát hoạt động của các công ty nhận đầu t. Việc kiểm soát này có thể
dới hình thức là thành viên hội đồng quản trị, cung cấp t vấn hoặc có ảnh hởng đáng kể
tới các thành viên của hội đồng quản trị của công ty nhận đầu t.
2. Dựa vào cấu trúc vận động vốn
2.1. Quỹ đầu t dạng đóng
Quỹ chỉ phát hành cổ phiếu/chứng chỉ đầu t ra công chúng một lần với số lợng
nhất định và quỹ không thực hiện việc mua lại cổ phiếu/chứng chỉ quỹ đầu t khi nhà đầu
t có nhu cầu bán lại. Sau khi phát hành lần đầu ra công chúng, cổ phiếu/chứng chỉ quỹ
đầu t của quỹ đợc giao dịch nh bất kỳ chứng khoán niêm yết nào trên thị trờng chứng
khoán tập trung (Sở giao dịch chứng khoán). Các nhà đầu t có thể mua hoặc bán để thu
hồi vốn cổ phiếu hoặc chứng chỉ quỹ đầu t của mình trên thị trờng thứ cấp thông qua các
nhà môi giới.
3
2.2. Quỹ đầu t dạng mở
Quỹ liên tục phát hành cổ phiếu/chứng chỉ đầu t ra công chúng và thực hiện việc
mua lại cổ phiếu/chứng chỉ đầu t khi ngời đầu t có nhu cầu thu hồi vốn. Đặc điểm quan
quỹ (nếu quỹ đó là quỹ dạng mở). Nhà bảo lãnh phát hành chính giúp quỹ chào bán và
phân phối cổ phần của quỹ cho các nhà đầu t.
3.2. Quỹ đầu t dạng hợp đồng
Quỹ đầu t dạng hợp đồng còn đợc gọi là mô hình quỹ tín thác đầu t. Một đặc điểm
khác biệt cơ bản với mô hình quỹ đầu t dạng công ty là trong mô hình này quỹ đầu t
không phải là một pháp nhân. Quỹ hoàn toàn chỉ là một lợng tiền nhất định do các nhà
đầu t đóng góp hình thành nên quỹ. Mô hình này thể hiện rõ vai trò của ba bên tham gia
vào hoạt động của quỹ: Công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát và bảo quản, và các
nhà đầu t.
Công ty quản lý quỹ đứng ra thành lập quỹ, tiến hành việc huy động vốn, thực
hiện việc đầu t theo những mục tiêu đã đề ra trong điều lệ quỹ.
Ngân hàng giám sát và bảo quản mô hình này có vai trò quan trọng hơn nhiều so
với ngân hàng bảo quản trong mô hình công ty. Ngoài vai trò bảo quản vốn và các tài
sản của quỹ, ngân hàng giám sát, bảo quản còn làm nhiệm vụ giám sát hoạt động của
công ty quản lý quỹ để đảm bảo việc tuân thủ các mục tiêu và chính sách đầu t đã nêu
ra. Quan hệ giữa công ty quản lý quỹ và ngân hàng giám sát, bảo quản đợc thể hiện bằng
hợp đồng quản lý giám sát trong đó quy định quyền lợi và nghĩa vụ của hai bên trong
việc thực hiện và giám sát việc đầu t để bảo vệ quyền lợi của các nhà đầu t.
Ngời đầu t là những ngời góp vốn vào quỹ và uỷ thác việc đầu t cho công ty quản
lý quỹ để bảo đảm khả năng sinh lợi cao nhất từ khoản vốn đóng góp của họ. Việc góp
vốn của các nhà đầu t đợc thể hiện bằng việc họ mua các chứng chỉ đầu t do công ty
quản lý quỹ thay mặt quỹ phát hành.
Các nhà đầu t trong mô hình này không phải là các cổ đông nh mô hình quỹ đầu t
dạng công ty mà chỉ đơn thuần là những ngời thụ hởng kết quả kinh doanh từ hoạt động
đầu t của quỹ.
5
III. Hoạt động của quỹ đầu t
1. Huy động vốn
1.1. Phơng thức hình thành vốn
a. Phơng thức phát hành
- Chào bán trực tiếp từ quỹ hoặc công ty quản lý quỹ:
Các quỹ đợc trực tiếp bán cổ phiếu của nó cho nhà đầu t không thông qua một
trung gian nào. Các quỹ đầu t dạng hợp đồng do công ty quản lý quỹ đứng ra thành lập
thờng hay chào bán chứng chỉ đầu t bằng hình thức này thông qua hệ thống mạng lới của
công ty quản lý quỹ hoặc mạng lới của ngân hàng giám sát. Ngoài ra, họ giao dịch với
các cổ động hiện thời và tiềm năng thông qua th, điện thoại, mạng lới ngân hàng, hoặc
các văn phòng địa phơng của họ. Các quỹ này hấp dẫn các nhà đầu t trớc hết thông qua
quảng cáo, th trực tiếp cũng nh bằng những bài diễn văn, các phơng tiện quảng cáo hữu
hiệu.
1.2. Nội dung cơ bản của bản cáo bạch
- Giải thích chi tiết về các mục tiêu đầu t của quỹ
- Mô tả chính sách đầu t, ví dụ nh các loại chứng khoán quỹ có thể đợc mua, việc
phân bổ tiền và tài sản của quỹ vào các khoản đầu t...
- Giới hạn đầu t hay những hoạt động đầu t mà quỹ không đợc tiến hành. Thông
thờng phần này sẽ xác định mức độ đa dạng hoá danh mục đầu t của quỹ.
- Các chi phí liên quan tới hoạt động giao dịch của nhà đầu t vào quỹ (ngời thụ h-
ởng trong mô hình quỹ dạng hợp đồng hoặc cổ đông của quỹ trong mô hình công ty)
- Lịch sử các hoạt động kinh doanh của quỹ dựa trên các số liệu đa ra nh thu nhập
trên cổ phiếu/chứng chỉ đầu t, việc thay đổi vốn và các tỷ lệ tài chính minh chứng
- Phân tích chi tiết các rủi ro đối với ngời đầu t khi đầu t vào quỹ, bao gồm các rủi
ro về môi trờng kinh doanh nói chung và rủi ro của danh mục đầu t nói riêng.
- Các thông tin liên quan về ngời quản lý quỹ: Công ty quản lý quỹ hoặc nhà t vấn
đầu t và các chi phí liên quan phải trả cho công ty quản lý quỹ/ nhà t vấn.
- Các thông tin liên quan tới tổ chức bảo quản tài sản của quỹ, đại lý chuyển nh-
ợng hoặc đại lý phân phối thu nhập (nếu có).
- Cách thức phân phối cổ tức và lãi vốn và thông báo về các khoản thuế liên quan
tới ngời đầu t (nếu có).
- Các dịch vụ cung ứng cho ngời đầu t nh việc giao dịch bằng điện thoại, việc tái
đầu t các khoản lợi nhuận chi trả cho ngời đầu t.
7
) = NAV/chứng chỉ + chi phí bán
Tỷ lệ phí chào bán (%)
=
NAV P
0
P
0
Nếu tỷ lệ phí chào bán đợc xác định trớc trong các bản cáo bạch của quỹ, có thể
tính đợc giá chào bán theo công thức sau:
8