thực trạng đầu tư và hiệu quả kinh doanh tại công ty Thương mại - du lịch Nam Cường - Pdf 28

Chơng I. Thực trạng đầu t và hiệu quả đầu t tại công ty
Thơng mại Du lịch Nam C ờng.
I. Lịch sử phát triển của công ty Thơng mại Du lịch Nam C ờng.
1. Địa chỉ cơ quan, tên cơ quan, lịch sử hình thành phát triển
1.1 Địa chỉ cơ quan. tên cơ quan
Tên công ty : Công ty thơng mại - du lịch Nam Cờng
Tên giao dịch : Nam Cờng trading and tourismco,ltd
Tên thơng hiệu: NACIMEX
Trụ sở, Chi nhánh, Văn phòng Công ty
Trụ sở chính:
Lô 24 - Đờng 45 Khu Đô thị mới Hoà Vợng TP Nam Định
Điện thoại : 0350.676869. Fax: 0350.676700
Chi Nhánh , Văn phòng Công ty tại Hà Nội:
70A Linh Lang Ba Đình Hà Nội
Điện thoại : 04. 8327643 Fax: 04 .7662438
Các đơn vị trực thuộc Công ty:
Công ty Đầu T và Xuất Nhập Khẩu Tổng Hợp Ba Đình
Điện thoai :04 .7663 532 Fax : 04. 7662 438
Công ty Đầu T và Xây Dựng Đô Thị Nam Cờng Hải Dơng
Điện thoại : 0320 .890797 Fax: 0320. 891895
Công ty Du lịch Thơng mại và Đầu T Nam Cờng Hải Phòng
Điện thoại: 031. 828555 Fax: 031. 828666
Công ty Cổ Phần Đầu T và Xây Dựng Đô Thị Nam Định
Điện thoại: 0320. 890797 Fax: 0320. 891895
Các đơn vị liên doanh , liên kết và hợp tác:
Tổng công ty Xây Dựng Thăng Long
72 Nguyễn Chí Thanh - Đống Đa Hà Nội
Tổng công ty Đầu T và Xây Dựng Hà Nội
44 Nguyễn Du Hai Bà Tr ng Hà Nội
Công ty Cổ phần Đầu t Xây dựng đô thị
70 Linh Lang Cống Vị Ba Đình Hà Nội

Theo Giấy đăng ký kinh doanh số: 0702000148 của Sở kế hoạch và đầu t
tỉnh Nam Định cấp ngày 21/05/2001 và nội dung đăng ký thay đổi lần thứ năm
ngày 27 tháng 06 năm 2005, Công ty có ngành nghề kinh doanh chính là:
- Kinh doanh vật t lơng thực, vật t nông nghiệp vật liệu xây dựng.
- Vận tải hàng hoá bằng đờng thuỷ đờng bộ.
- Kinh doanh du lịch thơng mại, khách sạn, nhà hàng,than mỏ.
- Kinh doanh bất động sản. Dịch vụ giới thiệu việc làm.
- Xây dựng dân dụng và công nghiệp. Xây dựng và kinh doanh nhà ở.
- Xây dựng giao thông cầu đờng.
Vốn điều lệ 1.111.100.000.000 VND.
Hình thức hoạt động: Tổng công ty quản lý các công ty con theo hình thức
báo sổ và kinh doanh độc lập.
Lĩnh vực kinh doanh: Đa ngành nghề nhng chủ yếu là Thơng mại Du
lịch, xây dựng Khu đô thị mới và các công trình dân dụng.
Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty:
Niên độ kế toán: Công ty thơng mại Du lịch Nam Cờng áp dụng chế độ
kế toán Việt Nam do Bộ tài chính ban hành tại quyết định số 1141 TC/QĐ/CĐKT
ngày 01/11/1995.
Hình thức sổ kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ
Phơng pháp kế toán tài sản cố định: (TSCĐ) Tất cả TSCĐ của Công ty đều
đợc ghi sổ kế toán theo giá gốc (nguyên giá). Khâu hao TSCĐ tính theo quyết định
số 166/1999/QĐ-BTC ngày 30/12/1999 của Bộ trởng tài chính.
Các khoản phải thu: Các khoản phải thu đợc ghi nhận theo số thực tế có thể
thu đợc.
Các thay đổi trong chính sách kế toán: Nguyên tắc nhất quán đợc áp dụng
trong chính sách kế toán của Công ty, trong năm Cong ty không có thay đổi nào
trong chính sách kế toán.
3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy
Công ty mẹ là công ty Thơng mại và Du lịch Nam Cờng. Bao gồm Hội đồng
Chủ tịch HĐQT
Tổng giám đốc

Trần Văn Cường
Phòng
kinh doanh
Phòng

Xây dựng Đô thịị
Công ty t hương mại &
Du liạch Nam Cường HP
Dương
Công ty đầu tư XD
và Phát triển H P
phòng

Công
ty đầu
tư và
xây
dựng
Nam
cường
Hà Nội
Công
ty lữ
hành
du
lịch
Hà Nội
Ban quản lý dự án xây dựng
hạ Tầng khu đô Thịị T P nam
Định
Khu Đô Thị
Mới Hoà

theo đúng quy định của công ty và pháp luật Nhà nớc.
3.2.1.2. Nhiệm vụ:
Tham gia cùng Văn phòng Chủ tịch Hội đồng các thành viên xây dựng
chính sách nhân sự, hành chính, quản trị đã đợc Chủ tịch hội đồng các thành viên
phê duyệt cho phù hợp với đặc điểm cụ thể của đơn vị.
Tham gia cùng Văn hòng Chủ tịch Hội đồng các thành viên xây dựng, hoàn
thiện mô hình tổ chức và chức năng, hiệm vụ, quyền hạn của các bộ phận trực
thuộc. Theo hớng dẫn của Ban Tổ chức-Hành chính, chịu tránh nhiệm xây dựng
tiêu chuẩn các chức danh viên chức và xây dựng tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật các
nghề công nhân của đơn vị để trình Chủ tịch hội đồng các thành viên phê duyệt.
Tham gia xây dựng và triển khai thực hiện cac nội quy, quy chế của đơn vị
thống nhất với Quy chế lao đông của Công ty. Theo dõi, kiểm tra đôn đốc cán bộ,
công nhân viên thực hiện các nội quy và quy chế của đơn vị.
Tham gia quy hoạch và tuyển dụng nhân sự . Xây dựng và quản lý chơng
trình đào tạo và phát triên nhân viên.
Tham gia đánh giá kết quả hoạt động của công nhân viên đơn vị. Triển khai
và duy trì hệ thống lơng, thởng, phúc lợi của đơn vị theo quy định chung của công
ty. Thực hiện công tác khen thởng kỉ luật của đơn vị.
Tổ chức công tác bảo hộ lao động đảm bảo an toàn-vệ sinh lao động, phòng
cháy nổ, bảo hiểm xã hội, bảo hiêm y tế. Quản lý hồ sơ nhân viên và hồ sơ bảo
hiểm xã hội của công nhân viên. Thực hiện thanh toán các chế độ trợ cấp, chế độ
bảo hiểm xã hội cho nhân viên.
Tổ chức cơ sở vật chất và các tranh thiết bị, tổ chức vị trí làm việc cho các
phòng, các bộ phận để đảm bảo sự hoạt đông bình thơng của đơn vị, quản lý mua
sắm và cấp phát văn phòng phẩm và sử chữa tranh thiết bị văn phòng.
Quản lý và sử dụng con dấu của đơn vị. Theo dõi tàI liệu văn th đi đến, phân
loại và giao văn th đến ngời nhân; lu trữ tài liệu văn th; bảo mật thông tin.
Thực hiện nhiệm vụ lễ tân, tiếp khách, tổ chức hội nghị, liên hoan của đơn
vị; bố trí các điều kiện cần thiết cho cán bộ của các đơn vị trong công ty về đơn vị
công tác.Thực hiện các quan hệ đối ngoại với các cơ quan quản lý về lao động.

các chứng từ đầu vào nh phiếu nhập, phiếu xuất, phiếu thu, phiếu chi và các chứng
từ khác. Ghi chéo sổ sách, hạch toán chính xác, tổng hợp đầy dủ các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh trong kỳ.
Giám sát, kiểm tra hoạt động kinh doanh, vật t, hàng tồn kho và thực hiện
kiểm kê quỹ, két hàng tháng. Đối chiếu công nợ với khách hành, với cá nhà thầu
cung cấp theo định kỳ hoặc đột xuất. Dấo cáo và đêg nghị thanh toán đầy dủ kịp
thời các khoản công nợ. Phố hợp kiểm tra hồ sơ đề nghị thanh toán khối lợng xây
dựng, lắp đặt đã hoàn thành.
Lập và nộp các báo cáo kế toán thuế theo quy định của Công ty và Nhà nớc.
Kiểm tra, rà soát và chuẩn bị tài liệu để quyết toán với cơ quan thuế. Bảo mật
thông tin kế toán; Lu giữ hồ sơ, chứng từ kế toán.
Duy trì quan hệ tốt với các cơ quan có liên quan nh ngân hàng, kho bạc, các
cơ quan thuế Cập nhật, tìm hiểu các trủ tr ơng chính sách và các quy định của
Nhà nớc có liên quan đến công tác quản lý tài chính-kế toán nh: chính sách thuế,
pháp lệnh kế toán thông kê, H ớng dẫn các phòng, bộ phânh trong đơn vị thực
hiện các quy định về những vấn đề có liên quan đến công tác tài chính-kế toán.
Thực hiện chỉ đạo, yêu cầu của cấp trên về công tác tài chính-kế toán. thực
hiện đầy đủ các báo cáo thống kê và báo cáo quản trị nộp cho ban tài chính kế
toán Công ty.
Hàng tháng, trìng Giám đốc báo cáo kết quả hoạt động tài chính-kế toán
trong tháng và kế hoạch công tác tài chính-kế toán tháng tiếp theo.
3.2.2.3 Quyền hạn:
Đợc quyền kiểm tra tình hình chấp hành các quy định về tài chính-kế
toáncủa các bộ phận trong đơn vị. Yêu cầu các bộ phận và nhân viên có liên quan
thực hiện nghiêm túc các quy định trong lĩnh vực tàI chính-kế toán đã đợc Giám
đốc duyệt.
Đợc quyền chủ động bố trí, phân công nhiệm vụ cho các nhân viên trong
phòng. Đợc quyền tham gia ý kiến về các trờng hợp tuyển dụng, bổ sung nhân sự,
đề nghị Giám đốc ra quyết định đề bạt, nâng bậc lơng, khen thơng, kỷ luật các
nhân viên trong Phòng Tài chính-Kế toán.

ảnh, sản phẩm của đơn vị theo kế hoạch của công ty.
Đợc quyền chủ động tìm kiếm, liên hệ và thơng thuyết chuẩn bị hợp đồng
với khách hàng, đợc quyền linh hoạt quyết định trong một số nội dung của hợp
đồng nhng không tráI với quy định của Công ty.
Đợc quyền chủ động bố trí, phân công nhiệm vụ cho các nhân viên phòng
kinh doanh; tham gia ý kiến về các trờng hợp tuyển dụng, bổ sung nhân sự, đề
nghị Giám đốc ra quyết định đề bạt, nâng bậc lơng, khên thởng, kỷ luật các nhân
viên trong phòng kinh doanh.
3.2.4.Phòng vật t:
3.2.4.1 Chức năng: tham mu, giúp việc cho giám đốc và chịu trách nhiệm
hoàn toàn trớc Giám đốc về kết quả tổ chức cung ứng vật t cho các công trờng,
đảm bảo cung ứmg vật t đúng chất lợng và chủng loại đồng thời tiét kiệm chi phí
đầu t.
3.2.4.2. Nhiệm vụ:
Tham mu, giúp việc Giám đốc xây dựng kế hoạch cung ứng vật t cho các dự
án và tổ chức thực hiện kế hoạch cung ứng vật t đã đợc Giám đốc phê duyệt.
Thờng xuyên cập nhật thông tin thị trờng, giá cả và thông tin các loại vật t
từ nhà cung ứng. Khảo sát thị trờng, thiết lập quan hệ với các nhà cung ứng vật t.
Thơng lợng, chuẩn bị ký kết hợp đồng cung ứng với các nhà cung ứng.
Tổ chức thực hiện hợp đồng cung ứng vật t đã ký kết.
Tổ chức tốt việc giao nhận vật t giữa các đơn vị và nhà cung ứng, giữa đơn
vị với các bên đối tác thi công, lắp đặt.
3.2.4.3 Quyền hạn:
Chủ động trong việc tìm kiếm lựa, chọn nhà cung ứng đáp ứng tốt nhất các
yêu cầu của công ty.
Đợc quyền chủ động bố trí, phân công cho các nhân viên bộ phận cung
ứng. Đợc quyền tham gia ý kiến về các trờng hợp tuyển dụng, bổ sung nhân sự, đề
nghị giám đốc ra quyết định, nâng bậc lơng, khen thởng kỉ luật các nhân viên
trong bộ phận.
3.2.5. Phòng giám sát thi công:

giao.
3.2.6.2. Nhiệm vụ:
Tham gia xây dựng cơ chế quản lý công tác xây dựng cơ bản của Đội xây
dựng và các kế hoạch xây dựng cơ bản.
Tổ chức thực hiện công tác xây dựng cơ bản theo đúng thiết kế đảm bảo
đúng kỹ thuật,mỹ quan, tiến độ và tiết kiệm chi phí thi công.
Quản lý và sử dụng có hiệu quả nhân lực, máy móc thiết bị và vật t đợc
giao.
Thờng xuyên báo cáo Giám đốc thông tin về tình hình thi công đợc giao;
đề xuất và xinh ý kiến chỉ đạo giải quyết các sự việc trong phạm vi công việc đợc
giao.
3.2.6.3. Quyền hạn:
Đợc quyền từ chối nhận nhân sự, máy móc thiết bị và vật t không phù hợp
về số lợng, chất lợng, chủng loại đối với các nhu cầu sử dụng vật t thực tế của đội.
Đợc quyền chủ động bố trí, phân công cho các cán bộ, công nhân viên trong
đội. Đợc quyền tham gia ý kiến về các trờng hợp tuyển dụng, bổ xung nhân sự, đề
nghị giám đốc ra quyết định, nâng bậc lơng, khen thởng kỉ luật các nhân viên
thuộc quản lý của đội.
3.2.7. Ban phát triển đầu t
3.2.7.1. Chức năng:
Ban phát triển đầu t chịu trách nhiệm theo dõi sự biến động của thị trờng bất
động sản Hà Nội và cả nớc để phục vụ chiến lợc phát triển của Công ty.
Ban phát triển đầu t chịu trách nhiệm theo dõi sự thay đổi của luật Đất đai,
luật Xây dựng các quy định và quyết định có liêm quan đến đầu t Khu đô thị mới
của Chín phủ và của UBND các tỉnh, thành nơI Công tyTM-DL Nam Cờng đã và
sẽ đầu t để phục vụ chiến lợc phát triển của Công ty.
Thu thập thông tin cần thiết thông qua các phơng tiện thông tin đậi chúng
và các nguồn thông tin khác đẻ phục vụ chiến lợc phát triển kinh doanh của Công
ty.
T vấn cho Giám đốc những quyết định mang tính chiến lợc phát triển kinh

trên nhiều lĩnh vực kinh doanh để đáp ứng chủ trơng đa dạng hoá danh mục đầu t .
Vì vậy nguồn vốn của công ty là rất lớn và không ngừng tăng qua các năm điều
này đã góp một phần không nhỏ vào việc phát triển và lớn mạnh của công ty. Cụ
thể:
Bảng 1: Cơ cấu vốn của công ty 2002 2005
Đv: Tỷ đồng
Năm
2002
2003 2004 2005
Giá trị Tỉ lệ Giá trị Tỉ lệ Giá trị Tỉ lệ Giá trị Tỉ lệ
Vốn lu động 387.656 86.30% 1,399 95.50% 1,557.14 93% 6,875.3 98.10%
Vốn cố định 61.543 13.70% 65.994 4.50% 116.888 7% 133.95 1.90%
Tổng vốn 449.199 100% 1,465 100%
1,674.0
3
100% 7,009.2 100%

Với đúng tính chất của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Tổng vốn của
công ty bao gồm vốn lu động và vốn cố định .Trong đó vốn lu động chiếm tỉ trọng
lớn hơn rất nhiều so với vốn cố định. Năm 2002 tỷ trọng vốn lu động cao hơn vốn
cố định là gần 6.3 lần. Tỷ trọng của vốn lu động ngày càng tăng trong các năm
tiếp theo và đến năm 2005 tỷ trọng này đã là 98.1% lý giải cho sự chênh lệch giữa
cơ cấu của hai loại nguồn vốn này thì phải đi sâu vào phân tích tình hình, kế hoạch
đầu t cũng nh sản xuất kinh doanh của công ty .
1.2. Tình hình sử dụng vốn
Qua kết quả tính toán trên cho thấy Từ năm 2002 2005 tốc độ tăng vốn
của công ty là rất đáng kể có thể nhận thấy đây là tốc độ tăng rất cao. Năm 2003
tổng vốn đã tăng một lợng tuyệt đối so với năm 2002 là 1011 tỷ đồng tức là tăng
một lợng tơng đối là 161% đây là một tốc độ tăng mà ít có doanh nghiệp nào có
thể đạt đợc. Nh vậy có thể thấy đợc trong năm 2003 doanh nghiệp bắt đầu có

và uy tín đối với lĩnh vực này.Trong lĩnh vực này công ty đã có những hoạt đông
đầu t nh
- Đầu t vào công tác tuyên truyền, quảng bá thơng hiệu và hình ảnh Nam
Cờng trên phạm vi toàn quốc, đặc biệt Hà Nội.
- Bớc đầu tạo hình ảnh và thơng hiệu của Nam Cờng ra thị trờng quốc tế
thông qua trang web và các hình thức tiếp thị mục tiêu.
- Đầu t Mở rộng mạng lới kinh doanh trên địa bàn nhiều tỉnh thành miền
Bắc và TP. HCM nhằm phát huy thơng hiệu mạnh và uy tín.
- Đâu t xây dựng mục tiêu kinh doanh lâu dài và tập trung phát triển thơng
hiệu Nam Cờng trên mọi lĩnh vực dịch vụ, kể cả những lĩnh vực cha hình thành.
Ngoài ra công ty còn sở hữu một hệ thống khách sạn trên một số tỉnh thành
phố nh Thuý Quỳnh ở Hà Nội ; khách sạn Tray ở Đồ Sơn ; khách sạn Nacimec
4sao tại Hải Dơng; hiện công ty còn đang đầu t xây dựn 2 dự án rất lớn đó là
khách sạn 5 sao tại Đồ Sơn; đang tiến hành xin chính phủ phê duyệt khách sạn 5
sao tại Hà Nội. Nh vậy đây là một lĩnh vực kinh doanh đã và sẽ đợc công ty đầu t
mạnh mẽ hơn nữa trong thời gian tới.
Bảng 2: Kế hoạch đầu t khách sạn nacimec Đồ Sơn giai đoạn
2004 - 2008
Hải phòng
Diện
tích
đàu t 2004 2005 2006 2007 2008
Tỷ Đ % Tỷ Đ % Tỷ Đ % Tỷ Đ % Tỷ Đ % Tỷ Đ
KS Nacimex
đồ sơn
6 5% 13.5 10% 27.0 10% 27.0 10% 27.0 15% 40.5
13.5 27.0 27.0 27.0 40.5
Do nguồn vốn chủ yếu là vốn lu động nên đối với đầu t vào khách sạn công
ty đã có kế hoạch đầu t theo giai đoạn từ 2002 - 2008 với tốc độ tăng vốn từ 13.5
tỷ năm 2004 đến 27 tỷ các năm 2005 2007 và tăng đến 40.5 vào năm 2008.Dự

h
ú
(%)
A Khu vực Hải Dơng
568
3.532
1 Khu ĐTM phía Tây Hải Dơng
433
2.143
65%
2 Khu ĐTM phía Đông Hải Dơng
78
335
95%
3 Khu ĐTM phía Tây mở rộng
57
805
4 Dự án BOT- đờng 188
46
70%
5 Quảng trờng trung tâm
23
95%
6 Khách sạn 4 sao
150
45%
7 Chợ hội đô
34
50%
B Khu Vực Nam Định

đàu t 2004 2005
Tỷ Đ % Tỷ Đ % Tỷ Đ
ĐTM phía Đông
78 86
50% 42.9 40% 34.3
Khu Đông mR
90 99
0% 0.0 0% 0.0
ĐTM phía Tây
430 473
30% 141.9 30% 141.9
57 ha phía tây
57 63
0% 0.0 5% 3.1
ĐTM Tây MR
200 220
0% 0.0 0% 0.0
Nớc khoáng T.khôi
40 36
0% 0.0 0% 0.0
Cao ốc Nacimex HD
10 150
30% 45.0 60% 90.0
Hội Đô
2 3
10% 0.3 50% 1.5
Đờng 48 m kéo dài
12 54
0% 0.0 20% 10.8
Cầu lộ cơng

5 178
0% 0.0 0% 0.0
ĐTM Thống nhất
43 47
0% 0.0 5% 2.4
ĐTM Mỹ Trung
152 167
0% 0.0 0% 0.0
453 30.3 26.6
Tại Nam Định trong năm 2004 mới tiếp tục triển khai dự án khu ĐTM Hoà
Vợng và dự án có mức hoàn thành là 90% gấp 1.8 lần so với kế hoạch đã đề ra. Sở
dĩ tại Nam Định đã triển khai một dự án lớn vì điều kiện kinh tế xã hội của tỉnh có
những nét khác biệt so với Hải Dơng vì vậy chiến lợc đầu t cần phải khác việc mở
rộng quy mô đầu t cũng phải tiến hành theo từng bớc từng giai đoạn. Với sự đầu t
thoả đáng lĩnh vực này đã mang lại cho công ty tỷ lệ 40% trong tổng doanh thu.
Với tốc độ đầu t nh hiện tại chắc chắn đây sẽ là lĩnh vực đầu t mang lại doanh thu
cao nhất cho công ty trong những năm tới và là lĩnh vực đầu t phục vụ chiến lợc
phát triển của công ty trong dài hạn.
2.1.3 Đầu t vận tải thuỷ hàng hoá nội địa
Do trong những năm gần đây công ty phải tập trung nguồn lực vào đầu t
xây dựng dân dụng công nghiệp và khu đô thị nên lĩnh vực đầu t này công ty
không mở rộng quy mô mà chỉ chờ cơ hội để đầu t trong những năm tới
Bảng 6: Tình hình đầu t vận tải thuỷ và đờng bộ
Đv: triệu đồng
Năm
Chỉ tiêu
2004 2005
Tốc độ tăng
2004/2005
Giá trị % Giá trị % Giá trị %


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status