THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU PHỤ TÙNG,
THIẾT BỊ, VẬT TƯ VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP
KHẨU CỦA CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU XI MĂNG
I. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU XI MĂNG.
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
1.1. Quá trình hình thành của công ty.
Công ty xuất nhập khẩu xi măng là doanh nghiệp Nhà nước, thành viên của
Tổng công ty xi măng Việt nam được thành lập theo Quyết định số 692/BXD-
TCCB ngày 03/11/1990 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Hoạt động chuyên ngành
về xuất nhập khẩu xi măng, clinker, thiết bị phụ tùng cho sản xuất xi măng và
đầu tư phát triển.
Tên giao dịch quốc tế : VIET NAM NATIONAL CEMENT TRADING
COMPANY. Viết tắt là VINACIMEX.
Trụ sở công ty đóng tại: 228 đường Lê Duẩn - Đống Đa - Hà Nội.
Công ty là doanh nghiệp Nhà nước có tư cách pháp nhân theo pháp luật
Việt nam, hoạch toán kinh tế độc lập, các quyền và nghĩa vụ dân sự, tự chịu
trách nhiệm về toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh trong phạm vi số vốn
công ty quản lý.
Công ty chịu sự quản lý trực tiếp của Tổng công ty xi măng Việt nam và
chịu sự quản lý Nhà nước của Bộ Xây dựng, các Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,
Uỷ ban nhân dân tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương, đồng thời chịu sự
quản lý của các cơ quan này với tư cách thực hiện của chủ sở hữu đối với doanh
nghiệp Nhà nước theo quy định của Luật doanh nghiệp Nhà nước, theo phân
cấp hoặc uỷ quyền của Chính phủ.
Khi mới thành lập công ty có tổng số vốn là 6.418.000.000 VND trong đó:
- Vốn cố định: 362.000.000VND
- Vốn lưu động: 6.056.000.000 VND
Phân theo nguồn vốn:
- Vốn ngân sách cấp: 3.151.000.000 VND
- Vốn doanh nghiệp tự bổ sung: 3.267.000.000 VND
Nguồn vốn mà công ty được Nhà nước cho phép huy động thêm là:
Tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh:
- Tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức kinh doanh phù hợp với mục tiêu,
nhiệm vụ được Tổng công ty giao, phù hợp với phân cấp của Tổng công ty.
Được tiến hành phân cấp hạch toán kinh tế trong nội bộ đối với các đơn vị trực
thuộc sau khi có sự chấp thuận của Tổng công ty.
- Nghiên cứu ứng dụng tiến độ kỹ thuật, đổi mới công nghệ, sử dụng trang
thiết bị hiện đại, tổ chức quản lý chặt chẽ để nâng cao năng suất lao động, đảm
bảo chất lượng vật tư hàng hoá đáp ứng nhu cầu của thị trường.
- Đặt chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty tại các tỉnh, Thành phố
trong cả nước khi được Tổng công ty phê duyệt.
- Kinh doanh các mặt hàng đã đăng ký trong giấy phép kinh doanh theo sự
phân công của Tổng công ty. Mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, kinh doanh
các mặt hàng hoặc ngành nghề dịch vụ mới theo khả năng của công ty và nhu
cầu của thị trường khi được các cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước cho phép
và Tổng công ty chấp nhận.
- Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn, kế hoạch hàng năm
phù hợp với nhiệm vụ được Tổng công ty giao và nhu cầu của thị trường.
Những kế hoạch này phải báo cáo Tổng công ty để duyệt trước khi triển khai
thực hiện.
- Ký kết và tổ chức thực hiện các hợp đồng kinh tế với các đối tác.
- Tổ chức công tác sản xuất kinh doanh tiêu thụ, xuất nhập khẩu theo qui
định của pháp luật và phân cấp của Tổng công ty.
- Thực hiện việc mua bán vật tư, thiết bị, phụ tùng trừ những sản phẩm
dịch vụ do Nhà nước định giá và theo quy chế quản lý mua sắm vật tư phụ tùng,
thiết bị lẻ của Tổng công ty và các qui định của pháp luật. công ty được tự qui
định giá bán các loại sản phẩm, dịch vụ khác theo phân cấp của Tổng công ty.
- Xây dựng, áp dụng các định mức vật tư, đơn giá tiền lương cho từng công
đoạn, bộ phân sản xuất, kinh doanh trên cơ sở các định mức, đơn giá được Tổng
công ty giao. Tự xây dựng và áp dụng định mức, đơn giá đối với những công
việc mà Tổng công ty không giao định mức, đơn giá nhưng phải đảm bảo phù
- Phải thực hiện các khoản nợ phải thu, phải trả nghi trong bảng cân đối kế
toán của công ty tại thời điểm được giao vốn. Trả các khoản tín dụng mà công ty
trực tiếp vay sử dụng dưới sự bảo lãnh của Tổng công ty hoặc của Ngân hàng.
- Thực hiện đúng các chế độ và các quy định về quản lý vốn, tài sản, các
quỹ, về kế toán, hạch toán, chế độ kiểm toán và các chế độ khác của Nhà nước
và quy chế tài chính của Tổng công ty, chịu trách nhiêm xác thực và hợp pháp
của các hoạt động tài chính của công ty.
- Công bố khai báo tài chính định kỳ, các thông tin để đánh giá đúng đắn
và khách quan các hoạt động sản xuất kinh doanh cảu công ty theo quy định của
Chính phủ.l
- Công ty thực hiên các nghĩa vụ nộp thuế, các khoản nộp ngân sách Nhà
nước theo quy định của pháp luật, thực hiện các khoản trích nộp theo quy định
tại quy chế tài chính của công ty.
3. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Bộ máy quản trị luôn là vấn đề cơ bản và quyết định hiệu quả kinh doanh
của bất kỳ doanh nghiệp nào. Vì bộ máy quản trị là cơ quan đầu não chuyên
ban hành các quyết định quản lý để hướng hoạt động của doanh nghiệp di theo
đúng mục tiêu đã đề ra. Nhờ có bộ máy quản trị hợp lý và năng lực của các nhà
lãnh đạo mà công ty xuất nhập khẩu xi măng Việt nam đã có sự phát triển mạnh
mẽ.
Chi nhánh TP Hải Phòng
Giám đốc
Phó giám đốc kinh doanh
Phó giám đốc dự án
Phòng dự án
Phòng tổng hợp
Phòng kế toán tài chính
Phòng thiết bị phụ tùng
Phòng xi măng Clinker
Chi nhánh TP HCM
Phòng kế toán tài chính: là phòng tham mưu giúp giám đốc quản lý tài
sản và quản lý các nguồn vốn kinh doanh sử dụng nguồn vốn hợp lý; luôn hoàn
thiện chế độ quản lý kinh doanh, kỷ luật tài chính; phản ánh trung thực hoạt
động kinh doanh của công ty
Phòng thiết bị - phụ tùng: giúp ban giám đốc về các mặt hàng xuất
nhập khẩu phụ tùng thay thế, thiết bị lẻ cho các công ty xi măng , nhập khẩu uỷ
thác thiết bị toàn bộ cho các công trình đầu tư, tái xuất khi cần thiết.
Phòng xi măng – Clinker: với nhiệm vụ chính là nhập khẩu vật tư như
xi măng, Clinker, gạch chịu lửa, giấy Kraft, thạch cao, hạt nhựa PP theo đơn
hang và hợp đồng kinh tế
Phòng dự án: là phòng ban mới được thành lập do tính chất và yêu cầu của
công ty với chức năng lập các dự án xuất nhập khẩu, nhập khẩu các dây truyền,
thiết bị toàn bộ để xây dựng mới hoặc cải tạo, mở rộng dây truyền sản xuất hiện
tại, phục vụ mục tiêu đầu tư, phát triển ngành xi măng, đồng thời vạch ra các
phương án giúp giám đốc đề ra các quyết định nhanh chóng và chính xác nhất
trong việc xem xét hợp đồng và cách thức thực hiện hợp đồng.
Chi nhánh công ty xuất nhập khẩu xi măng tại Thành phố Hồ
Chí Minh: chức năng của chi nhánh là thực hiện các thủ tục giao nhận hang tại
khu vực phía Nam, tham gia theo dõi lượng hang nhập cho các đơn vị trong
Tổng công ty ở khu vực phía Nam, thay mặt công ty xử lý các phát sinh trong
quá trình thực hiện các hợp đồng này với các đơn vị.
Chi nhánh của công ty xuất nhập khẩu xi măng tại Thành phố
Hải phòng: chức năng của chi nhánh là thực hiện các thủ tục giao nhận hàng
tại khu vực phía Bắc, thay mặt công ty xử lý các phát sinh trong quá trình thực
hiện giao hang tại cảng Hải phòng.
Các phòng trong công ty có mối quan hệ bình đẳng, hợp tác giúp đỡ lẫn
nhau trên cơ sở chứac năng nhiệm vụ đã được phân công để cùng thực hiện tốt
nhiêm vụ chung của công ty. Nếu có phát sinh những quan điểm khác nhau giữa
các phòng mà không thống nhất được phải báo cáo giám đốc cho ý kiến chỉ đạo
và quyết định cuối cùng.
Tỷ lệ %
05/03 05/04
B Tài sản
I TSLĐ và ĐTNH 148.064.646 210.009.248 151.876.825 2,57
-27,68
1 Tiền 15.343.575 48.115.943 16.250.389 5,91
-66,23
2 Các khoản phải thu 94.069.817 89.588.520 97.389.561 3,53
8,71
3 Hàng tồn kho 34.676.229 71.027.315 33.568.621 -3,19
-52,74
4 TSLĐ khác 3.975.024 1.277.468 4.668.254 17,44
265,43
II TSCĐ và ĐTDH 6.484.058 6.350.445 6.210.269 -4,22
-2,21
1 TSCĐ 1.073.668 1.159.013 1.256.216 17,00
8,39
2 ĐTTC dài hạn 4.775.000 4.050.000 4.013.460 -15,95
-0,90
3 CPXDCB dở dang 635.390 635.390 635.390 0
0
4 CP trả trước dài hạn 506.042 305.203
-39,69
III Tổng cộng tài sản 154.548.705 216.359.694 158.087.094 2,29
-26,93
Nguồn: Báo cáo tài chính
Vốn điều lệ của công ty là 45.3883260.745 VND.
Với nguồn vốn kinh doanh của công ty trên 60 tỷ đã giúp công ty có đủ
khả năng kinh doanh và đầu tư.
Theo bảng số liệu trên ta thấy Nợ phải trả của công ty năm 2005 so với
toán được các khoản nợ của mình. Chính dựa vào những chỉ tiêu dưới đây mà
các ngân hàng xem xét có nên cho một doanh nghiệp nào đó vay hay không.
Bảng 1.2: khả năng thanh toán
STT Khả năng thanh toán Năm 2003 Năm 2004 Năm2005
1 Khả năng thanh toán hiện hành 1,65 1,38 1,74
2 Khả năng trả nợ ngắn hạn 1,60 1,35 1,7
3 Khả năng thanh toán nhanh 0,17 0,3 0,5
Nguồn: Báo cáo tài chính
Tổng tài sản
Khả năng thanh toán hiện hành: K
hh
=
Nợ phải trả
154.548.705
Năm 2003: K
hh
= =1.65 lần
93.774.198
216.359.694
Năm 2004: K
hh
= =1,38 lần
156.138.753
158.087.094
Năm 2005: K
hh
= = 1,74 lần
97.614.532
Qua bảng trên ta thấy khả năng thanh toán hiện hành năm 2005 tăng 0,36
lần so với năm 2004 và tăng 0,09 lần so với năm 2003. Điều này cho thấy khả
Tổng số nợ ngắn hạn
15.343.575
Năm 2003: K
nh
= = 0,17 lần
92.432.740
48.115.943
Năm 2004 : K
nh
= = 0,3 lần
154.791.168
16.250.389
Năm 2005: K
nh
= = 0,5 lần
96.156.321
Khả năng thanh toán nhanh của công ty năm 2005 so với năm 2003 và
2004 tăng lần lượt là 0,33 lần và 0,2 lần. Do đó khả năng thanh toán nhanh của
công ty năm 2005 là tốt hơn các năm trước.
4.2. Đặc điểm về lao động của công ty
Đội ngũ lao động của công ty là một nhân tố quan trọng góp phần làm cho
công ty tồn tại và phát triển vững mạnh. Vì vậy nhà quản lý phải biết quản lý
nguồn nhân lực của công ty một cách phù hợp.
Đầu năm 1991, khi mới thành lập công ty chỉ có 18 cán bộ công nhân viên.
Đến nay lượng lao động hiện tại của công ty có 68 người. Quy chế tổ chức cán
bộ được chia thành 3 lĩnh vực chính:
- Nghiệp vụ chuyên môn.
- Nghiệp vụ xuất khẩu.
- Nghiệp vụ tiếp nhận và giao hàng hoá cho các công ty xi măng.
công ty có một bộ phận làm nhiệm vụ tổ chức nằm trong phòng tổng hợp
+ Số cán bộ có trình độ trung cấp: 4/68 chiếm 7,3%
- Về chuyên môn: Bộ phận lãnh đạo được đào tạo chủ yếu từ các ngành
công nghệ hoá, mỏ địa chất… rất ít lao động quản lý làm sai chuyên môn.
- Về tuổi tác: Nhìn chung lực lượng lao động của công ty có cơ cấu hợp lý
về tuổi. Lượng cán bộ quản lý 35-50 chiếm 39,7% lao động công ty. Số người
dưới 35 tuổi chiếm 30,8% và trên 50 tuổi chiếm 13,2%
- Về giới tính: công ty bao gồm 42 nam và 26 nữ.
- Biến động lực lượng trong 2 năm qua: năm 2004 tuyển dụng thêm 01
người và năm 2005 tuyển dụng thêm 02 người.
- Ưu điểm: Cơ cấu lao động của công ty được hoàn thiện theo hướng phù
hợp với cơ chế quản lý của Nhà nước, các cơ chế của Tổng công ty xi măng
Việt nam. Công tác tuyển dụng lao động mới đạt hiệu quả cao, chọn được
những người có trình độ và năng lực.
- Nhược điểm: chưa tận dụng hết nguồn nhân lực của công ty. Vẫn còn
tình trạng một số nhân viên chưa biết sắp xếp vào vị trí nào.
4.3. Đặc điểm về sử dụng TSCĐ
Tuỳ vào hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty mà công ty có những
tài sản cố định khác nhau. Tài sản cố định của công ty bao gồm TSCĐ hữu hình
như phương tiện vận tải, thiết bị, dụng cụ quản lý, các TSCĐ hữu hình khác và
TSCĐ vô hình.
Bảng 1.4: Cơ cấu TSCĐ của công ty xuất nhập khẩu xi măng năm 2005
Đơn vị tính: VND
Chỉ tiêu
Phương tiện
vận tải
Thiết bị dụng
cụ quản lý
TSCĐ
khác
Tổng TSCĐ
9
49.270.834
TSCĐ đã khấu hao hết,
còn sử dụng
1.709.874.60
0
489.822.050 6.932.000 2.206.628.650
Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty xuất nhập khẩu xi măng
Tài sản cố định của công ty đã tăng lên do công ty mua sắm thêm phương
tiện vận tải để chuyên trở hàng hoá từ cảng dỡ hàng về tận kho dự trữ. Công ty
đã cho thanh lý một số phương tiện vận tải đã cũ và một lượng lớn thiết bị dụng
cụ quản lý. Còn việc mua sắm vật dụng này thì rất ít 33.734 VNĐ. Các loại tài
sản cố định khác không có sự thay đổi nào. Vì hoạt động của công ty chủ yếu là
nhập khẩu trang thiết bị, phụ tùng cho nên tài sản cố định của công ty chỉ bao
gồm những tài sản phuc vụ cho việc vận chuyển hàng hoá và quản lý còn những
tài sản phục vụ cho sản xuất thì không có.
TSCĐ của công ty đã phần nào đáp ứng được yêu cầu công việc. Tuy
nhiên tốc độ tăng TSCĐ quá chậm. Cơ sở sản xuất chưa có, trang thiết bị còn
chưa hiện đại.
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH
NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY.
1. Hình thức nhập khẩu của công ty
1.1. Nhập khẩu uỷ thác
Công ty chuyên nhập khẩu các thiết bị phụ tùng, vật tư đặc thù cho ngành
sản xuất xi măng trong nước nên ngay từ đầu năm công ty đã ký kết hợp đồng
nội ( hợp đồng uỷ thác ) với các đơn vị thành viên. Khi các công ty thành viên
này cần một loại thiết bị phụ tùng, vật tư… nào đó sẽ uỷ thác cho công ty xuất
nhập khẩu xi măng nhập khẩu hàng hoá đó. Ngay sau khi ký kết hợp đồng uỷ
thác nhập khẩu, công ty tiến hành công việc nhập khẩu hàng hoá cho người mua
trong thời gian hiệu lực của hợp đồng và hưởng phần chênh lệch giữa mua và