PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT - Pdf 20

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÔN: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
GVHD : TS. Ngô Quang Huân
LỚP : ĐÊM 2 – QTKD
KHÓA : K21
HVTH : Võ Thị Thu Trang
TP. HCM, Tháng 04/2013
1
BÀI TẬP:
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT
MỤC LỤC
PHẦN I
GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT
1. Tổng quan về Tập đoàn Hòa Phát
•Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa phát
•Giấy CN ĐKKD số: 0900189284
•Vốn điều lệ: 4.190.525.330.000 đồng
2
•Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 4.190.525.330.000 đồng
•Địa chỉ: KCN Phố Nối a, giai phạm, Yên Mỹ, Hưng Yên
•Văn phòng: 39 Nguyễn Đình Chiểu, Hai Bà Trưng, Hà Nội
•Điện thoại: (84) 4 62848666
•Fax: (84) 4 62833456
•Chi nhánh Đà Nẵng: 171 Trường Chinh, phường An Khê,
quận Thanh Khê, Tp Đà Nẵng
•Điện thoại: (84) 511 3721232
•Fax: (84) 511 3722833
•Chi nhánh TP HCM: 129 Nguyễn Hữu Cảnh, phường 22,
quận Bình Thạnh, Tp HCM

ngoại tệ trong nền kinh tế đã giúp diễn biến tỷ giá uSd/vNd trong suốt năm 2012 tiếp
tục duy trì xu thế ổn định. Tuy nhiên với đặc thù nhập khâu nguyên vật liệu đầu vào
luôn chiếm một tỷ trọng lớn ở một số công ty trong Tập đoàn đặc biệt các Công ty sản
xuất thép, nên sự biến động của tỷ giá ngoại tệ đặc biệt là uSd/vNd vẫn là vấn đề lớn
mà Tập đoàn đặc biệt quan tâm.
• Giải pháp: Trong suốt năm 2012 , tỷ lệ vay ngoại tệ trên tổng vốn vay luôn được duy
trì ở mức hợp ly. Trên cơ sở chính sách điều hành tỷ giá tiền tệ năm 2012 của NHNN
cũng như những nhận định về mức độ ổn định của tỷ giá, Ban lãnh đạo Tập đoàn đã
chỉ đạo các Công ty con duy trì tỷ lệ vay ngoại tệ cao hơn mọi năm để tận dụng mức
lãi suất cho vay ngoại tệ thấp hơn vNĐ. Bộ phận tài chính Tập đoàn cũng theo sát tình
hình biến động tỷ giá để đưa ra các quyết định giao dịch hợp ly.
• Kết quả: Chi phí tài chính của toàn Tập đoàn đã giảm đáng kể so với năm trước. Chi
phí lãi vay chỉ còn 527 tỷ đồng, giảm 31% so với 765 tỷ đồng của năm 2011.
5
PHẦN II
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT
1. Phân tích tỷ lệ
1.1 Về quản trị nợ và khả năng thanh toán
Năm 2009 2010 2011 2012
Nợ/ Tổng tài sản 49.83% 54.79% 54.56% 54.75%
Khả năng thanh toán lãi vay 20.82 4.79 2.95 3.29
Khả năng trả nợ 30.65% 23.07% 21.85% 15.90%
Tỷ số vốn lưu động 1.18 1.28 1.43 1.39
Khả năng thanh toán nhanh 0.62 0.54 0.47 0.47
Nhìn chung HPG duy trì tỷ lệ nợ khá ổn định, chủ yếu là nợ dài hạn. Nợ ngắn hạn chiếm một
tỷ trọng rất nhỏ trong cơ cấu nợ của HPG. Tỷ số vốn lưu động và khả năng thanh toán nhanh
cho thấy công ty có khả năng đảm bảo thanh toán các nghĩa vụ nợ ngắn hạn. Nguyên nhân
chính khiến cho khả năng thanh toán lãi vay giảm mạnh giai đoạn 2010 – 2012 là do HPG
tăng vay nợ dài hạn để mở rộng kinh doanh, hơn nữa đây là giai đoạn lãi suất cho vay cao,
đặc biệt là đối với các ngành liên quan đến xây dựng và bất động sản. Tuy nhiên, việc vay nợ

Hơn nữa, hiện tại HPG có thị phần đứng thứ 3 trong ngành thép (13.7%), chỉ sau VNSteel và
Pomina nhưng lại đứng đầu về qui mô lợi nhuận và thị phần miền Bắc. Hiệu quả kinh doanh
của HPG cao hơn 2 đối thủ cạnh tranh là do chi phí sản xuất thấp, nhờ chủ động phần lớn
nguồn quặng sắt từ các mỏ do chính HPG khai thác.
Năm 2009 2010 2011 2012
P/E 4.37 6.62 3.22 8.85
P/B 1.13 1.40 0.54 1.09
Giá/ dòng tiền 4.36 6.61 3.22 8.84
Từ những phân tích trên, chúng ta có thể đánh giá cổ phiếu HPG khá rẻ để đầu tư, xu hướng
tăng dần của các chỉ số giá thị trường cho thấy HPG đang tiến về với giá trị thực của nó.
7
2. Phân tích cơ cấu
2.1. Theo bản cân đối kế toán
Năm 2009 2010 2011 2012
Tài sản ngắn hạn/ tổng tài sản 52.79% 52.78% 54.13% 53.53%
Tài sản dài hạn/ tổng tài sản 47.21% 47.22% 45.87% 46.47%
Nợ phải trả/ tổng tài sản 49.83% 54.79% 54.56% 54.75%
Nợ ngắn hạn/ tổng tài sản 44.57% 41.17% 37.93% 38.52%
Vốn chủ sở hữu/ tổng tài sản 47.82% 42.93% 42.30% 42.65%
Cơ cấu tài sản của HPG khá ổn định và cân bằng giữa tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn,
trong khi đó công ty đang có xu hướng hạ dần tỷ trọng nợ ngắn hạn và tăng tỷ trọng nợ dài
hạn.
2.2. Theo bảng báo cáo kết quả họat động kinh doanh
Năm 2010 2011 2012
Tăng trưởng doanh thu 75.63% 25.13% -5.57%
Giá vốn hàng bán/ doanh thu 82.77% 83.91% 85.31%
Chi phí bán hàng/ doanh thu 1.26% 1.22% 1.63%
Chi phí quản lý/ doanh thu 1.92% 2.25% 3.50%
Doanh thu 2012 giảm nhự do HPG gặp khá nhiều thách thức: ngành thép gặp nhiều khó khăn,
HPG đang trong giai đoạn đầu tư KLH Gang Thép Hòa Phát giai đoạn 2 và dự án Mandarin

tăng dần theo các năm và tiến về mức 2.99),chứng tỏ Ban lãnh đạo công ty đang có những
hướng đầu tư và phát triển tốt, hạn chế dần nguy cơ phá sản.
9
PHẦN III
ĐỊNH GIÁ CHỨNG KHOÁN HPG
Tiến hành định giá chứng khoán HPG với một số giả định sau:
• Thuế suất thuế TNDN t =25% (mức thuế suất theo qui định),
• g: mức tăng trưởng doanh thu thuần dự kiến 2013 so với 2011 là 9.74% (dữ liệu
được tính toán từ báo cáo thường niên 2012 của HPG)
• g’: tăng trưởng kỳ vọng bình quân của HPG từ báo cáo thường niên 2012 là 10%
• Lãi suất đầu tư phi rủi ro: K
rf
=8.8% là lãi suất trúng thầu TPCP kỳ hạn 2 năm đấu
ngày 3/04/2013
• Lãi suất bình quân thị trường : K
m
= 12.50% (Thông tin hoạt động Ngân hàng trong
tuần của NN VN tuần 25/3/2013-29/3/2013)
• Hệ số bê-ta (b) ngành Thép là 1.05 (tham khảo tại

• Chi phí sử dụng nợ sau thuế K
d
= 18% x (1-25%)=13.50% (theo báo cáo của Ngân
hàng Nhà nước phát hành năm 2013)
1. Phương pháp P/E
10
Theo dữ liệu từ stox.vn cập nhật ngày 10/04/2013 thì P/E trung bình của ngành Thép là
16.23
EPS năm 2012 của HPG theo tính toán là 2,373 đồng
EPS kỳ vọng năm 2013 của HPG = EPS

5
Giá chứng khoán năm 2012
(5)=(3)/(4)
20,469
6
Giá chứng khoán dự kiến năm 2013 22,516
3. Phương pháp chiết khấu dòng tiền tự do FCFF
Giá cổ phiếu được xác định trên nguyên tắc lấy giá trị dòng ngân lưu tự do (FCFF1)
chia cho số cổ phiếu thường đang lưu hành
11
Trong đó: FCFF1: Giá trị tài sản hoạt động của công ty
n: số cổ phiếu thường đang lưu hành
TD: tổng nợ phải trả dự kiến 2013
a. Suất sinh lợi của vốn (ROC)
Trong đó: EBIT
2012
: Thu nhập trước lãi vay và thuế
V
e
: Giá trị sổ sách vốn chủ sở hữu
V
d
: Giá trị sổ sách nợ vay
Thay EBIT
2012
= 1,732,545,507,203 đồng
V
e2012
= 8,085,165,350,598 đồng
V

TD
2013
= TD
bình quân

2009-2012
x g = 9,111,421,382,568 đồng
Số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành n = 419,052,382,568 cổ phần
 P(HPG)
2013
= 34,964 đồng.
Kết luận
 Lấy trung bình kết quả định giá của 3 phương pháp chúng ta có được mức giá kỳ vọng
năm 2013 của HPG:
P(HPG)
2013
= (42,350 + 22,516 + 34,964)/3
 P(HPG)
2013
= 33,277 (đồng)
Với giá đóng cửa của HPG ngày 10/04/2013 là 27,000 đồng thì đầu tư vào HPG là một quyết
định hợp lý với tỷ suất sinh lời kỳ vọng là 23.25% đến cuối năm 2013.
13
PHẦN IV
THIẾT LẬP DANH MỤC ĐẦU TƯ
Tập đoàn Hòa Phát (HPG) & Tập đoàn Hoàng Long (HLG)
Ta thấy tương quan nghịch giữa HPG với HLG là nhỏ nhất (-0.75), nên chúng ta sẽ thiết lập
danh mục đầu tư gồm HPG và HLG
HPG HLG
Ki: lãi suất chiết khấu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status